Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch ở huyện gia viễn, tỉnh ninh bình - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC & KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
NGUYỄN THỊ HẰNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Ở HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Việt Nam học
HÀ NỘI – 2014

HÀ NỘI – 2014
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch ở
huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực trên cơ sở khảo sát thực tế
cũng như sưu tầm, phân tích và xử lý các nguồn tài liệu có liên quan. Những kết quả
được đề cập đến trong luận văn chưa được công bố trong công trình nào khác.

Hà Nội, ngày 6 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hằng

6. Giới hạn nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài 11
7. Nguồn tài liệu 11
8. Quan điểm nghiên cứu 12
9. Phƣơng pháp nghiên cứu 14
10. Những đóng góp của luận văn 15
11. Cấu trúc luận văn 15
NỘI DUNG 16
CHƢƠNG 1: TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA HUYỆN GIA VIỄN 16
1.1. Khái quát chung về huyện Gia Viễn 16
1.2. Tài nguyên du lịch ở huyện Gia Viễn 18
 18
 25
Tiểu kết chƣơng 1 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN GIA
VIỄN 37
2.1. Thực trạng về khách du lịch 37
 37
 42
 42
 43
2.1 44
2.2. Sản phẩm du lịch 46
2.3. Doanh thu du lịch 47
2.4. Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ du lịch 50
2.5. Cơ sở hạ tầng du lịch 52
 52
 52
 54
 54
2.6. Quản lý và phục vụ du lịch 54

 109
Tiểu kết chƣơng 3 110
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 120 DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Đánh giá các hang động ở khu vực Gia Viễn 19
Bảng 1.2. Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người 20
Bảng 2.1. Lươ
̣
ng khách du lịch đến Gia Viễn giai đoa
̣
n 2004 - 2013 38
Bảng 2.2. Số ngày khách lưu trú tại Gia Viễn thời kỳ 2005 - 2013 42
Bảng 2.3. Mức chi tiêu của khách du lịch tại Gia Viễn 44
Bảng 2.4. Doanh thu du lịch huyện Gia Viễn giai đoạn 2003 - 2012 48
Bảng 2.5. Cơ cấu doanh thu du lịch huyện Gia Viễn giai đoạn 2003 - 2012 . 49
Bảng 2.6. Số lao động địa phương tham gia hoạt động du lịch 55
Bảng 2.7. Đánh giá của khách về chất lượng hướng dẫn viên địa phương 58
ở huyện Gia Viễn 58
Bảng 2.8. Đánh giá về thái độ của cộng đồng địa phương đối với khách
du lịch 59
Bảng 2.9. Đánh giá của khách về giá cả dịch vụ du lịch 59
Bảng 2.10. Đánh giá của khách về điểm du lịch tại huyện Gia Viễn 60
Bảng 2.11. Mong muốn của khách về các dịch vụ du lịch nên được đầu tư 62
tại Gia Viễn 62
Bảng 2.12. Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến thu nhập và việc làm của
người lao động 66


WTO
Du lịch bền vững
Nhà xuất bản
Ủy ban nhân dân
Văn hoá Thể thao và Du lịch
International Union of Offical Travel Organization
(Liên hiệp Quốc tế Tổ chức các Cơ quan Lữ hành)
World Tourism Organization (Tổ chức Du lịch Thế giới)

