Câu 1: Mô hình truyền thông cơ sở và Mô hình truyền thông DL? Các thành
phần chính? Các nhiệm vụ chính?
Mô hình truyền thông cơ sở có lựoc đồ tóm lược sau:
Source -> transmitter -> transmission system -> receiver -> destination
Mục đích chính là trao đổi dữ liệu giữa 2 thực thể.
Mô hình truyền thông dữ liệu: quy trình để truyền thông dữ liệu:
Người sử dụng muốn gửi một thông điệp cho một người dùng khác, giả sử thông
điệp là m được đưa vào bộ nhớ chính mà chúng ta có thể nhìn chúng như một
chuỗi bit g. Máy PC có thể nối với một đường truyền dẫn nào đó bởi một thiết bị
vào ra như là cạc mạng hay modem. Dữ lệu vào được truyền qua thiết bị vào/ra
như chuỗi hiệu điện thế lên xuống g(t). Chuỗi này thể hiện các bit trong cáp hay
các bus trong truyền thông. Thiết bị truyền sẽ được kết nối trực tiếp đến đường
truyền dẫn và biến dòng tới g(t) thành tín hiệu s(t) phù hợp cho việc truyền. Có thể
có lỗi xảy ra trong đường truyền hoặc không có lỗi. Những dữ liệu này được thể
hiện cho người dùng qua thiết bị ra như là máy in hay màn hình. Thông điệp m’
được đọc bởi người dùng như là một phiên bản sao chép chính xác thông điệp ban
đầu.
Các thành phần chính của mô hình truyền thông gồm:
- Nguồn( source): tạo sinh dữ liệu để truyền
- Thiết bị truyền( transmitter): chuyển đổi dữ liệu thành tín hiệu có thể truyền
được. Ví dụ một moderm nhận dòng tín hiệu từ một máy PC và chuyển đổi
thành cá tín hiệu tương tự để có thể truyền được qua mạng điện thoại.
- Hệ thống truyền(transmission system) là hệ thống chuyển tải (mang) dự liệu
kết nối nguồn và địch. Nó có thể là một đường truyền đơn giản hoặc là một hệ
thống mạng phức tạp.
- Thiết bị nhận (receiver) chuyển đổi tín hiệu nhận được thành dữ liệu dùng
được trên thiết bị đích.
- Đích: thu nhận dữ liệu được truyền đến.
Nhiệm vụ chính của quá trình truyền thông:
- Sử dụng hệ thống truyền tận dụng hiệu quả thiết bị truyền thông, các thiết bị
thường được chia sẻ chung. Nhiều kỹ thuật được sử dụng.
mỹ (DARPA) cho hệ thống mạng chuyển mạch gói. Nó được sử dụng bởi mạng
Internet toàn cầu. Bộ giao thức có thể được xem gồm các tầng:
Tầng ứng dụng:
- Hỗ trợ cho các ứng dụng người sử dụng
- Chẳng hạn như: HTTP, SMTP,
Tầng host to network hoặc transport( giao vận)
- Đảm bảo việc truyền dữ liệu tin cậy
- Nhận dữ liệu theo đúng thứ tự truyền.
Tầng internet
- Các hệ thống có thể kết nối được với các mạng khác nhau
- Các chức năng truyền thông xuyên suốt các mạng đa kênh
- Được cài đặt ở các end system và router
Tầng internet
- Các hệ thống có thể kết nối được với các mạng khác nhau
- Các chức năng truyền thông xuyên suốt các mạng đa kênh
- Được cài đặt ở các end system và router
Tầng truy cập mạng
- Trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống đầu cuối và mạng
- Kiểm soát địa chỉ đích
- Yêu cầu dịch vụ
Tầng vật lý
- Giao tiếp vật lý giữa các thiết bị truyền dữ liệu và môi trường truyền thông hoặc
mạng
- Đặc tính của môi trường truyền thông
- Các mức tín hiệu
- Tốc độ truyền dữ liệu
Sau đây là mô hình kiến trúc giao thức TCP/IP:
Mô hình tham chiếu OSI
Được phát triển bởi tổ chức chuẩn quốc tế ISO. Mô hình OSI là mô hình kiến trúc
phân tầng (có 7 tầng). Tuy là mô hình chuẩn đưa ra, nhưng OSI không được triển
cách mà mỗi PDU được xử lý độc lập với tất cả các PDU trước đó. Quá
trình đó được gọi là việc truyền dữ liệu không hướng kết nối. Cũng có cách
truyền dữ liệu khác đó là: truyền dữ liệu hướng kết nối. Trong cách chuyển
dữ liệu theo hướng kết nối số hiệu tuần tự được sử dụng để: phân phối gói
tin có thứ tự, điều khiển luồng, kiểm soát lỗi.
