Tiểu luận môn cơ sở dữ liệu nâng cao TÌM HIỂU VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG Resource description framework - Pdf 26

Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
BÀI THU HOẠCH MÔN
CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG
RESOURCE DESCRIPTION FRAMEWORK
GVHD: PGS.TS. Đỗ Phúc
Người thực hiện: Bùi Chí Cường
Mã số: CH1101007
Lớp: Cao học khóa 6
TP.HCM – 2012
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm trường Đại học
công nghệ thông tin TP HCM đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận với bộ môn Cơ sở
dữ liệu nâng cao.
Em xin cảm ơn thầy PGS.TS. Đỗ Phúc đã tận tình truyền đạt kiến thức cho chúng
em cũng những gì thầy đã giúp đỡ, hướng dẫn để em thực hiện bài tiểu luận.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong Khoa Công nghệ Thông tin
cùng các bạn bè thân hữu đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, cũng như động viên để em
hoàn thiện hơn đề tài của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm, em
mong thầy cô và bạn bè cho ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Tp. HCM, tháng 7 năm 2012
Bùi Chí Cường
CH1101007
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

5.2 Hướng phát triển 29
5.3 Tài liệu tham khảo 29
v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 - Đồ thị có hướng 14
Hình 2 - Cơ sở dữ liệu đồ thị 15
Hình 3- Thuộc tính & mối quan hệ 15
Hình 4 - Table Vertex và Edge 18
Hình 5 - Quan hệ giữa Edge và Vertex 18
Hình 6 - Cài đặt SQL 1 19
Hình 7 - Cài đặt SQL 2 20
Hình 8 - Cài đặt SQL 3 21
Hình 9 - Cài đặt SQL 4 21
Hình 10 - Cài đặt SQL 5 22
Hình 11 - Cài đặt SQL 6 23
Hình 12 - Đăng nhập SQL 23
Hình 13 - Tạo database rdf 23
Hình 14 - Thực thi cript tạo table 25
Hình 15 - Giao diện chính 26
Hình 16 - Giao diện sau khi load data 27
vi
Hình 17 - Giao diện tìm kiếm 28
7
BÙI CHÍ CƯỜNG - CH1101007 LỚP CH CNTTQM - K6
1 CHƯƠNG I - MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu chung.
Ngày nay, cơ sở dữ liệu đồ thị đã chứng tỏ thế mạnh trong nhiều lĩnh vực, như là
trong lĩnh vực mạng xã hội, trong hệ thống sinh học, trong hệ thống thông tin địa lý,
cấu trúc XML.
Resource Description Framework (RDF) là một mô hình dữ liệu định dạng XML

món hàng như giá cả, còn hàng hay hết hàng…, hay mô tả lịch của một sự kiện, mô tả
thư viện điện tử, các tài nguyên trang web, mô tả nội dung cho các seach engine…
Ví dụ về một RDF:
<?xml version="1.0"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf= “
xmlns:si= “ >
<rdf:Description rdf:about= “” >
<si:title>W3Schools</si:title>
<si:author>Jan Egil Refsnes</si:author>
</rdf:Description>
</rdf:RDF>.
2.2 Các luật của RDF
RDF sử dụng các URI để nhận biết thông tin về tài nguyên. RDF mô tả thông tin
tài nguyên bằng các thuộc tính và giá trị thuộc tính
Tài nguyên(Resource) có một URI cụ thể ví dụ : />Thuộc tính là một tài nguyên có tên như author, hompage…
Giá trị thuộc tính là giá trị cụ thể cho thuộc tính đó như giá trị thuộc tính cho
author là “Jan Egil Refsnes” hay gía trị thuộc tính cho homepage là