chung về du lịch chỉ có từ cuối thế kỷ XIX ở các nước như Pháp, Hà Lan, Áo, Đức,

2
Mỹ…. Trong những năm đầu thế kỷ XX tới trước chiến tranh thế giới thứ II những
nghiên cứu về những thuật ngữ và khái niệm du lịch đã được Viện Hàn lâm quốc tế
về du lịch thảo luận sôi nổi. Những thuật ngữ và khái niệm chính được kết luận
trong hội nghị đã được IUOTO/WTO sử dụng sau này.
Cho đến thời điểm hiện nay những công trình nghiên cứu về du lịch của các
tổ chức và các học giả quốc tế ngày càng nhiều. Cùng với thời gian những nhận
thức về khái niệm du lịch, các nhân tố tác động đến du lịch, về du khách… ngày
càng hoàn thiện hơn. Từ hình thức  hay  (mass
tourism) còn mang tính sơ khai chỉ chú trọng việc cung ứng các dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu của khách để thu lợi nhuận mà không quan tâm đến sự tác động xấu
của du lịch đến môi trường. Đầu năm 1980, xuất hiện thuật ngữ “
” (alternative tourism), để chỉ các loại hình du lịch có quan tâm đến môi
trường bao gồm “”, “”, “ ”. Trong đó,
Krippendorf (1975) và Jungk (1980) là những nhà khoa học đầu tiên cảnh báo về
những suy thoái sinh thái do hoạt động du lịch gây ra. Họ đã đưa ra khái niệm “du
  ”(hard tourism) để chỉ loại hình du lịch ồ ạt và “   (soft
tourism) để chỉ một chiến lược mới tôn trọng môi trường. Năm 1991, xuất hiện khái
niệm du lịch sinh thái, là một loại hình du lịch thay thế có sức hấp dẫn lớn, tập trung
nhiều vào trách nhiệm của con người với môi trường [52, tr.17-21].
Trong những năm gần đây trước những tác động tiêu cực của du lịch lên môi
trường, tự nhiên và văn hóa, xã hội, các nhà du lịch thế giới đã tập trung nghiên cứu
về những tác động xấu do du lịch gây ra và đề xuất những chiến lược để phát triển
du lịch một cách bền vững. Bắt đầu từ chương trình Nghị sự 21 về du lịch (1996),
ngành du lịch thế giới đã thực sự bước vào một giai đoạn phát triển theo một xu thế
mới - xu thế phát triển DLBV.
Có thể nói những nghiên cứu về du lịch của các học giả quốc tế đã tạo cơ sở
lý luận cho nước ta có được hiểu biết toàn diện và sâu sắc về du lịch để đưa ra

vững đã xuất hiện như do
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch thực hiện,       do

4
Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu chủ biên được Nxb ĐHQG Hà Nội xuất bản vào
năm 2001. Các cuộc hội thảo về du lịch bền vững cũng được tổ chức với quy mô
lớn như:  do Tổng cục
Du lịch Việt Nam kết hợp với quỹ Hanns Seidel (CHLB Đức) tổ chức tại Huế vào
tháng 5/1997 được
tổ chức vào tháng 4/1998 tại Hà Nội…
Ngoài những công trình nghiên cứu kể trên còn phải kể đến các luận văn thạc
sĩ, tiến sĩ nghiên cứu về du lịch ở hầu khắp các tỉnh đã cung cấp những nguồn tư
liệu quý về du lịch, vận dụng những cơ sở lý luận về du lịch để đánh giá rõ tiềm
năng và thực trạng phát triển của ngành du lịch trên cơ sở đó đề ra những định
hướng và giải pháp phát triển du lịch một cách bền vững trong tương lai.
Đối với việc đánh giá nghiên cứu về du lịch của huyện Gia Viễn mới chỉ
dừng lại ở việc phản ánh tình hình phát triển du lịch ở một số điểm như Bái Đính,
khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long hay đánh giá chung chung và còn
mang tính sơ lược trong các nghị quyết của tỉnh Ninh Bình như: Quyết định số
82/2003/QĐ - UBND của tỉnh ủy Ninh Bình ngày 31/7/2006 về việc ban hành Quy
định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp, khu du lịch trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình; Nghị quyết 03 - NQ/TU ngày 18/12/2001 của Ban thường vụ
tỉnh ủy Ninh Bình khóa XIV về phát triển du lịch đến năm 2010; Quyết định số
920/QĐ – UB ngày 28/3/ 2011 của tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt định hướng
chiến lược phát triển bền vững tỉnh Ninh Bình, 
      -    
2015 do Viện kiến trúc nhiệt đới - Trường Đại học Kiến Trúc thực hiện…
3. Một số vấn đề lý luận về du lịch
 Lý luận về tài nguyên du lịch
Luật du lịch của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố năm

lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của
con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng về sinh
học, sự phát triển về sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người”

