MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt 4
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ 5
Lời mở đầu 6
Chương I: Những đặc điểm, yêu cầu và nội dung của hoạt động huy
động vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
8
1.1. Khái quát tình hình, đặc điểm các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam. 8
1.1.1. Khái quát tình hình xây dựng và phát triển các KCN tại tỉnh Hà
Nam.
8
1.1.1.1 Tình hình chung. 8
1.1.1.2. Chi tiết từng khu công nghiệp. 11
1.1.2. Mô hình tổ chức quản lý các khu công nghiệp. 15
1.1.3. Đặc điểm của các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam. 19
1.2. Những tiêu chí đánh giá hiệu quả và những nhân tố tác động đến
khả năng thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
22
1.2.1. Những tiêu chí đánh giá hiệu quả. 22
1.2.1.1. Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp. 22
1.2.1.2. Quy mô vốn đầu tư thu hút vào các khu công nghiệp. 22
1.2.1.3. Tỷ lệ các dự án công nghệ cao và có vốn đầu tư lớn. 23
1.2.1.4. Tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong các khu công nghiệp. 23
1.2.1.5. Có khu nhà ở, khu sinh hoạt gần khu công nghiệp tập trung. 24
1.2.2. Những nhân tố tác động đến khả năng thu hút vốn đầu tư vào
khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
24
1
1.2.2.1. Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh. 24
1.2.2.2. Vấn đề quản lý nhà nước và các thủ tục hành chính. 25
tư vào trong các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
51
2.3.1. Những tồn tại trong lĩnh vực xây dựng và thực hiện những cơ 51
2
chế, chính sách.
2.3.2. Những tồn tại trong lĩnh vực xây dựng và thực hiện các thủ tục
hành chính.
52
2.3.3. Những tồn tại trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp trong các khu công nghiệp.
52
2.3.4. Những tồn tại trong lĩnh vực xây dựng và phát triển hệ thống cơ
sở hạ tầng.
53
Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư vào
trong các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
55
3.1. Một số định hướng, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư vào trong
các KCN tỉnh Hà Nam.
55
3.1.1. Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Hà Nam đến 2010. 55
3.1.2. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch
phát triển hệ thống KCN
56
3.1.3. Hoàn thiện, bổ xung tạo lập sự đồng bộ của hệ thống cơ chế
chính sách về phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
57
3.1.4. Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng tạo điều kiện để các
KCN đi vào hoạt động có kết quả.
58
2. Khu chế xuất: KCX
3. Ban quản lý: BQL
4. Cụm công nghiệp: CCN
5. Uỷ ban nhân dân: UBND
6. Hội đồng nhân dân: HĐND
7. Dự án: DA
8. Xây dựng: XD
9. Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá: CNH – HĐH
10. Giải phóng mặt bằng: GPMB
11. Kinh tế xã hội: KT-XH
12. Phòng cháy chữa cháy: PCCC
5
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
Bảng 1: Chi phí cho 1ha/50năm của doanh nghiệp KCN.
Bảng 2: Chi phí cho 1ha/50 năm của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng.
Bảng 3: Thực trạng thu hút các dự án đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Nam đến
cuối năm 2006.
Bảng 4: Các lĩnh vực đầu tư trong các KCN tỉnh Hà Nam đến năm 2006.
Bảng 5: Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Nam qua các năm.
Hình 1: Tình hình thu hút các dự án trong các KCN tỉnh Hà Nam.
Hình 2: Tình hình sản xuất trong các lĩnh vực khác nhau của các KCN tỉnh Hà
Nam.
Hình 3: Sự thay đổi vốn thu hút vào các KCN tỉnh Hà Nam qua các năm.
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam.
6
LỜI MỞ ĐẦU
Khu công nghiệp là một mô hình tổ chức sản xuất lãnh thổ có tác động thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế trên mỗi vùng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Một
trong số những kinh nghiệm thành công trong công cuộc CNH-HĐH của các
nước trong khu vực và thế giới là xây dựng và phát triển các KCN với nhiều loại
Ban Quản lý các Khu công nghệp tỉnh Hà Nam, đặc biệt là PGS.TS Vũ Phán đã
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề được kết cấu theo 3
chương:
Chương I: Những đặc điểm, yêu cầu và nội dung của hoạt động huy động
vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
Chương II: Thực trạng về đầu tư và thu hút vốn đầu tư vào trong các khu
công nghiệp tỉnh Hà Nam.
Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư vào
trong các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
8
CHƯƠNG I: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CỦA
HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH HÀ NAM.
1.1. Khái quát tình hình, đặc điểm của các khu công nghiệp tỉnh
Hà Nam.
1.1.1. Khái quát tình hình xây dựng và phát triển các KCN tại tỉnh Hà
Nam.
1.1.1.1. Tình hình chung.
Quán triệt chủ trương phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo
tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh: Coi trọng phát triển công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp, để thực hiện đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh, vận dụng linh hoạt các chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước tạo
điều kiện thuận lợi nhất để khuyến khích đầu tư, phát huy thế mạnh, tập trung
mọi nguồn lực đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
của tỉnh. Dựa trên cơ sở lợi thế của tỉnh Hà Nam về điều kiện vị trí địa lý, kinh
tế - xã hội, con người … nhằm phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng Công nghiệp - dịch vụ -
nông nghiệp. Tỉnh Hà Nam đã có quy hoạch định hướng phát triển các khu công
nghiệp (KCN) đến năm 2010 sẽ xây dựng 4 KCN và 2 cụm công nghiệp(CCN)
Hà Hoa Tiên vào CCN Hoàng Đông 100ha) với diện tích 764ha (tổng vốn đầu
tư theo dự án là 4.235 tỷ đồng và số lao động thu hút theo dự án là gần 15.000
lao động. Kết quả thực hiện: đã có 41 dự án đi vào hoạt động và 24 dự án đang
triển khai xây dựng với tổng thực hiện đạt 1.465 tỷ đồng, diện tích đất đã sử
dụng 104ha, số lao động thu hút đạt 5.320 lao động.
- Công tác quản lý sau đầu tư: Ngày 28/10/2002 UBND tỉnh Hà Nam ra
quyết định 728/QĐ-UBND thành lập Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam, với
nhiệm vụ thay mặt UBND tỉnh quản lý, đầu tư xây dựng các KCN, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh và làm đầu mối chung quản lý hoạt động của các doanh
nghiệp trong các KCN. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ do UBND tỉnh giao Ban
quản lý các KCN đã hướng dẫn các nhà đầu tư hoàn thiện các thủ tục sau đầu tư;
kịp thời giải quyết các vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đúng những quy định của pháp luật
về vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường… Thực hiện ý kiến chỉ đạo của
UBND tỉnh Hà Nam, Ban quản lý các khu công nghiệp đã rà soát tính phù hợp
của Cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư và Quy chế quản lý khu công nghiệp theo
Nghị định 108 của Chính phủ. Xây dựng Tiêu chí cho các doanh nghiệp đầu tư
vào khu công nghiệp, phối hợp cùng với Sở Kế hoạch - Đầu tư, sở Tài nguyên -
Môi trường và Sở Lao động cùng xây dựng Quy chế phối hợp, nhằm quản lý tốt
các nhiệm vụ đầu tư, đất đai, quy hoạch và lao động trong các khu công nghiệp
10
của tỉnh. Phối hợp tốt với các Sở, ngành: Sở Lao động Thương binh và Xã hội,
Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Công nghiệp và Công an trong việc kiểm tra về
ngành nghề, sử dụng đất đai, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường…. theo
đúng quy định của Quy chế quản lý khu công nghiệp và Quyết định số 20/QĐ-
UB ngày 06/01/2005 về việc phối hợp quản lý doanh nghiệp.
- Công tác xúc tiến đầu tư: Công tác xúc tiến đầu tư nhận được sự quan tâm
đặc biệt của UBND tỉnh, công tác chuẩn bị hậu cần phục vụ Hội nghị do UBND
tỉnh tổ chức ngày 05/04/2006 tại Hà Nội thành công tốt đẹp. Sau Hội nghị đã có
rất nhiều các tổ chức, doanh nghiệp đến gặp gỡ, tìm hiểu cơ hội đầu tư vào tỉnh
và Thị Trấn Đồng Văn huyện Duy Tiên. Ngày 04/11/2003 Chính phủ đã có văn
bản số: 1510/CP- CN cho phép thành lập Khu công nghiệp Đồng Văn tỉnh Hà
Nam, Khu công nghiệp Đồng Văn được tổ chức và hoạt động theo quy chế Khu
công nghiệp, Khu chế xuất và Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định
36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ. Ngày 31/12/2003 UBND tỉnh Hà Nam có
Quyết định số: 1687/QĐ- UB phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Đồng Văn I - tỉnh Hà
Nam.Toàn bộ dự án Khu công nghiệp Đồng Văn đã trình Bộ Xây dựng và ngày
19/5/2004 Bộ Xây dựng đã có quyết định số: 787/QĐ-BXD phê duyệt quy
hoạch chi tiết.
