NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH Nhà nước một thành viên Xuân Hoà - Pdf 26

Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45
Báo cáo thực tập tổng hợp
MỞ ĐẦU
Hiện nay nhu mức sống của người dân trong xã hội đã phát triển tương đối
cao, chính vậy nhu cầu về vật chất và tinh thần của họ cũng theo đó mà phát triển
theo. Ngành sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nội thât cũng không năm ngoài
mục đích phục vụ nhu cầu này của người tiêu dùng trong xã hội. Thông qua quá
trình nghiên cứu và thực tập tại Công ty Xuân Hoà, một Công ty xản xuất và kinh
doanh nhiều mặt hàng nhưng chủ yếu là mặt hàng nội thất giúp cho tôi hiểu rõ hơn
về nhu cầu của xã hội đối với mặt hàng này. Đồng thời đây cũng là dịp tôi khải
nghiệm những kiến thức mà mình đã tích luỹ được trong suất thời gian ngồi trên
Giảng Đường đại học.
Trong suất quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty TNHH Nhà nước
một thành viên Xuân Hoà, tôi đã được sự giúp đỡ rất tận tình của toàn thể
CBCNV của Công ty đặc biệt là những CBCNV phòng Kinh doanh nơi tôi trực
tiếp thực tập. Hơn nữa với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Vũ Văn Ngọc và Cô Lê
Thị Thanh Thuỷ đã giúp tôi hoàn thành đề tài thực tập tổng hợp của mình. Thông
qua bài viết này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới toàn thể Công ty và Thầy
Vũ Văn Ngọc, Cô Lê Thị Thanh Thuỷ.
Bản Báo Cáo thực tập này được chia làm các phần chính sau:
1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUÂN HOÀ
2. KHÁI QUÁT VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ NGHĨA VỤ
CỦA CÔNG TY
3. NHŨNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG
CỦA CÔNG TY TNHH Nhà nước một thành viên Xuân Hoà
4. VẤN ĐỀ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG
THỰC TẾ TẠI CÔNG TY
5. CÁC TRANH CHẤP PHÁT SINH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP.
Rất mong được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô.


-Họ và tên : Trần Quốc Lập Nam
-Sinh ngày : 14/7/1954 Dân tộc : Kinh Quốc tịch: Việt Nam
-Chứng minh nhân dân số: 012227176
-Ngày cấp: 27/4/1999 Nơi cấp: Công an Thành Phố Hà Nội
-Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số 15 - Đường 2/3 - Phường Láng Hạ - Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội
Tên địa chỉ chi nhánh:
Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuân Hoà tại
TP Hồ Chí Minh.
Trụ sở : Số 558 - Đường cộng hoà - Phường 13 – Quận Tân Bình TP Hồ
Chí Minh.
Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuân Hoà tại TP Hà Nội.
2
Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45
Trụ sở : Số 7 Phố Yên Thế - Phường Điện Biên - Quận Ba Đình – TP Hà Nội.
Tên địa chỉ đơn vị trực thuộc: Cơ sở sản xuất Đường Đông Lạnh - Thị Trấn
Cầu Diễn - Huyện Từ Liêm – Thành Phố Hà Nội.
1.1.2 Những khởi đầu xây dựng
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống chiến tranh phá hoại Miền Bắc,
mà đỉnh cao là “Điện Biên Phủ trên không”, Chính phủ Mỹ buộc phải kí kết hiệp
định Pari chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. Bên cạnh những thuận lợi cơ bản thì
nhân dân Miền Bắc phải đương đầu với rất nhiều khó khăn do hậu quả của chiến
tranh để lại. Vào thời điểm này Đảng và Nhà nước chủ trương khuyến khích sản
xuất các mặt hàng phục vụ dân sinh, trong đó có việc sản xuất một nhà máy sản
xuất xe đạp để phục vụ cho nhu cầu nhân dân. Nhà máy được lựa chọn đặt địa
điểm trên vùng huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc (nay thuộc thị trấn Xuân Hoà
huyện Mê Linh tỉnh Vỉnh Phúc) cách Hà Nội 42 Km, có công xuất thiết kế lắp ráp
hoàn chỉnh 200.000 xe đạp/năm và các phụ tùng xe đạp như xích, vành, nan hoa,
ghi đông phục vụ tiêu dùng. Công trình do nước Cộng hoà Pháp chuyển giao công
nghệ, thiết bị.