2.3 RDF Statements
RDF statement là một sự kết nối của tài nguyên, thuộc tính và giá trị thuộc tính hay
còn gọi là subject,predicate và object. Ví dụ:
Statement: “Tác giả của là Jan Egil Refsnes”
• Subject của statement trên là:
• Predicate : tác giả
9
BÙI CHÍ CƯỜNG - CH1101007 LỚP CH CNTTQM - K6
• Object : Jan Egil Refsnes
Statement: “homepage của là:
"
Subject: />Predicate: homepage

xmlns:rdf, xmlns:cd là tên namespace tương ứng với một URL
<rdf:Description> chứa mô tả về tài nguyên được nhận biết bởi thuộc tính rdf:about
10
BÙI CHÍ CƯỜNG - CH1101007 LỚP CH CNTTQM - K6
2.4 Những thành phần chính RDF
Những thành phần chính của một tài liệu RDF là <RDF> và <Description>. Những
thành phần này chủ yếu để nhận biết về tài nguyên.
2.4.1 Thành phần <rdf:RDF>
<rdf:RDF> là một thành phần gốc của một tài liệu RDF. Thành phần này để cho
biết văn bản XML là một RDF. Trong thành phần này sẽ chứa một chiếu đến namspace
RDF
Ví dụ:
<?xml version="1.0"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf= “ >
Description goes here
</rdf:RDF>
2.4.2 Thành phần <rdf:Description>
Thành phần <rdf:Description> nhận biết tài nguyên bằng một thuộc tính about.
Thành phần này chứa những thành phần mô tả về tài nguyên
Ví dụ:
<?xml version="1.0"?>
<rdf:RDF
xmlns:rdf= “
xmlns:cd= “e/cd#” >
<rdf:Description rdf:about= “e/cd/Empire
Burlesque” >
<cd:artist>Bob Dylan</cd:artist>
<cd:country>USA</cd:country>
<cd:company>Columbia</cd:company>
<cd:price>10.90</cd:price>

2.5 Thành phần RDF Container
RDF Container được sử dụng để mô tả một nhóm các tài nguyên.
2.5.1 Thành phần <rdf:Bag>
Thành phần <rdf:Bag> chứa danh sách những giá trị không có thứ tự cụ thể và có
thể chứa những giá trị trùng nhau.
Ví dụ:
<?xml version="1.0"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf= “
xmlns:cd= “e/cd#” >
12
BÙI CHÍ CƯỜNG - CH1101007 LỚP CH CNTTQM - K6
<rdf:Description rdf:about= “e/cd/Beatles” >
<cd:artist>
<rdf:Bag>
<rdf:li>John</rdf:li>
<rdf:li>Paul</rdf:li>
<rdf:li>George</rdf:li>
<rdf:li>Ringo</rdf:li>
</rdf:Bag>
</cd:artist>
</rdf:Description>
</rdf:RDF>
2.5.2 Thành phần <rdf:Seq>
Thành phần <rdf:Seq> mô tả danh sách những giá trị có thứ tự và cũng có thể chứa
những giá trị trùng nhau.
Ví dụ:
<?xml version="1.0"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf= “
xmlns:cd= “e/cd#” >
<rdf:Description

Những giá trị chứa trong container còn được gọi là các member.
RDF Collection mô tả các nhóm mà chỉ chứa các member cụ thể.
Một collection có thể được mô tả bởi thuộc tính rdf:parseType="Collection".
Ví dụ về RDF Collection:
<?xml version="1.0"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf=”
xmlns:cd= “e/cd#” >
<rdf:Description rdf:about= “e/cd/Beatles” >
<cd:artist rdf:parseType="Collection">
<rdf:Description rdf:about= “e/cd/Beatles/George” />
<rdf:Description rdf:about= “e/cd/Beatles/John” />
<rdf:Description rdf:about= “e/cd/Beatles/Paul” />
<rdf:Description rdf:about= “e/cd/Beatles/Ringo” />
</cd:artist>
</rdf:Description>
</rdf:RDF>
14
BÙI CHÍ CƯỜNG - CH1101007 LỚP CH CNTTQM - K6
3 CHƯƠNG III – TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỒ
THỊ
3.1 Lý thuyết về đồ thị
Một đồ thị G là một bộ gồm ba thành phần <N,E,W> trong đó N={ni} là một tập
các nút, là tập các cạnh mỗi cạnh gồm cặp các nút <ni,nj> và W là một ánh xạ
E->R
n
tương ứng với một trọng số hay giá trị của mỗi cạnh. Trọng số được định nghĩa
như là một vector số thực bởi vì trong thực tế giá trị thuộc tính của các cạnh là khá
phức tạp.
Một đồ thị mà các cạnh có hướng, chẳng hạn hướng từ đỉnh nguồn đến đỉnh đích thì
gọi là đồ thị có hướng. Một độ thị mà có nhiều cạnh nối giữa hai nút gọi là đa đồ thị.