- Công tác đền bù GPMB và xây dựng cơ sở hạ tầng: đã thực hiện xong
công tác đền bù GPMB và đã xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ trong KCN; đáp
ứng đầy đủ các dịch vụ điện, nước, viễn thông đến chân hàng rào cho các doanh
nghiệp đảm bảo điều kiện đầy đủ cho các doanh nghiệp hoạt động.
- Về kết quả thu hút đầu tư: Đến nay đã và đang đề nghị UBND tỉnh chấp
thuận 38 doanh nghiệp đầu tư vào KCN Đồng Văn I (trong đó có 3 Doanh
nghiệp nước ngoài) với tổng số vốn đầu tư khoảng: 2.564 tỷ đồng. Số lao động
thu hút theo dự án khoảng hơn: 12.000 lao động. Hiện nay có 04 doanh nghiệp
đang tiến hành san lấp, có 13 doanh nghiệp đang xây dựng. Như vậy tổng số 17
doanh nghiệp nêu trên có số vốn đầu tư đăng ký theo dự án là: 1.225,76 tỷ đồng,
đã thực hiện là:546 tỷ đồng; số lao động đăng ký theo dự án là: 7.070 lao động,
số lao động thực tế thu hút là: 456 lao động. Số doanh nghiệp đã đi vào hoạt
động là: 21 Doanh nghiệp (Công ty TNHH Nam Sơn, Công ty TNHH Trí
Hường, Doanh nghiệp tư nhân Đại Dương, Công ty TNHH Sao phương Đông,
Công ty TNHH Trung Thành, Công ty TNHH Phương Nam, Công ty TNHH sản
xuất và xây dựng vật liệu Thi Sơn, Bưu điện Công ty Cổ phần dinh dưỡng Hồng
Hà, Công ty TNHH Thép Hưng Thịnh, Công ty dệt 19/5, Công ty TNHH Hoàn
Dương, Công ty Giầy Thượng Đình, Hợp tác xã Thanh Xuân và Công ty công
nghệ cao Song Hà …). Tổng số vốn đăng ký của 21 doanh nghiệp là: 1.338,3 tỷ
đồng đã thực hiện 892,1 tỷ đồng; số lao động đăng ký theo dự án là: 5.190 lao
còn lại 24,4 ha. Đến nay đã có 6 doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động thu hút
khoảng 1.900 lao động, thu nhập bình quân 850.000 đồng/ tháng, còn lại 2
doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư xây dựng và có 3 dự án đang trình để
UBND tỉnh phê duyệt.
13
- Về vấn đề quản lý sau đầu tư: Ngày 28/10/2002 UBND tỉnh Hà Nam ra
quyết định 728/QĐ-UBND thành lập Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam, với
nhiệm vụ thay mặt UBND tỉnh quản lý, đầu tư xây dựng các KCN, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh và làm đầu mối chung quản lý hoạt động của các doanh
nghiệp trong các KCN. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ do UBND tỉnh giao Ban
quản lý các KCN đã hướng dẫn các nhà đầu tư hoàn thiện các thủ tục sau đầu tư;
kịp thời giải quyết các vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đúng những quy định của pháp luật
về vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường… Thực hiện ý kiến chỉ đạo của
UBND tỉnh Hà Nam, Ban quản lý các khu công nghiệp đã rà soát tính phù hợp
của Cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư và Quy chế quản lý khu công nghiệp theo
Nghị định 108 của Chính phủ. Xây dựng Tiêu chí cho các doanh nghiệp đầu tư
vào khu công nghiệp, phối hợp cùng với Sở Kế hoạch - Đầu tư, sở Tài nguyên -
Môi trường và Sở Lao động cùng xây dựng Quy chế phối hợp, nhằm quản lý tốt
các nhiệm vụ đầu tư, đất đai, quy hoạch và lao động trong các khu công nghiệp
của tỉnh. Phối hợp tốt với các Sở, ngành: Sở Lao động Thương binh và Xã hội,
Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Công nghiệp và Công an trong việc kiểm tra về
ngành nghề, sử dụng đất đai, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường…. theo
đúng quy định của Quy chế quản lý khu công nghiệp và Quyết định số 20/QĐ-
UB ngày 06/01/2005 về việc phối hợp quản lý doanh nghiệp.