yếu, lãnh đạo xí nghiệp thực hiện nhiều biện pháp: cử nhiều đoàn CNV đi kiến tập
ở Nhà máy Gang thép Thái Nguyên, ở Bi Xích Líp Đông Anh, ở Xe đạp Thống
Nhất, mở nhiều lớp ngiệp vụ quản lý, hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân các dây
chuyền.
Đến cuối năm 1980 về cơ bản Xí nghiệp xe đạp đã hình thành về tổ chức,
nhân sự và quản lý. Chỉ sau thời gian chuẩn bị chưa đầy một năm, đầu năm 1981
Xí ngiệp đã có thể đi vào sản xuất theo kế hoạch nhà nước. Ngày 30-12-1980
trước sự chứng kiến của đại diện các cơ quan Nhà nước và Thành phố Hà Nội, Xí
nghiệp khai trương.
Đây là một thời kỳ vô cùng khó khăn về đời sống vật chất cũng như tinh
thần. Công trình Xe đạp Xuân Hoà được xây dựng đã thức dậy một vùng đất
hoang vu khô cằn, nhưng cũng chính sự hoang vu khô cắn đó mà tổ chức hạ tầng
cơ sở và tổ chức dịch vụ còn sơ khai, cộng với chế độ tem phiếu thời bao cấp làm
cho đời sống của CBCNV Xí nghiệp găp muôn vàn khó khăn thiếu thốn. Đời sống
tinh thần cung cũng buồn tẻ không kém, tối không có điện, không phim ảnh không
văn nghệ…Chấp nhận thực tế khó khăn đó nhưng không chịu chùn bước, dưới sự
lãnh đạo của Đảng bộ, Ban Giám đốc đã phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh
niên kiên trì tuyên truyền giáo dục vân động CBCNV tinh thần vượt khó, từng
bước thực hiênj nhiều biện pháp tích cực.
Các gia đình có phong trào gia tăng tự túc rau xanh, trồng khoai sắn nuôi
lợn gà để gia tăng thu nhập. Phong trào đóng gạch xỉ, tự sửa sang nhà ở, công trình
phụ. Tuy rất khó khăn ban lãnh đạo xí nghiệp cho chạy máy phát điện nhỏ cấp
điện sinh hoạt vào giờ cao điểm. Mua sắm máy thu hình ở khu tập thểvà tổ chức
một hệ thống loa công cộng bắc vào từng dãy nhà tập thể. Nhà ăn tập thể buổi đầu
vô cùng kho khăn, nhưng ngày càng được củng cố, bộ phận phục vụ tích cực liên
hệ các nguồn cung cấp các nguồn lương thực, thực phẩm có chât lượng hơn. Nhà
trẻ bắt đầu xây dựng với số cháu ban đầu vài chục cháu. Đoàn thanh niên phát
động phong trào thể dục thể thao, lôi cuốn đông đảo CBCNV tham gia. Không có
tiền mua dụng cụ thể thao Đoàn đã tổ chức đi trồng rừng thuê cho Lâm trường gây
quỹ. Dòng chữ “ Không có gì quý hơn độc lập tự do” bằng đá xếp trên đồi Thằn

sắc. Xí nghiệp lần đầu tiên áp dụng hình thức treo tiền thưởng cho từng dây
chuyền sản xuất, định mức lao động và áp dụng chế độ lương theo sản phẩm có
chế độ khuyến khích luỹ tiến nên không khí thi đua diễn ra rất sôi nổi. Công tác
quản lý kỹ thuật chú ý chương trình bảo dưỡng định kỳ hướng dẫn kiểm tra quy
trình công nghệ và quy phạm an toàn, công tác kế hoạch thực hiện điều độ, công
tác thống kê đã tổ chức mạng lưới ghi chép đến từng phân xưởng từng ngày. Kế
hoạch sản xuất năm 1983 đạt 108,8% trong đó sản lượng ổ giữa đạt 75.000 chiếc.
Năm 1984 được giao thêm nhiệm vụ sản xuất xe đạp, các nhiệm vụ khác
cũng được giao tăng hơn. Đời sống văn hoá tinh thần có nhiều tiến bộ, năm đầu
tiên tổ chức cho CBCNV đi nghỉ mát mùa hè và thăm cố đô Huế. Kết nghĩa vói
đoàn 235 mỗi tháng chiếu phim một tối. Mua sắm nhiều dụng cụ thể thao tổ chức
thi đấu bóng chuyền, bóng đá. Đặc biệt là phong trào văn nghệ quần chúng diễn ra
sôi nổi. Công tác quản lý cũng đạt thành tựu: xích được cấp dấu chất lượng cấp 1,
xe đạp được công nhận là xe chất lượng cao. Tác phong công nghiệp trong làm
việc nề nếp quản lý được chấn chỉnh.
5
Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45
Năm 1985 là năm thứ năm thành lập Xí nghiệp đã bớt phần kho khăn, song
trong sản suất kinh doanh còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết: đó là tình trạng
mất cân đối vật tư; thiếu dụng cụ phụ tùng thay thế phụcvụ sản suất; đồng tiền bị
mất giá nghiêm trọng do lạm phát làm ảnh hưởng đến dời sống của CBCNV. Tuy
gặp nhiều khó khăn nhưng năm 1985 Xí nghiệp hoàn thành vượt mức trước kế
hoạch 20 ngày.
Năm năm (1980-19895) là giai đoạn đầu tiên hình thành Xí nghiệp về mọi
mặt. Về tổ chức sản xuất đã phat triển dần theo hướng chuyên môn hoá. Nếu năm
1981 có 4 phân xưởng, 7 phòng ban thì năm 1985 có 7 phân xưởng, 11 phòng ban.
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo điều hành được bồi dưỡng thử thách từ trong thực tiễn.
Kết quả sản xuất kinh doanh và đời sống 1981-1985 như sau:
Giai đoạn 1986-1990.
Năm 1986 là một mốc quan trọng trọng lịch sử phát triển của đất nước.