• Phân phát có thứ tự: khi 2 thực thể truyền thông được kết nối qua một mạng,
có thể xảy ra tình trạng các PDU không được gửi tới theo đúng thứ tự mà nó
được gửi đi, bởi chúng được chuyển theo nhiều lộ trình khác nhau trên
mạng. Mỗi PDU khi đó được đánh số tuần tự để cho phép thực thể nhận sắp
xếp về lại thứ tự ban đầu của các PDU.
• Điều khiển luồng: là một chức năng thực hện bởi thực thể nhận để giới hạn
khối lượng hay tốc độ dữ liệu được gửi đi từ thực thể phát.
• Kiểm soát lỗi: là những kỹ thuật để bảo vệ chống tổn thất hay hư hại dữ liệu
và thông tin điều khiển. Hầu hết các kỹ thuật đều có việc phát hiện lỗi theo
cách: đầu gửi chèn bt phát hiện lỗi, đầu nhận kiểm tra những bit đó, nếu tốt
xác nhận, nếu sai loại bỏ gói tin.
• Đánh địa chỉ: có 4 vấn đề liên quan: tầng đánh địa chỉ, phạm vi đánh địa chỉ,
các định danh kết nối, chế độ đánh địa chỉ.
• Phân kênh/ hợp kênh: là khái niệm liên quan đến đánh địa chỉ. Một dạng của
phân kênh được hỗ trợ theo cách nhiều kết nối trong một hện thống đơn.
• Dịch vụ truyền phát: mức ưu tiên, đảm bảo chất lượng dịch vụ, an toàn bảo
mật.
Câu 4: Điều khiển luồng là gì? Các kỹ thuật điều khiển luồng trong điều khiển
liên kết dữ liệu?
• Điều khiển luồng: đây là kỹ thuật để đảm bảo thực thể gửi không làm quá tải
thực thể nhận, như việc tràn bộ đệm. Hay nói cách khác việc điều khiển luồng
thực chất là chỉ rõ thiết bị gửi có thể truyền bao nhiêu dữ liệu trước khi nhận
được sự cho phép của thiết bị nhận.
• Điều khiển luồng dừng và đợi: đây là dạng đơn giản nhất của điều khiển luồng,
hoạt động như sau:
đi frame (k+n) bit này ; thiết bị nhận chia frame nhận được cho số đó, và nếu
kết quả không có dư thì coi là không có lỗi.
• Kiểm soát lỗi:
Là việc cho phép đầu nhận thông báo cho đầu gửi các frames bị hỏng hoặc mất
trong quá trình truyền và phối hợp để đầu gửi truyền lại các frames đó.
Kiểm soát lỗi là cơ chế để phát hiện và sửa các lỗi xảy ra trong quá trình truyền
các frames. Có các loại lỗi sau có thể xảy ra:
- Frame bị mất: một frame không thể đến đầu bên kia. Ví dụ: nhiễu hỏng một
frame đến mức thiết bị nhận không nhận ra rằng một frame đã được truyền tới.
- Frame bị hỏng: một frame được tiếp nhận tại đầu nhận, nhưng một số bit đã bị
lỗi( bị thay đổi trong quá trình truyền).
Những kỹ thuật kiểm soát lỗi thường dựa vào một số hoặc tất cả các thành phần
sau:
- Phát hiện lỗi như đã nói đến trong phần trước
- Xác nhận tích cực. Điểm đích trả về một xác nhận tíchc ực đối với các frame đã
được nhận thành công và không lỗi
- Truyền lại sau khi timeout: điểm nguồn truyền lại một frame mà sau một
khoảng thời gian định trước vẫn chưa được xác nhận.