1.1.1.2.3. Khu công nghiệp Đồng Văn II: Hiện Công ty cổ phần phát triển
Hà Nam (đơn vị được giao làm chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng) đã tiến hành san
lấp xong mặt bằng, đang tiến hành xây dựng hệ thống đường, điện, cấp thoát
nước … và hiện có 3 dự án nộp hồ sơ xin thuê đất, đang chờ được phê duyệt.
1.1.1.2.4. Cụm công nghiệp Tây nam thị xã Phủ Lý:
Các doanh nghiệp khi dự án được chấp thuận đầu tư bắt tay ngay vào việc
triển khai dự án.
Số vốn đã đầu tư 107,26 tỷ, tỷ lệ đạt 14% (một số doanh nghiệp có suất đầu
tư cao đang chuẩn bị triển khai). Số lao động đã thu hút 1.426 lao động. Trong
đó lao động địa phương 1.321 lao động, thu nhập bình quân của người lao động
900.000 đồng/ tháng. Các dự án còn lại đang trong quá trình đầu tư xây dựng.
- Vấn đề quản lý sau cấp phép đầu tư: Ngày 28/10/2002 UBND tỉnh Hà
Nam ra quyết định 728/QĐ-UBND thành lập Ban quản lý các KCN tỉnh Hà
Nam, với nhiệm vụ thay mặt UBND tỉnh quản lý, đầu tư xây dựng các KCN,
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh và làm đầu mối chung quản lý hoạt động của
các doanh nghiệp trong các KCN. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ do UBND
tỉnh giao Ban quản lý các KCN đã hướng dẫn các nhà đầu tư hoàn thiện các thủ
tục sau đầu tư; kịp thời giải quyết các vướng mắc cho các doanh nghiệp trong
15
quá trình hoạt động; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đúng những quy định
của pháp luật về vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường… Đến nay Ban
quản lý các KCN tỉnh cũng như các sở ban, ngành đã thực hiện tốt việc hướng
dẫn, trợ giúp các doanh nghiệp khi gặp các khó khăn, vướng mắc và đồng thời
cũng thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về quản lý KCN, doanh nghiệp.
1.1.1.2.5. Cụm công nghiệp Hoàng Đông.
- Về quy hoạch: Ngày 19/3/2004 UBND tỉnh Hà Nam đã có quyết định số
386/ QĐ- UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Hoàng Đông và
giao cho Công ty cổ phần Hà Hoa tiên thực hiện kinh doanh hạ tầng.
- Công tác GPMB và xây dựng cơ sở hạ tầng: Đã thực hiện xong công tác
GPMB diện tích 100 ha với tổng số tiền đền bù GPMB là: 18.272.003.000 đồng.
Hiện đã san lấp xong mặt bằng và xây dựng một nhà điều hành, hệ thống tường
rào với quy mô trên 30 tỷ đồng và đang đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kêu gọi
đàu tư.
Hiện nay Công ty Hà Hoa Tiên đang có kế hoạch đầu tư xây dựng trường
đại học và đã được Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh Hà Nam chấp nhận với
- Đến nay đã có 2 KCN và 2 CCN đã đi vào vận hành và thu hút đầu tư:
KCN Đồng Văn, KCN Châu Sơn, CCN Hoàng Đông, CCN tây nam thị xã Phủ
Lý. Đang lập quy hoạch chi tiết cho dự án KCN Thanh Liêm và KCN Hoà Mạc.
Khi các KCN được xây dựng hoàn chỉnh và đi vào hoạt động sẽ hình thành
chuỗi đô thị thị xã Phủ Lý- Đồng Văn – Hoà Mạc.
1.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý các khu công nghiệp.
Cơ quan quản lý các KCN tỉnh Hà Nam là Ban quản lý các KCN tỉnh Hà
Nam; là đầu mối quản lý chung các KCN của tỉnh; thay mặt UBND tỉnh quản lý
toàn bộ các KCN của tỉnh.; Ban có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan trong quản lý các KCN.
Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, trực
tiếp quản lý các KCN và cụm công nghiệp của tỉnh Hà Nam. Ban quản lý các
KCN tỉnh Hà Nam là một đơn vị dự toán ngân sách nhà nước, có tư cách pháp
nhân, được sử dụng con dấu có hình quốc huy và mở tài khoản riêng để hoạt
động. Kinh phí hoạt động của Ban do ngân sách nhà nước cấp. Bộ máy tổ chức
của Ban bao gồm: Lãnh đạo Ban, tổ chức giúp việc và đơn vị trực thuộc.
- Lãnh đạo Ban quản lý các KCN Hà Nam gồm: trưởng ban và các phó ban.
Theo phân cấp của Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho UBND tỉnh bổ nhiệm
trưởng ban và các phó ban.
17
Trưởng ban phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo công tác phát triển các KCN,
tổ chức xúc tiến đầu tư, đảm bảo an ninh xây dựng và xử lý các mối quan hệ với
các cấp, các ngành và lĩnh vực quản lý các KCN.
Các phó trưởng ban là người giúp việc cho trưởng ban, phụ trách một hoặc
một số lĩnh vực công tác do trưởng ban phân công và chịu trách nhiệm trước
trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được giao. một phó trưởng
ban được uỷ quyền thay mặt trưởng ban chỉ đạo công việc khi trưởng ban đi
vắng.
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam
- Các bộ phận chuyên mô bao gồm:
vốn ngân sách.
1.1.2.3. Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp.
Quán triệt chủ trương phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo
tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh: Coi trọng phát triển công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp, để thực hiện đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh, vận dụng linh hoạt các chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước tạo
điều kiện thuận lợi nhất để khuyến khích đầu tư, phát huy thế mạnh, tập trung
mọi nguồn lực đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
của tỉnh. Dựa trên cơ sở lợi thế của tỉnh Hà Nam về điều kiện vị trí địa lý, kinh
tế - xã hội, con người … nhằm phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng Công nghiệp - dịch vụ -
nông nghiệp. Tỉnh Hà Nam đã có quy hoạch định hướng phát triển các khu công
nghiệp (KCN) đến năm 2010 sẽ xây dựng 4 KCN và 2 cụm công nghiệp( CCN)
tập trung: KCN Đồng Văn 410ha ( bao gồm KCN Đồng Văn I và Đồng Văn II )
nằm sát quốc lộ 1A và quốc lộ 38, cách Hà Nội 40km, cách Hải Phòng 100km;
KCN Hoà Mạc 140ha nằm gần cầu yên Lệnh cách Hà Nội 50km, cách Hải
Phòng 90km; KCN Thanh Liêm 210ha nằm cạnh quốc lộ 1A, cách Hà Nội
55km; KCN Châu Sơn 169ha nằm tại xã Châu Sơn - thị xã Phủ Lý, cách Hà Nội
50km; CCN Hoàng Đông 100ha nằm sát quốc lộ 1A, cách hà Nội 45km, Hải
Phòng 105Km; CCN tây nam thị xã Phủ Lý 40ha tại phường Lê Hồng Phong -
thị xã Phủ Lý; với quy mô 1069ha (Theo Quyết định số: 1058/QĐ- UB ngày
09/8/2004 của UBND tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới các
Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp đến năm 2010). Các KCN này được quy
hoạch và xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển KT- XH của tỉnh.
Đến nay đã có 2 KCN và 2 CCN đã đi vào vận hành và thu hút đầu tư:
KCN Đồng Văn, KCN Châu Sơn, CCN Hoàng Đông, CCN tây nam thị xã Phủ
Lý. Đang lập quy hoạch chi tiết cho dự án KCN Thanh Liêm và KCN Hoà Mạc.
Khi các KCN được xây dựng hoàn chỉnh và đi vào hoạt động sẽ hình thành
chuỗi đô thị thị xã Phủ Lý- Đồng Văn – Hoà Mạc.
19
- Tiền thuê đất từ năm thứ 23 đến năm thứ 50: 3,36 USD/m2
20
- Tiền sử dụng hạ tầng 50 năm: 12,5 USD/m2
- Tiền GPMB: 35.000đ/m2 : 2,2USD/m2
+ Khu công nghiệp Châu Sơn: 17,76 USD/m2
Trong đó:
- Tiền thuê đất từ năm thứ 28 đến năm thứ 50: 2,76 USD/m2
- Tiền sử dụng hạ tầng 50 năm: 12,5 USD/m2
- Tiền GPMB: 40.000đ/m2 : 2,5 USD/m2
5. Ưu đãi về đào tạo lao động:
Doanh nghiệp sử dụng 50 lao địa phương thì được hỗ trợ tiền đào tạo nghề
là 300.000đ/ lao động.