6
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (WTTC), 1996 thì: “DLBV là
việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm
những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai” [22, tr.63].
Năm 2004, hội nghị Bộ trưởng du lịch các nước Đông Á - Thái Bình Dương
tở chức tại thành phố Huế đã đưa ra quan điểm về du lịch bền vững như sau: “ Du
lịch bền vững là việc phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách,
ngành du lịch và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp
ứng nhu cầu của thế hệ mai sau, du lịch bền vững khả thi về kinh tế nhưng không
phá hủy về môi trường tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi
trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương”.
Như vậy khái niệm du lịch bền vững hàm chứa một thách thức mà ở đó vừa
phải phát triển được khả năng du lịch, nâng cao chất lượng sản phẩm mà không gây
tác hại đến môi trường đã dung dưỡng chúng. Nếu phân rõ ra thì du lịch bền vững
phải thực hiện 3 mục tiêu sau:
- Bền vững về tài nguyên và môi trường: DLBV phải khai thác và sử dụng
tài nguyên môi trường một cách hợp lý, đảm bảo sự tái tạo và phục hồi của tài
nguyên, bảo vệ và phục hồi được chất lượng môi trường… để đảm bảo cho các thế
hệ tương lai được hưởng một môi trường trong sạch và nguồn tài nguyên không
kém gì các thế hệ trước được hưởng.
- Bền vững về văn hóa, xã hội: DLBV phải tạo việc làm, nâng cao chất lượng
cuộc sống, đảm bảo công bằng xã hội, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
cho cộng đồng địa phương và nâng cao chất lượng dịch vụ để đem lại sự hài lòng
cho cả dân bản địa lẫn khách du lịch.
- Bền vững về kinh tế: Ngành du lịch tăng trưởng nhanh, ổn định qua các
năm, có thu nhập lớn hơn chi phí, đóng góp của ngành du lịch vào thu nhập quốc

Đối với hoạt động du lịch thông thường người ta chỉ quan tâm đến các chỉ số
về lượng khách. Nhưng dựa trên quan điểm về phát triển DLBV thì ta phải chú ý
đến các chỉ số cao hơn. Đó là: Chỉ số về mức chi tiêu và số ngày lưu trú trung bình
của khách gia tăng; Số lượng (tỷ lệ) khách du lịch quay trở lại điểm du lịch cao;
Mức độ hài lòng của du khách tăng lên.

8
+ 
Chất lượng nguồn lao động được coi là yếu tố quan trọng trong việc quyết
định chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch. Kết quả cuối cùng là ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh, đến sự tăng trưởng du lịch đứng từ góc độ kinh tế. Chính vì
vậy một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ bền vững của ngành du lịch chính
là đội ngũ nhân viên giỏi được đào tạo bài bản, có kiến thức chuyên môn cao, biết
nhiều ngoại ngữ, lại có khả năng giao tiếp tốt, am hiểu về môi trường sinh thái - văn
hóa - xã hội, có đạo đức nghề nghiệp, có chí tiến thủ…
+

Cách ứng xử của du khách, cộng đồng địa phương và thái độ của họ đối với
vùng du lịch là chìa khóa dẫn đến DLBV. Trong việc nâng cao sự hài lòng của du
khách và cộng đồng địa phương có vai trò rất lớn của hoạt động tuyên truyền,
quảng bá du lịch. Chính vì vậy đây cũng là một tiêu chí quan trọng của DLBV.
- Từ góc độ đảm bảo sự bền vững về xã hội
+ 
Hoạt động DLBV luôn gắn liền với lợi ích của cộng đồng địa phương. Chính
vì vậy thông qua mức độ hài lòng của cộng đồng đối với hoạt động du lịch mà ta có
thể nhận thấy được dấu hiệu của phát triển DLBV. Điều này được thể hiện trong các
tiêu chí như:
Vai trò của cộng đồng trong việc tham gia quy hoạch, quản lý du lịch ngày
càng tăng lên.
Những lợi ích về kinh tế, văn hóa và xã hội mà cộng đồng được hưởng từ