mà kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm 1987-1988 đều hoàn
thành vượt mức. Trong đó ản lượng xích 1987 đạt 300.000 sợi, năm 1988 được
21.000 xe đạp hoàn chỉnh một kỷ lục chưa từng có. Bước sang năm 1989, kiên t rì
tư tưởng đổi mới của Đảng và Nhà nước và đề cao vai trò tự chủ của cấc đơn vị
trong sản xuất kinh doanh. Với những trang thiềt bị công nghệ có sẵn ban lãnh đạo
Xí nghiệp đã mạnh dạn đi vào hướng sản xuất mặt hàng nội thất. Quán triệt tư
tưởng của đồng chí Nguyễn Văn Linh “Tự cứu lấy mình trươc khi trời cứu…” một
phong trào tìm kiếm sản phẩm mới dấy lên rộng khắp. Chỉ trong quý 3 năm 1989
Xí nghệp đã cho ra đời hàng chục mẫu mã bàn, nghế, giá… Đặc biệt là các loại
nghế gấp kiểu Liên Xô, Thái Lan được khách hàng rất ưa chuộng. Việc chế tạo
thành công các loại sản phẩm mới năm 1989 là một sự kiện lịch sử quan trọng của
Xí nghiệp, tạo ra một hướng phát triển hoàn toàn mới.
Trên đà thắng lợi của năm 1989 năm 1990 kết quả sản xuất kinh doanh đạt
140% khẳng dịnh hướng đi đúng của Xí nghiệp và triển vọng phát triển trong
những năm tiếp theo.
Kết quả sản xuất, kinh doanh và đời sống giai đoạn1985-1990.
Chỉ tiêu ĐV 1986 1987 1988 1989 1990
Giá trị TSL Tr.đ 40,318 59,98 71,40 39,92 51,67
Sản phẩm
Bàn ghế các loại cái 36.300 35.400 27.438 31.993
Xích sợi 115.045 300.000 293.000 67.653 1.222
Vành mạ đôi 32.662 40.492 80.900 63.156 75.291
Nan hoa 100c 2.000 320 1.592
Ổ giữa cái 65907 30.000 70.600
Ống thép 1000m 258 500 576 380 549,7
Xe đạp cái 12.720 16.507 21.000 12.469 15.690
Lao động bq người 553 577 619 620 636
Thu nhập bq đồng 1.225 5.983 54.669 60.000 135.378
Chiến sĩ TĐ người 26 36 44 38 51
Tổ LĐXHCN tổ 9 15 15 15 21