- Xác nhận tiêu cực và truyền lại. Điểm đich trả về một xác nhận tiêu cực đối với
các frame được phát hiện có lỗi. Nguồn truyền lại các frame đó.
Tổng hợp lại, những cơ chế trên được gọi là yêu cầu lặp tự động (ARQ). ARQ có
tác dụng biến một đường liên kết dữ liệu không đáng tin cậy thành một liên kết tin
cậy. Có 3 phiên bản ARQ chuẩn:
- ARQ dừng và đợi
- ARQ quay lại N
- ARQ loại bỏ một cách chọn lọc
Câu 6: Các ứng dụng của mạng LAN?
Mạng LAN có các ứng dụng sau:
- Các mạng LAN máy tính cá nhân:
• Chi phí thấp
+ điều khiển truy nhập thiết bị (MAC)
Tầng vật lí trong mô hình 802 có các chức năng sau:
- Mã hóa/giải mã tín hiệu (encoding/encoding)
- Sinh/loại bỏ preamble (preamble generation/removal)
- Truyền/nhận bit
- Ngoài ra, tầng vật lí của mô hình 802 còn có 1 đặc tả về môi trường truyền
dẫn và hình trạng
Tầng điều khiển liên kết lôgic (LLC) trong 802 có các cn:
- Giao tiếp với các tầng trên
- Kiểm soát lỗi và luồng
Tầng dk truy cập thiết bị(MAC) trong 802 có các chức năng sau:
- Khi truyền: sắp xếp dữ liệu thành các frame cùng vs địa chỉ và các trường
phát hiện lỗi.
- Khi nhận: tháo dỡ các frame, nhận dạng địa chỉ và phát hiện lỗi
- Quản lý truy cập môi trường truyền dẫn.: khôg có trog tầg 2 truyền thôg.
- Đối với cùng 1 tầng LLC, có thể tồn tại 1 số lựa chọn cho MAC
Câu 8: Các topology thông dụng của mạng LAN? Thiết bị và phương thức truy
cập đường truyền?
Dạng tuyến tính và cây ( Bus and tree)
- Sử dụng một thiết bị truyền với nhiều điểm truy cập. Mỗi trạm được nối với
đường truyền tuyến tính qua một thiết bị gọi là tap.
- Quá trình truyền dẫn lan truyền trên thiết bị truyền
- Tất cả các trạm đều nghe thấy. Cho nên, cần định danh trạm đích. Do đó, mỗi
trạm phải có một địa chỉ duy nhất
- Các trạm kết nối hai chiều với các tap: cho phép cùng truyền và nhận
- Cần một cơ chế điều độ việc truyền dẫn để:
• Chống xung đột tín hiệu khi 2 trạm cùng truyền
• Chống chiếm giữ đường truyền. Giải pháp: dữ liệu chia thành các khối
nhỏ frame.
- Terminator sẽ hấp thụ tất cả các frames tại đầu cuối của thiết bị truyền.
• Truyền
• Ngừng kết nối
- Do đường kết nối được thiết lập trước khi bắt đầu truyền dữ liệu, dung lượng
kênh phải được dành riêng giữa một cặp nút trên đường truyền, và mỗi nút phải
có khả năng chuyển mạch để thực hiện kết nối được yêu cầu.
- Các switch phải có năng lực thực hiện việc cấp phát dung lượng thực hiện việc
cấp phát dung lượng và khả năng tìm một con đường qua mạng.
Chuyển mạch kênh:
- Không hiệu quả:
• Dung lượng kênh được dành riêng tỏng suốt thời gian kết nối, ngay cả
khi không có dữ liệu được truyền.
• Nếu không có dữ liệu, dung lượng kênh bị lãng phí.
- Thiết lập cần thời gian
- Tuy nhiên, một khi đã kết nối, việc truyền là “trong suốt” đối với “ người
dùng”. Thông tin được truyền với tốc độ không đổi và thời gian trễ duy nhất là
thời gian cần để dữ liệu đi qua các liên kết trên đường kết nối. Thời gian trễ lại
các nút là không đáng kể.