Quản lý và hạn chế áp lực từ hoạt động du lịch lên môi trường tại các khu,
điểm du lịch chính là việc xác định khả năng tải trong giới hạn mà điểm du lịch có
thể chấp nhận được nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch
lên môi trường sở tại.
+ 
Hoạt động du lịch càng phát triển thì sẽ càng làm tăng lên nhu cầu sử dụng
các loại tài nguyên, năng lượng cơ bản như điện, nước, than củi… Bản chất của

10
việc xác định cường độ hoạt động của một điểm du lịch là hạn chế lượng khách du
lịch tập trung quá đông tại một khu, điểm du lịch trong cùng một thời điểm từ đó sẽ
phá vỡ giới hạn cho phép của một điểm du lịch, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực
lên môi trường sinh thái, tiêu thụ năng lượng và “sức chứa” đi ngược lại tiêu chí của DLBV.
+ 

Tài nguyên du lịch có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự phát triển của
du lịch. Thông qua mức độ đóng góp từ thu nhập du lịch cho nỗ lực bảo tồn, phát
triển tài nguyên mà ta có thể xác định được mức độ bền vững của phát triển du lịch.
Đối với tài nguyên du lịch tự nhiên được đánh giá thông qua số lượng các loài sinh
vật đặc hữu quý hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng trên tổng số loại điều tra. Đối với
tài nguyên du lịch nhân văn là tỷ lệ các tài nguyên du lịch nhân văn được khai thác,
phục vụ du lịch trên tổng số tài nguyên du lịch nhân văn được thống kê.
Ngoài ra tài nguyên du lịch khi được khai thác phục vụ mục đích du lịch đều
đem lại một nguồn thu nhất định đối với ngành du lịch nói chung và cộng đồng địa
phương. Nguồn thu này có thể được thu từ việc bán vé tham quan, vé cho các dịch
vụ vui chơi giải trí, từ việc bán các sản phẩm lưu niệm hay các sản vật của địa
phương… và được tính toán vào doanh thu du lịch. Sự đóng góp cho ngành du lịch
cho bảo tồn thể hiện ở tỷ lệ doanh thu du lịch được trích lại cho chính quyền địa
phương hoặc cơ quan chủ quản các nguồn tài nguyên du lịch đó phục vụ công tác
bảo tồn và tôn tạo. Tỷ lệ doanh thu được trích lại càng cao càng thể hiện sư phối

- Báo cáo Kinh tế Ninh Bình - 20 năm đổi mới và phát triển (số liệu về số
lượng khách, doanh thu du lịch của tỉnh Ninh Bình)
- Số liệu của Sở VHTT&DL Ninh Bình, Phòng Thống kê huyện Gia Viễn,
Sở Thống kê Ninh Bình, Sở Kế hoạch đầu tư Ninh Bình cùng các đơn vị kinh doanh
lữ hành trong tỉnh Ninh Bình (các di tích văn hóa, lịch sử; lượng khách, ngày khách
lưu trú, doanh thu du lịch, số lượng lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch…)
- Kết quả điều tra, tổng hợp của cá nhân: Trong quá trình khai thác tài liệu
làm luận văn do các nguồn số liệu không đầy đủ và một số phần còn chưa thống
nhất nên người viết đã tiến hành phỏng vấn 300 khách du lịch và 300 người dân ở

