TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
TRUNG TÂM TIN HỌC
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
TRUNG TÂM TIN HỌC
Cần Thơ, 2012
1
Câu 6. Ta có hai bảng trưởng phòng (TRUONGPHONG) và bảng dự án (DUAN).
Theo yêu cầu, mỗi trưởng phòng chỉ được nhận một dự án và mỗi dự án chỉ
thuộc một trưởng phòng. Vậy khi xây dựng sơ đồ quan hệ dữ liệu, ta phải thiết
lập mối quan hệ dữ liệu giữa hai bảng này như thế nào ?
A. Một – nhiều B. Nhiều – nhiều
C. Một – Một D. Nhiều – một
Câu 7. Trong cửa sổ tạo quan hệ dữ liệu (Edit Relationship) giữa hai bảng một –
nhiều, ta chọn Enfore Referential Integrity. Vậy khi nhập dữ kiệu phải nhập bên
bảng một hay bảng nhiều trước?
A. Nhập bảng nhiều trước B. Nhập bảng một trước
C. Cả hai câu (A), (B) đúng D. Cả hai câu (A), (B) sai
2
Câu 8. Ta có sẵn một bảng tên là SINHVIEN, ta có một Make table query tạo ra
một bảng cũng có tên SINHVIEN, dữ liệu kết quả khi chạy query đó sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến bảng SINHVIEN đã có sẵn?
A. Ghi đè lên những record nào trùng trong table
B. Ghi thêm dữ liệu vào cuối table
C. Xóa tất cả dữ liệu cũ trong table trước khi ghi dữ liệu mới
D. Cả ba câu (A), (B), (C) sai
Câu 9. Giá trị của dữ liệu kiểu ngày giờ được xác định bởi kí hiệu nào?
A. $ B. # C. % D. &
Câu 10. Để tạo một Field tên là Tuoi dùng để lưu tuổi của sinh viên, Field này có
kiểu dữ liệu là Number. Vậy thuộc tính Field size của cột này là gì để thích hợp
nhất với giá trị tuổi ?
A. Interger B. Byte C. Single D. Double
Câu 11. Giá trị đích thực của một Field kiểu Yes/No trong Microsoft Access được
lưu trữ tương ứng như thế nào ?
A. 1 / 0 B. 0 / 1 C. -1 / 1 D. -1 / 0
Câu 12. Muốn thiết lập quan hệ giữa các bảng, ta thực hiện lệnh
A. Show B. Sort C. Total D. Criteria
Câu 19. Giả sử đặt khoá chính cho Table trên ba trường, bây giờ muốn bỏ một
trường trong ba trường đó không tham gia vào khoá chính ta chọn
A. Chọn View\ Index và xoá trường không tham gia khoá chính khỏi bảng
Indexs
B. Chọn View\ Primary Delete và xoá trường không tham gia khoá chính
C. Đã đặt khoá chính rồi thì không thể gỡ bỏ được
D. Xoá bỏ trường không muốn tham gia khoá chính
Câu 20. Toán tử And, là toán tử loại gì?
A. So sánh B. Logic C. Số học D. Số nguyên
Câu 21. Trong truy vấn, để lấy kí tự thứ 2, 3 và 4 của trường MAPHIEU, ta dùng
hàm nào của Access
A. MID(MAPHIEU,2,3) B. SUBSTR(MAPHIEU,2,3)
C. INSTR(MAPHIEU,2,3) D. MID(MAPHIEU,2,4)
Câu 22. Khi tính toán trên một nhóm các mẫu tin, đối với các trường mà ta muốn
nhóm thì trong dòng Total, ta chọn loại thuộc tính gì?
A. Group by B. Expression
C. Where D. Cả ba câu (A), (B), (C) sai
Câu 23. Để tìm mã hợp đồng ký ngày 15/05/2003, ta dùng hàm nào sau đây
A. DLOOKUP(“[MAHD]”, “HOPDONG”, “[NGAYKY]=15/05/2003”)
B. DLOOKUP(“HOPDONG”, “[MAHD]”, “[NGAYKY]=15/05/2003”)
C. DLOOKUP(“[MAHD]”, “HOPDONG”, “[NGAYKY]=#15/05/2003#”)
D. DLOOKUP(“[MAHD]”, “HOPDONG”, “[NGAYKY]=’15/05/2003’ ”)
Câu 24. Kết quả của biểu thức UCASE(“Microsoft Access”)
A. Không có hàm này B. MICROSOFT ACCESS
C. microsoft access D. Microsoft Access
Câu 25. Một Crosstab query phải có đủ các thành phần nào?