- Được phát triển cho truyền tín hiệu âm thanh. Ví dụ thường thấy nhất của mạng
chuyển mạch kênh là mạng điện thọai công cộng.
Các thao tác cơ bản trong hoạt động chuyển mạch gói:
- Dữ liệu được truyền thành những packet (gói tin) nhỏ thường là 1000 0ctet.
Những thông điệp dài hơn được chia nhỏ thành dãy các packet. Mỗi packet
chứa một phần dữ liệu người dùng, cộng với thông tin điều khiển.
- Thông tin điều khiển chứa ít nhất thông tin định tuyến (địa chỉ)
- Tại mỗi nút, các packet được nhận, lưu trữ (đệm) và được chuyển tới cho nút kế
tiếp.
Ưu điểm:
- Hiệu quả đường truyền cao hơn vì liên kết đơn từ nút tới nút có thẻ được chia sẻ
linh động bởi nhiều packet. Những packet này được đưa vào hàng đợi và được
truyền đi càng nhanh càng tốt.
vẫn giữ nguyên trạng thái hoạt động của Domain Controller,giúp bạn hoàn
thành những thao tác offline môt cách nhanh chóng
• Active Directory Certificate Services (AD CS) là một dịch vụ được dùng để
sinh ra và quản lý các certificate trên những hệ thống sử dụng công nghệ public
key .Bạn có thể sử dụng ADCS để tạo ra các máy chủ chúng thực CA
( Certification Authorities) .Các CA có tác dụng nhận yêu cầu về chứng
thực,sau đó xử lý và gửi các chứng thực đó về lại cho đối tượng đã gửi yêu cầu.
• Active Directory Federation Services (AD FS) là một dịch vụ cung cấp cơ
chế đăng nhập - single sign-on(SSO) ,cho phép bạn đăng nhập chỉ một lần
những có thể dùng nhiều ứng dụng Web có quan hệ với nhau
• Active Directory Rights Management Services (ADRMS) là dịch vụ được
dùng để kết hợp với các ứng dụng hỗ trợ AD RMS (AD RMS – enable
application),nhằm bảo vệ dữ liệu quan trọng ( báo cáo tài chính,thông tin khách
hàng,đơn hàng,sổ sách kê khai kế toán .v v.) trước những đối tượng người dùng
không được phép (unauthorized users).Với AD RMS,bạn có thể xác định
những ai có thể thực hiện các thao tác như xem,chỉnh sửa,in ấn….trên dữ liệu
của mình
• Active Directory Lightweght Directory Services (AD LDS) là một dịch vụ
thư mục LDAP (Lightweght Directory Access Protocol) trên Windows Server
2008.AD LDS cung cấp một cơ chế nhằm hỗ trợ các ứng dụng directory-
enabled ( sử dụng thư mục để lưu trữ dữ liệu) .Dịch vụ này có chức năng tương
tự như AD DS,nhưng không đòi hỏi phải triển khai các domain hoặc Domain
Controller
(Một ứng dụng directory – enabled là ứng dụng không dùng cơ sở dữ liệu,file hoặc
các cấu trúc lưu trữ khác,mà thay vào đó là thư mục để lưu trữ dữ liệu của mình.Các
ứng dụng dạng này có thể là hệ thống quản lý quan hệ khách hàng,hệ thống quản lý
nhân lực….)
Câu 12: User và groups: Quyền hạn, quản lý user và groups
Tài khoản người dùng (User) là một định danh đại diện cho người sử dụng mạng,
chúng được phân biệt với nhau thông qua chuỗi ký tự nhận dạng gọi là username.
name,Full name.
Lưu ý : tại mục User logon name.Đây chính là tên tài khoản của bạn dùng để đăng
nhập vào hệ domain.Vì thế phải nhớ chính xác,và phải đảm bảo tính duy nhất.
Chọn Next để tiếp tục.Xuất hiện bảng thiết lập password.Đây là mật khẩu của bạn ứng
với tên tài khoản đã tạo ở trên,dùng để đăng nhập vào domain.