12
huyện Gia trong năm 2013. Các mẫu phiếu phỏng vấn khách được sử dụng để đánh
giá thị phần khách du lịch đến huyện Gia Viễn, các hình thức lưu trú của khách du
lịch, mức độ chi tiêu của du khách, mức độ hài lòng của du khách về con người,
dịch vụ, môi trường du lịch và thắng cảnh du lịch ở huyện Gia Viễn cũng như
những mong muốn của khách du lịch về các dịch vụ du lịch nên được đầu tư tại
huyện Gia Viễn. Bên cạnh đó người viết đã sử dụng thông tin từ các mẫu phiếu
phỏng vấn người dân ở huyện Gia Viễn để đánh giá được mức độ tham gia của
người dân vào hoạt động du lịch, những lợi ích mà họ được hưởng từ hoạt động du
lịch, đánh giá những tác động của du lịch lên môi trường tự nhiên - văn hóa - xã hội
của địa phương, nguyện vọng của người dân và khả năng sẵn sàng đón tiếp khách
du lịch của họ. Người viết hi vọng những thông tin khai thác được từ mẫu phiếu
phỏng vấn sẽ là một trong những nguồn tài liệu tham khảo thêm cho những ai muốn
tìm hiểu về du lịch của huyện Gia Viễn.
8. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống: Quan điểm hệ thống là một trong những quan điểm
được sử dụng rộng rãi trongViệt Nam học và du lịch do tính chất tổng thể của đối
tượng nghiên cứu, do vô số những mối quan hệ nội tại, do sự đa dạng của những
chức năng xã hội, những yếu tố và những điều kiện phát triển du lịch.
Theo quan điểm này du lịch được coi như một hệ thống. Hệ thống lãnh thổ

Với quan điểm này, tính toàn vẹn lãnh thổ của hệ sinh thái phải được
coi trọng, trong đó các tác động của du lịch đối với khả năng chịu đựng của hệ sinh
thái cần được tính đến, đảm bảo sự phát triển du lịch trên cơ sở môi trường được
bảo vệ một cách có hiệu quả và bền vững [66].
- Tiếp cận liên ngành và khu vực học trong nghiên cứu Việt Nam học và
du lịch. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính chất liên ngành và liên vùng rất
cao. Khi nghiên cứu về hoạt động du lịch của huyện Gia Viễn ta không chỉ nghiên
cứu ở góc độ kinh tế du lịch mà còn ở khía cạnh địa lý, văn hóa, lịch sử, xã hội.
Hoạt động du lịch không chỉ giới hạn trong phạm vi lãnh thổ huyện Gia Viễn mà
còn phải đặt trong quan hệ với các vùng, miền khác chính vì vậy tiếp cận liên ngành
và khu vực học là một quan điểm luôn được quán triệt trong luận văn. Việc sử dụng

14
quan điểm nghiên cứu này vừa cho ta thấy được mối liên hệ của ngành du lịch với
con người và các ngành kinh tế khác, vừa cho ta cái nhìn tổng quát nhưng cũng rất
chuyên sâu về điểm nghiên cứu.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thực địa: Trong quá trình thực hiện đề tài phương pháp điều
tra thực địa luôn được coi trọng để nắm rõ hơn về tình hình thực tế của hoạt động
du lịch trên địa bàn huyện. Các hoạt động chính khi tiến hành phương pháp này
gồm có: quan sát, mô tả, điều tra, ghi chép, chụp ảnh tại các điểm nghiên cứu, gặp
gỡ trao đổi với các cơ quan quản lý tài nguyên, các cơ quan quản lý chuyên ngành ở
địa phương và cộng đồng sở tại.
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học: Phương pháp này rất quan trọng trong
luận văn. Thông qua các 300 phiếu điều tra cộng đồng địa phương tham gia trực
tiếp vào hoạt động du lịch và không làm du lịch cùng với 300 mẫu phiếu phỏng vấn
khách du lịch nội địa và quốc tế người viết có được một cách nhìn khách quan, toàn
diện về hoạt động du lịch trên địa bàn huyện Gia Viễn, đánh giá được thị trường
tiềm năng, nắm bắt được nhu cầu của du khách cũng như tâm tư nguyện vọng của
những người đang làm việc trong lĩnh vực du lịch … Cùng với phương pháp thực


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status