A. Total, Row heading, Value
B. Total, Criteria, Value
C. Row heading, Column heading, Value
Câu 32. Trong Form “BIEUMAU” có một Textbox có thuộc tính Name là KH, từ
một đối tượng bất kỳ, muốn truy cập đến Textbox này, ta chọn
A. [BIEUMAU]![Form].[KH] B. [Form].[KH]
C. [Forms]![BIEUMAU]![KH] D. [Forms]![BIEUMAU].[KH]
Câu 33. Để gắn nguồn dữ liệu của một table vào một combo box trên form, ta sử
dụng thuộc tính gì của combo box
A. Row source B. Control source
C. Record source D. Recordset type
Câu 34. Để không cho người dùng nhập vào textbox trên forrm, ta sử dụng thuộc
tính gì của textbox
A. Thuộc tính Locked là yes B. Thuộc tính Enabled là yes
C. Thuộc tính Filter Lookup D. Thuộc tính Disabled là yes
Câu 35. Muốn tạo Report nhóm, ta sử dụng lệnh nào?
A. View\ Page header/Footer B. View\ Report header/Footer
C. View\ Sorting and Grouping D. View\ Field List
Câu 36. Để đánh số thứ tự cho các mẫu tin hiển thị theo từng nhóm trong Report
ta làm như sau
A. Tạo Textbox, gán thuộc tính Control Source “=1”, Running Sum là “NO”
B. Tạo Textbox, gán thuộc tính Control Source “=1”, Running Sum là “Over All”
C. Tạo Textbox, gán thuộc tính Control Source “=1”, Running Sum là “Over Group”
D. Tạo Textbox, gán thuộc tính Control Source “=1”, Running Sum là “YES”
Câu 37. Macro Autoexec là
A. Một Macro tự động thực hiện khi ta mở Access
B. Một Macro tự động thực hiện khi ta ấn một phím nóng đã được qui định
C. Một Macro tự động thực hiện khi ta mở tập tin Database của Access
D. Một Macro tự động thực hiện khi ta thoát Access
5
Câu 38. Hãy cho biết thứ tự của các thành phần trong báo cáo từ trên xuống
trong chế độ thiết kế
Field Name Data Type
Field Size
Format Input Mask
MAKHACH
Text 5
HO Text 25
TEN Text 10
NGAYSINH Date/Time
Short Date
99/99/0000
GIOITINH Yes/No Yex/No
DIACHI Text 50
Bảng DMKHO
Field Name Data Type
Field Size
Format
MAKHO
Text 4 >
TENKHO Text 25
DIACHIKHO
Short Date 99/99/0000LOAI Text 1 > “N” “N” or
“X”
PHIEU Text 50
7
MAKHACH
Text 5
MAKHO
Text 4 >
MAVT
Text 4
SOLUONG Number Double
Fixed
DONGIA Currency $#,##0.00;($#,##0.00) Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng (Tools\ Relationship)
Nhập dữ liệu cho các bảng sau: 8
#
Đại diện cho 1 kí số bất kì
Các toán tử và hàm sử dụng trong Access
+ Các toán tử: phép toán số học +, - , *, /, ^, \ (phép chia lấy phần nguyên),
mod; phép toán logic =, <>, >, >=, <, <=, and, or, not.
+ Các hàm: & (ghép 2 chuỗi lại vào 1 chuỗi “12”&“21”=“1221”; hàm Like
(“A*” Like “ABC” False, “ABC” Like “A*”True); hàm between….and (3
Between 4 and 2); hàm In (2 in (2, “a”, 3)); IS NULL (rỗng); IS NOT NULL (không
rỗng); hàm IIF (iif ([điều kiện], GT1, GT2)).
2.2.1. Select query (có điều kiện, sử dụng liên kết ngoại)
Ví dụ 1: Tạo truy vấn hiển thị các thông tin sau: MAKHACH, HO, TEN,
DIACHI, TENVT, NGAY, SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN, THUESUAT.
Trong đó, thành tiền = số lượng * đơn giá, thuế suất = 5% * thành tiền.
11
Ví dụ 2: Tạo truy vấn thể hiện các mặt hàng đã nhập trong tháng 2. Thông tin
hiển thị bao gồm: NGAY, LOAI, PHIEU, TENVT, MAKHO, SOLUONG.