Lưu ý là password phải thỏa mãn các chính sách mặc định của Windows Server
2008.Password ít nhất là 7 kí tự và phải có các thành phần sau :
1. Các kí tự thường : a,b,c,d,e…
2. Các kí tự in hoa : A,B,C,D,E….
3. Các chữ số : 1,2,3,4,5….
4. Các kí tự đặc biệt : @,!,$,&,#
Ở đây tôi sẽ thiết lập password là pass@word1
Lưu ý 4 dòng dưới :
• User must change password at next logon : bắt buộc user phải thay đổi
password ở lần đăng nhập kế tiếp
• User cannot change password : user không có quyền thay đổi password
• Password never expires : password không có thời hạn qui định
• Account is disabled : vô hiệu hóa tài khoản.
Ở đây tôi sẽ chọn User must change password at next logon để đảm bảo tính riêng tư
cho user.
Chọn Next để tiếp tục.Ở bảng tiếp theo là thông tin về user chuẩn bị được tạo.
Chọn Finish để kết thúc.
Tiếp theo,kiểm tra thử user đã được tạo .Click đúp vào User và kiểm tra
QUẢN LÝ USER
Thiết lập thời gian để user được phép đăng nhập vào domain.
Nhấp chuột phải vào user vừa tạo và chọn Properties
Theo mặc định,user được phép đăng nhập 24/24.Để thiết lập lại,chuyển qua tab
Account và chọn Logon Hours Tại đây bạn có thể thiết lập thời gian đăng nhập cho
user.
Chọn khoảng thời gian và click vào ô Logon Denied để chặn thời gian truy cập của
Và kết quả là tồn tại user này trên domain
Tôi sẽ thử gõ tên một user khác.Chẳng hạn Nguyen Van A sau đó chọn Check Names
để kiểm tra.Hệ thống sẽ thông báo An object name “Nguyen Van A” cannnot be
found…… Tên Nguyen Van A đã không tồn tại trên domain
Hoặc bạn cũng có thể tìm kiếm nâng cao bằng cách chọn Advance
Sau khi thêm user vào group.Chọn OK để xác nhận
Ở tab Managed By ,bạn có thể điền tên user quản lý group bằng cách chọn Change và
gõ tên vào ô Name .
Chọn OK để xác nhận.
TẠO ORGANIZATIONAL UNIT (OU)
Để tạo một OU trên domain ,nhấp chuột phải vào domain,chọn New Organizational
Unit
Gõ tên OU vào ô Name .Nếu bạn muốn cho phép thao tác xóa đươc thực hiện trên OU
này thì bỏ chọn vào mục Protect container from accidental deletion
Chọn OK để hoàn tất.
Bây giờ tôi sẽ đưa group ICT24H vào OU Network.
Nhấp chuột phải vào group ICT24H và chọn Move
Sau đó chọn OU Network và chọn OK.
Kiểm tra OU Network đã thấy group ICT24H .
Nếu bạn muốn xóa user,group hay OU thì nhấp chuột phải lên đối tượng và chọn
Delete và chọn Yes
Câu 13: Cách thay đổi policy cho một OU trong AD và một số policy cụ thể
Câu 14: Khái niệm profile, các loại và ứng dụng.
Kn: là một tập hợp chứa các thông tin về môi trường của Windows Server 2003 cho
từng người dùng mạng. Profile chứa các quy định về màn hình Desktop, nội dung của
Menu start, kiểu cách phối màu sắc, vị trí sắp xếp các icon, biểu tượng chuột, cấu hình
của các ứng dụng
Trong Windows Server 2003 có 3 loại profile:
- Local Profile: là profile của người dùng được lưu trên máy cục bộ và người
dùng có thể tự cấu hình trên profile
- Full Control: cho phép người dùng có toàn quyền trên thư mục chia sẻ
- Change: cho phép người dùng thay đổi dữ liệu trên tập tin và xóa tập tin trong
thư mục chia sẻ
- Read: cho phép người dùng xem và thi hành các tập tin trong thư mục chia sẻ
Nhấp chuột vào nút Add, để thêm người sử dụng hoặc nhóm. Hộp thoại chọn người
dùng và nhóm xuất hiện, nhập tên hoặc nhóm người dùng sử dụng, nếu muốn xem
danh sách trên AD chọn Advance, sau đó nhấp đúp chuột vào các tài khoản người
dùng và nhóm cần chọn, cuối cùng chọn OK.