hạn về kinh doanh, thương mại, dịch vụ, kết liên doanh với trong nước và nước
ngoài, xuất nhập khẩu trực tiếp…Công ty có thể phát huy tối đa quyền tự chủ phù
hợp với cơ chế mở. Đây là sự phát triển về chất mà nhờ đó đã đưa Công ty phát
triển với tốc độ nhanh hơn, toàn diện hơn. Trong hai năm 1983-1984 Công ty đã
tích cực đầu tư công nghệ mới hiện đại hoá dây chuyền sản xuất vừa đáp ứng nhu
cầu của thị trường vừa tạo khoảng cách với các đối thủ cạnh tranh về công nghệ.
Năm 1995 đầu tư đây chuyền sơn bột tĩnh điện của Thụy Sỹ là loại công nghệ hiện
đại nhất thế giới lúc bấy giờ làm cho công suất tăng lên gấp 4 lần so với dây
chuyền sơn nước. Cũng trong năm 1995 đầu tư dây chuyền kéo ống thép của Đai
Loan nâng công suất lên 2,7 lần và có tỷ lệ phế phẩm nhỏ hơn.
Cuối năm 1993 mở thêm chi nhánh ở Hà Nội( số 4 Thanh Nhàn ). Đầu năm
1994 mở thêm chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh. Từ năm 1993-1995 mở 46 đại
lý trên 31 tỉnh thành trong cả ba vùng miền trên cả nước. đòng thời cử nhiều đoàn
cán bộ chủ chốt đi tham khảo nhiều thị thị trường thành phố Hồ Chí Minh ,các tỉnh
miền nam và các nước Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN,…Nhờ vậy công ty đã có
hàng trăm sáng kiến đổi mới kỹ thuật. Do nhưng thành tích nổi bật đó năm 1995
Công ty đã được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng Nhất.
Kết quả sản xuất kinh doanh và đời sống CBCNV năm 1991-1995.
8
Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45
Chỉ tiêu ĐV 1991 1992 1993 1994 1995
Giá trị TSL Tr.đ 5.145 5.891 9.280 37.606 52.700
Sản phẩm
bàn ghếcác loại cái 73.668 117.260 219.783 348.650 500.244
Xích sợi 147.802 238.09 256.202 122.600 8.840
Vành mạ đôi 74.36 68.999 56.171 68.998 41.188
Ổ giữa cái 28.282 12.908 3.462
Ống thép 1000m 596,4 479,9 1.500 2.047 1.557
Xe đạp cái 9.080 6.260 5.116 5.969 3.670
Lao động bq người 615 603 606 591 587

QUACERP cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn. Đến năm 2000 mở thêm 25 Đại lý
nâng tổng số đại lý trên toàn quốc lên 61 Đại lý và hai chi nhánh ở Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh. Thị trường xuất khẩu đã hình thành và phát triển mạnh
mẽ. Năm 1997 là năm đầu tiên xuất khẩu, đã thực hiện xuất khẩu được 130.000
USD. Năm 1998 đã đạt mức 2,2 triệuUSD chiếm 30% doanh thu.
Kết quả sản xuất kinh doanh và đời sông CBCNV năm 1996-2000.
Chỉ tiêu ĐV 1996 1997 1998 1999 2000
Giá trị TSL Tr.đ 61.800 70.100 95.700 101.000 107.00
Doanh thu Tr.đ 65.660 72.156 99.062 104.286 111.65
Sản phẩm
Bàn nghế các loại cái 506.602 637.39 807.446 828.327 920.000
Vành mạ đôi 38.125 16.158
Ống thép 1000m 3.014 3.570 2.984 2.123 5.200
Xe đạp cái 3.370 1.784 4.905 10.749 15.000
Lao động bq người 621 620 760 800 850
Thu nhập bq 1000đ 1.172 1.209 1.370 1.300 1.200
Sáng kiến 33 90 75 65 45
Chiến sĩ TĐ người 25 35 35 38 42
Tổ LĐXHCN tổ 32 40 23 15
Giai đoạn 2000 – nay
Có thể nói đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất của công ty. Với rất
nhiều thành tích rực rỡ ở tất cả các mặt hoạt động, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu
hàng hoá hiện nay giá trị hàng hoá xuất khẩu đã chiếm đến 50% tổng giá trị hàng
hoá của Công ty. Không những thế các phong trào thi đua văn hoá thể thao, xã hộ
phục vụ đời sống cũng diễn ra sôi nổi
Công đoàn, Đoàn thanh niên, nữ công đã biết bám sát thực tế chủ động đề
xuất phát động nhiều phong trào quần chúng nhằm hướng vào mục tiêu sản xuất
kinh doanh, xây dựng đơn vị, văn hoá xã hội có hiệu quả hơn. Các phong trào
“người tốt việc tốt”, “phát huy sáng kiến cải riến kỹ thuật” đã được Công đoàn
phối hợp chặt chẽ với hội đồng thi đua của công ty duy trì tốt, hàng năm đều có cải

1 tổng tài sản 134.365.979 122.431.459 126.352.413
2 Vốn lưu động 69.096.123 65.644.680 75.221.765
3 Doanh thu 170.977.510 194.439.254 216.918.489
4 Lợi nhuận trước thuế 4.345.673 6.622.541 9.512.215
5 Lợi nhuận sau thuế 4.233.989 6.585.677 8.590.154
6 Nộp ngân sách 2.577.668 3.247.228 5.398.656
1.3 Cơ cấu tổ chức và phạm vi hoạt động của công ty
1.3.1 Cơ cấu tổ chức
11
Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45
Theo điều 3 Quyết định 132/2004/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội, tổ
chức Công ty gồm:
- Chủ tịch Công ty.
- Tổng giám đốc Công ty.
- 03 Phó tổng giám đốc.
- Kế toán trưởng.
- Các phòng nghiệp vụ.
- Các đợn vị trực thuộc.
1.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status