Ví dụ 3: Tạo truy vấn thể hiện các mặt hàng đã xuất trong khoảng thời gian từ
15/01/2010 đến 15/02/2012. Thông tin hiển thị bao gồm: NGAY, LOAI, PHIEU,
TENVT, MAKHO, SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN.
Ví dụ 4: Tạo truy vấn thể hiện các khách hàng đã mua Cát với số lượng nhiều
nhất. Thông tin hiển thị bao gồm: MAKHACH, DIACHI, TENVT, DVT, SOLUONG.
Ví dụ 5: Tạo truy vấn thể hiện tổng số lần khách hàng tham gia nhập xuất hàng.
Thông tin hiển thị bao gồm: MAKHACH, HO, TEN, DIACHI, SOLANNHAPXUAT.
Ví dụ 6: Tạo truy vấn thể hiện danh sách các khách hàng chưa tham gia nhập
xuất hàng. Thông tin hiển thị bao gồm: MAKHACH, HO, TEN, NGAYSINH,
DIACHI.
Ví dụ 7: Tạo truy vấn thể hiện danh sách các kho chưa được chứa hàng. Thông
NGAYSINH: 12/01/1978
13
GIOITINH: nữ
DIACHI: 26 Nguyễn Trãi
Ví dụ 17: Tạo truy vấn để thêm mẫu tin mới vào cuối bảng DMKHO, với thông
tin về kho mới sẽ được nhập vào khi thực hiện truy vấn.
Dữ liệu mới nhập vào:
MAKHO: TD
TENKHO: Thủ đô
DIACHIKHO: Trung tâm thu đô
Ví dụ 18: Tạo truy vấn để thêm mẫu tin mới vào cuối bảng DMVATTU, với
thông tin về vật tư mới sẽ được nhập vào khi thực hiện truy vấn.
Dữ liệu mới nhập vào:
MAVT: SA08
TENVT: Sắt 8
QUYCACH: Sắt tốt
DVT: kg
Ví dụ 19: Tạo truy vấn để cập nhật lại cột số lượng. Nếu khách hàng có mã là
KH01 thì số lượng hàng thuộc loại xuất tăng thêm 4.
Ví dụ 20: Tạo truy vấn để cập nhật lại cột số lượng. Nếu khách hàng có mã là
KH25 thì số lượng hàng thuộc loại nhập giảm đi 6.
2.3. Form (biểu mẫu)
Tạo Form chính phụ Mainform – Subform (sử dụng Wizards).
Mainform và subform có thể lấy nguồn từ Table/query. Giữa 2 table/query
nguồn phải có mối quan hệ với nhau, thường là quan hệ một – nhiều.
Tạo nút lệnh combo box, command button, Option Group (sử dụng
Wizards).
+ Combo box: Click vào nút Combo box trên hộp Toolbox, trỏ chuột vào cửa
sổ thiết kế và drag thành hình chữ nhật tại vị trí muốn đặt điều khiển.
14
Combo
box
Giá trị Combo box được lấy từ Table/Query
15
16 Tạo Tab Control cho Form 6 gồm 2 tab Vật tư và Nhập xuất như hình sau:
172.4. Report( báo cáo)
Tạo Report.
Phân nhóm dữ liệu: Group header (đầu nhóm), Group Footer (cuối nhóm).
Tạo số trang:
+ Từ cửa sổ thiết kế Report, View\ Page header/Footer để bật vùng tạo số trang.
+ Tạo một Textbox trong vùng Page header/Footer.
+ Thuộc tính Control Source của Textbox, nhập vào biểu thức:
= “Trang” & [Page] & “/” & [Pages] hoặc = “Trang” & [Page]. Trong đó, page
hiển thị số trang, pages hiển thị tổng số trang.
18
Tạo số thứ tự:
+ Từ cửa sổ thiết kế Report, tạo một Textbox trong vùng Detail.
+ Đặt thuộc tính:
Control source =1.
Running sum: Over All (số thứ tự tăng từ mẫu tin đầu đến mẫu tin cuối);
Over Group (số thứ tự tăng trên nhóm); No (không tạo số thứ tự).
Ví dụ: Tạo Macro Autokeys, sử dụng phím để mở các đối tượng sau:
a. Phím F1 mở table DMKHACHHANG.
b. Phím F2 mở Query1.
c. Phím F3 mở Form1
d. Phím F4 mở Report1.