Trong hộp thọai xuất hiệ, muốn cấp quyền cho người dùng đánh dấu Allow, ngược lại
khóa quyền thì đánh dấu mục Deny.
TRIỂN KHAI FILE SERVICES
File Services là một dịch vụ máy chủ trên Windows Server 2008,cung cấp cho bạn các
công nghệ nhằm quản lý dung lượng lưu trữ (storage),kích hoạt khả năng nhân bản file
(replication),quản lý tài nguyên,chia sẻ ,cho phép các máy tính *NIX truy cập tài
nguyên hệ thống Windows.Với dịch vụ này bạn dễ dàng triển khai các chức năng.
1. File Services Resource Manager : cấu hình quota,tạo file screen và lập lịch tạo
ra storage report.
2. Distributed File Systems : triển khai hệ thống file phân tán
3. Services for Network File Systems : triển khai các dịch vụ cho phép chia sẻ
file giữa Windows Server 2008 với các hệ thống *NIX
4. Windows Search Service : triển khai dịch vụ cho phép máy client tăng tốc độ
tìm kiếm file trên server
5. Windows Server 2003 File Services: triển khai File Services dành cho các
máy tính chạy hệ điều hành Windows Server 2003
TRIỂN KHAI FILE SERVER RESOURCE MANAGER
File Server Resource Manager là một tập hợp các công cụ cho phép người quản trị
có thể điều khiển và quản lý dữ liệu trên các server chạy hệ điều hành Windows Server
2008 một cách hiệu quả.Với công cụ này,bạn có thể cấu hình quota trên cả ổ đĩa và thư
mục,ngăn cấm sao chép những định dạng mà bạn chỉ định,đồng thời xuất ra các báo
cáo giám sát hoạt động của người dùng trên không gian lưu trữ.
Resource Manager (Local) và chọn Configure Options
Tại tab Email Notification,nhập thông tin về Mail Server và địa chỉ email của người
nhận để hệ thống gửi thông tin cảnh bảo và các báo cáo.Nếu muốn kiểm tra tính chính
xác của những thông tin vừa nhập,click vào Send Test E-mail
Ở tab Notification Limits,bạn có thể giới hạn số lượng thông tin cảnh báo gửi về
Tại tab Storage Reports bạn có thể thiết lập những thông số mặc định trong các báo
cáo sẽ xuất ra.Ở mỗi report bạn có thể chỉnh lại bằng cách chọn Edit Parameters
Tại tab Report Locations cho phép bạn thiết lập vị trí lưu trữ các báo cáo.
Tại tab File Screen Audit cho phép bạn thiết lập bản ghi về file screen trên audit.
Chọn OK để hoàn tất các thiết lập
QUẢN LÝ DỮ LIỆU TỪ XA
Nếu bạn muốn quản lý dữ liệu trên các máy tính ở xa,bạn có thể sử dụng File Server
Resource Manager để kết nối đến máy tính đó.Nếu kết nối thành công,bạn sẽ thao tác
với dữ liệu trên máy tính ở xa hoàn toàn tương tự như dữ liệu trên máy tính của mình.
Để quản lý dữ liệu trên máy tính ở xa với File Server Resource Manager,bạn cần phải
đảm bảo các điều kiện sau:
• Máy tính ở xa phải được cài đặt Windows Server 2008 và dịch vụ File Server
Resource Manager
• Máy tính ở xa phải kích hoạt chức năng Remote File Server Resource Manager
Management với Windows Firewall
• Trên máy tính của mình ,bạn đăng nhập với tài khoản là thành viên nhóm
Administrators trên máy tính ở xa.
Tôi sẽ hướng dẫn bạn tạo một Inbound Rule cho phép kết nối vào.
Mở Windows Firewall with Advance Security.Nhấp chuột phải vào Inbound Rules và
chọn New Rule.
Tại bảng Rule Type chọn Predefined,sau đó chọn Remote File Server Resource
Manager Management
Chọn Next.Tại bảng Predefined Rules,click chọn hết các chức năng remote.
Chọn Next.Tại bảng Action chọn Allow the connection.