Bảng 1: Chi phí cho 1ha/50năm của doanh nghiệp KCN.
STT
Danh sách
tham khảo
Hình thức
đầu tư
Tiền thuê
đất
USD/m2/
50 năm
Phí sử
dụng hạ
tầng
( USD/m
2
/
50năm)
Tiền
đầu tư hạ tầng KCN bằng nguồn vốn ngân sách, các tỉnh khác đều có chủ đầu tư
kinh doanh hạ tầng KCN, chi phí thuê 1ha đất ở các KCN tỉnh Hà Nam thấp hơn
so với các tỉnh khác.
Bảng 2: Chi phí cho 1ha/50 năm của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng.
STT
Danh sách tham
khảo
GPMB
(USD/M2)
Tiền thuê đất
USD/m2/50năm
Tổng cộng
(USD)
Ghi chú
1 Bắc Ninh 4,37 7,65 12,02 Không có miễn giảm
2 Hưng Yên 3,43 9,4 12,83
3 Hà Tây 4,6 8,38 12.98
4 Vĩnh Phúc 3 7,65 10,65
5 Hải Dương 2,64 9,4 12,04
6 Nam Định 2,8 8,6 11,4
7 Hà Nam 0,9 4,5 5,4
Nguồn: Tham khảo tại BQL Khu công nghiệp các tỉnh.
22
- Khu công nghiệp Đồng Văn II
+ Công ty cổ phần Phát triển Hà Nam được tỉnh tính toán các loại chi phí
cho 1m2 đất thời gian thuê 50 năm: 5,4 USD/m2/50 năm
Trong đó: - Tiền GPMB( Tỉnh đã hỗ trợ 50%) 0,9 USD/m2
- Tiền thuê đất 4,5USD/m2/50 năm
+ Công ty cổ phần Phát triển Hà Nam thu của các doanh nghiệp vào KCN
do mình đầu tư hạ tầng: ≤ 25,15/m2/50 năm
thu hút các dự án công nghệ cao và có vốn đầu tư lớn để tăng khả năng cạnh
tranh trong việc mở rộng thị trường của doanh nghiệp trong KCN. Khi trong
KCN có nhiều dự án công nghệ cao mới được chuyển giao thì các sản phẩm tạo
ra từ các doanh nghiệp đó sẽ giữ được thương hiệu trên thị trường và các sản
phẩm Công nghiệp sản xuất ra sẽ tạo được thương hiệu mới hướng ra thị trường
thế giới. Do vậy, việc cải tiến công nghệ trong sản xuất là điều cần thiết để cạnh
tranh trong xuất khẩu.
1.2.1.4. Tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong các khu công nghiệp.
Tiêu chí này được tính = Tỷ lệ lao động trong KCN qua đào tạo/Tổng lao
động trong KCN.
Lao động có tay nghề cao trong KCN là yếu tố đảm bảo hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN.
Từ kinh nghiệm hoạt động thực tế của một số KCN của các địa phương
khác trong cả nước: là nhu cầu lao động làm việc tại các KCN là rất lớn. ở
Thành phố Hồ Chí Minh nhu cầu lao động hiện nay cần 40.000 người nhưng
việc cung ứng lao động tính đến cuối tháng 9 năm 2005 mới chỉ dừng lại ở
23.000 người đạt 57,5%.
(Nguồn Hội thảo quốc gia về phát triển các KCN, KCX)
Sự khan hiếm về lao động địa phương cho các KCN, KCX đóng trên địa
bàn là do trình độ lực lượng lao động ở các địa phương này còn thấp, chưa đáp
ứng được trình độ tay nghề chuyên môn, không quen môi trường làm việc Công
nghiệp, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý, yêu cầu sản xuất của các doanh
nghiệp trong KCN, KCX.
Theo số liệu điều tra, tỷ lệ lao động được đào tạo Đại học và trên Đại học
trong các KCN, KCX chỉ chiếm 4,5% tổng số lao động, kỹ thuật viên cũng chỉ
24
chiếm 4,7% tổng số lao động, công nhân kỹ thuật đã qua đào tạo chiếm 31%,
còn lại là lao động giản đơn chưa qua đào tạo.
(Nguồn Hội thảo quốc gia về phát triển các KCN, KCX)
Ở các nước phát triển, cứ một cử nhân tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng cần có