<doap:Project rdf:about="o/code/semweb">
<doap:name>SemWeb RDF Library for C#/.NET</doap:name>
<doap:shortname>SemWeb Library for .NET</doap:shortname>
<doap:homepage rdf:resource= “o/code/semweb” />
<doap:created>2005-04-20</doap:created>
<doap:description>A library for semantic web and RDF data manipulation
written in C# for .NET applications.</doap:description>
<doap:maintainer>
<foaf:Person>
<foaf:name>Joshua Tauberer</foaf:name>
</foaf:Person>
</doap:maintainer>
<doap:release>
<doap:Version>
<doap:revision>1.01</doap:revision>
</doap:Version>
</doap:release>
</doap:Project>
</rdf:RDF>
Đây là một tài liệu RDF về dự án có tên là SemWeb RDF Library for C#/.NET.
RDF này bao gồm nhiều thành phần, mỗi thành phần sẽ tạo nên một statement. Đối với
17
BÙI CHÍ CƯỜNG - CH1101007 LỚP CH CNTTQM - K6
các thành phần <doap:name>, <doap:shortname>, <doap:homepage>, <doap:created>,
<doap:description> ta sẽ có các phát biểu về statement như sau:
Dự án semweb có name là SemWeb RDF Library for C#/.NET
Dự án semweb có shortname là SemWeb Library for .NET
Dự án semweb có homepage là o/code/semweb
Dự án semweb được tạo vào ngày 2005-04-20
Dự án semweb có description là A library for semantic web and RDF data

BÙI CHÍ CƯỜNG - CH1101007 LỚP CH CNTTQM - K6
4 CHƯƠNG IV – DEMO VÀ SETUP
4.1 Tổng quan về chương trình demo
 Chương trình demo được thực hiện qua 4 giai đoạn:
 Đọc nội dung tài liệu RDF
 Chuyển nội dung tài liệu RDF qua bộ parser để tạo ra các statement
 Từ các statement tạo ra các nút và cạnh đồ thị
 Lưu các nút và cạnh đồ thị vào database.
4.2 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng chương trình
4.2.1 Yêu cầu
Để cài đặt và sử dụng chương trình demo thì người dùng trước hết phải cài hệ quản
trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 hoặc mới hơn. Có thể tải bản Express tại
địa chỉ .
Sau đây là một số lưu ý khi cài đặt MS SQL Server 2008.
Trên màn hình "Features Selection", nhất nút "Sellect All" để chọn tất cả, sau đó nhấn
nút "Next".
Hình 6 - Cài đặt SQL 1
20
BÙI CHÍ CƯỜNG - CH1101007 LỚP CH CNTTQM - K6
Tại màn hình "instance Configuration", có 2 lựa chọn : chọn như hình dưới, rồi nhấn
nút Next để tiếp tục
Hình 7 - Cài đặt SQL 2
Tại màn hình "Instance Configuration", có 2 lựa chọn : chọn như hình dưới, rồi nhấn
nút Next để tiếp tục
21
BÙI CHÍ CƯỜNG - CH1101007 LỚP CH CNTTQM - K6
Hình 8 - Cài đặt SQL 3
Chọn Next để tiếp tục.
Hình 9 - Cài đặt SQL 4
22

Sau khi kết thúc cài đặt, hãy khởi động chương trình bằng cách double click vào
biểu tượng hình mặt cười trên desktop.
Hình 14 - Thực thi cript tạo table


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status