Chọn Finish để kết thúc.
chương trình. Để tăng cường thêm nhiều chức năng khác như thiết lập khổ giấy luận
lý, lề giấy luận lý, các hãng phần mềm khác đã viết Printer Server đa năng hơn.
- Trong 1 mạng cục bộ có nhiều máy tính dùng chung máy in (cho hiệu quả kinh tế
cao), ta cần 1 print server để quản lý việc in ấn từ nhiều máy trong mạng. Trong
trường hợp này, print server là 1 phần mềm chạy trên 1 máy tính nào đó trên mạng mà
địa chỉ của nó đã được thông báo cho mọi máy khác biết, chỉ có phần mềm này mới
truy xuất được trực tiếp máy in. Hiện nay, người ta đã tích hợp phần mềm print server
vào máy in và gắn máy in trực tiếp vào mạng để các máy tính trong mạng dùng chung
(nhưng không tranh chấp nhau).
Câu 1 7 . Quản lí đĩa cứng: Raid, Disk Management
1. RAID
- RAID chính là sự kết hợp giữa các đĩa cứng vật lý vào trong một chuẩn luận lý độc
lập và RAID được sử dụng với phần mềm hoặc với phần cứng đặc biệt.
- Với RAID thì giải pháp phần cứng thường là thiết kế đi kèm với chính nó và đi kèm
với hệ thống, được xem như là một ổ đĩa cứng độc lập. Còn đối với giải pháp phần
mềm là tiêu biểu trong hệ điều hành Windows server2003, lúc này được xem như là
ổ đĩa ứng dụng.
- Hệ thống RAID được dùng trong công việc khi có ổ đĩa bị lỗi và phục hồi lại các
dữ liệu, có thể thay nóng ổ đĩa đối với một số loại RAID và cũng còn tùy thuộc vào
server. RAID xử lý dữ liệu bằng cách xếp hàng và trở nên cần thiết cho các hệ thống
máy tính .
- Vì RAID mang tính toàn vẹn dữ liệu cao, phục hồi nhanh chóng nên RAID chủ
yếu được ứng dụng vào các máy server, nhưng không vì thế mà máy trạm không có
dùng RAID được, chúng ta cũng có thể hoàn toàn dùng công nghệ RAID cho các
máy trạm.
* Các chuẩn RAID:
a. Striping (song hành):
- Là chuẩn RAID mang lại hiệu năng cao nhất , nó giúp tăng tốc độ truy cập lên
tối đa bằng cách ghi song song dữ liệu lên các ổ đĩa này. Kỹ thuật này sẽ chia các tệp
dữ liệu ra và ghi đồng thời lên các ổ đĩa cứng trong cùng một thời gian. Và khi đọc thì
Là một tiện ích giao diện đồ họa phục vụ việc quản lý đĩa và volume. Để có thể sử
đụng được hết tất cả các chức năng của chương trình, phải đăng nhập vào máy bằng tài
khoản administration. Vào menu Start \ Programs \ Administrative Tools \ Computer
Management. Sau đó chọn mục Storage \ Disk Management
• Xem thuộc tính của đĩa
Nhấp phải chuột lên ổ đĩa vật lý chọn Properties. Cửa sổ Disk Properties xuất hiện,
trên cửa sổ hiển thị các thông tin liên quan, chọn Tab để đọc các thông tin
• Xem thuộc tính của volume hoặc đĩa cục bộ
Nếu sd đĩa basic, hệ thống hiển thị các đĩa cục bộ. Trên một ổ đĩa dynamic, hệ thống
sd các volume và đĩa cục bộ đều có chức năng như nhau, để xem thuộc tính của một
đĩa cục bộ, nhấp phải chuột lên đĩa cục bộ đó và chọn Properties và cửa sổ Local Disk
Properties xuất hiện.
• Lắp đặt một ổ đĩa mới
Nếu máy server ko hỗ trợ tính năng “hot swap” thì cần tắt máy, lắp đặt ổ đĩa và khởi
động lại server. Trường hợp server hỗ trợ “hot swap”, máy vẫn hoạt động và có thể lắp
ổ đĩa mới, chỉ cần lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, làm đúng theo hướng dẫn của hệ
thống.
• Cấu hình Dynamic Storage
Để sd cơ chế lưu trữ Dynamic, phải chuyển đổi các đĩa cứng vật lý trong hệ thống
thành Dynamic Disk. Trong computer Management Disk Management, nhấp phải
chuột trên các ổ đĩa bên cửa sổ bên phải và chọn Convert to Dynamic Disk… sau đó
đánh dấu vào tất cả các đĩa cứng vật lý cần chuyển đổi xong hệ thống sẽ yêu cầu
restart máy để áp dụng chế độ lưu trữ mới
Câu 18: JOIN CLIENT VÀO DOMAIN
Sau khi đã triển khai thành công AD DS,tạo các user,group và ou.Lúc này ,công việc
tiếp theo là join các máy trạm (client) vào domain .Cụ thể là domain ict24h.net
Tôi sẽ dùng máy tính sử dụng hệ điều hành Windows XP và thực hiện việc đưa máy
này vào domain ict24h.net
Trước tiên,thiết lập IP cho máy XP.
Điền địa chỉ IP của client cùng lớp mạng với IP của server .Ở đây tôi sử dụng lớp C là
cài đặt thành phần Windows Server Backup
Tại Server Manager.Click vào Storage Windows Server Backup
Tại khung Action bên phải,click Backup Schedule.
Khi bảng Getting started hiện ra,chọn Next
Ở bảng Select backup configuration chọn kiểu cần backup.
Full Server : backup toàn bộ dữ liệu trên server
Custom : cho phép tùy chọn ổ đĩa cần backup.
Ở đây tôi sẽ chọn Custom.Sau đó chọn Next
Tại bảng Select backup items .Chọn ổ đĩa cần backup.Ở đây tôi sẽ chọn ổ C vì ổ đĩa
này chứa dữ liệu của hệ điều hành Windows Server 2008.
Tiếp tục nhấn Next .Tại bảng Specify backup time ,chọn thời gian :
Once a day : backup 1 lần trong ngày vào lúc
More than once a day : chọn backup nhiều lần trong một ngày.Bạn chọn thời gian cần
backup và chọn Add .Nếu muốn xóa thời gian thì chọn Remove.
Sau khi chọn xong,tiếp tục nhấn Next.
Tại bảng Select destination disk,đánh dấu chọn ổ đĩa mà bạn muốn backup đến và
chọn Next.
Tại bảng Label destination disk,chọn Next
Tại bảng Summary,chọn Finish để hoàn tất quá trình backup ổ đĩa.Và lúc này ,hệ
thống tự động backup theo thời gian mà bạn đã thiết lập ở trên
C â u 20 :
CẤU HÌNH DHCP SERVER
Vào Start Administrative Tools DHCP
Chọn IPv4.Nhấp chuột phải vào Scope [192.168.0.50] ICT24H-DHCP và chọn
Properties.
Tại tab General bạn có thể thay đổi Scope name,thiết lập lại dải IP và giới hạn thời
gian địa chỉ IP tồn tại trên máy client
Để thay đổi gateway.Chọn Scope Options.Tại khung bên phải,nhấp chuột phải vào
003 Router và chọn Properties.
Tại bảng Scope Options bạn có thể thay đổi gateway bằng cách chọn Add và xóa bỏ
subnet mask,địa chỉ IP của các DNS Server,default gateway.
Cau 21 : Dich vu DNS
CẤU HÌNH DNS SERVER SECONDARY
Để cấu hình DNS Server Secondary cần một máy tính khác DNS Server Primary và đã
cài đặt Windows Server 2008 và dịch vụ DNS Server
Vào Start Administrative Tools DNS
Nhấp chuột phải vào Forward Lookup Zone và chọn New Zone
Tại bảng Welcome the New Zone Wizard chọn Next.
Tại bảng Zone Type chọn Secondary Zone để cấu hình DNS Server dự phòng.
Chọn Next.Tại bảng Zone Name nhập tên domain như DNS Server chính.
Chọn Next để tiếp tục.Tại bảng Master DNS Servers nhập địa chỉ IP của DNS Server
chính .Đợi một thời gian để hệ thống kiểm tra