ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 1 www.gistrung.com
Mục lục
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 6
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 7
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
4. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 8
PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG 10
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG 10
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIS 10
1.1. Khái niệm về GIS 10
1.2. Các thành phần của GIS 10
1.2.1. Phần cứng 10
1.2.2. Phần mềm 10
1.2.3. Dữ liệu 11
1.2.4. Quy trình và tổ chức 11
1.2.5. Con người 11
1.3. Các chức năng của hệ GIS 12
1.3.1. Nhập dữ liệu 12
1.3.2. Lưu trữ và quản lý dữ liệu 12
1.3.3. Xử lý và phân tích 12
1.3.4. Xuất dữ liệu 12
1.4. Mô hình dữ liệu GIS 12
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 2 www.gistrung.com
1.4.1. Mô hình dữ liệu không gian 12
2.2.4. Địa hình vùng bằng trũng Krông Pắk - Lắk 21
2.3. Khí hậu : 22
2.4. Thuỷ văn: 22
3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 23
3.1. Dân cư và thành phần dân tộc 23
3.1.1. Dân tộc Êđê 23
3.1.2. Dân tộc M’nông 24
3.1.3. Dân tộc Jrai 25
3.2. Kinh tế 27
4. ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH ĐẮK LẮK 27
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ DU LỊCH CỦA TỈNH ĐẮK LẮK 30
1. PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS 30
1.1. Yêu cầu của cơ sở dữ liệu GIS 30
1.2. Mục tiêu và đối tượng sử dụng 30
1.3. Yêu cầu của cơ sở dữ liệu du lịch GIS tỉnh Đăk Lăk 31
2. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS VỀ DU LỊCH CỦA TỈNH ĐẮK LẮK 31
2.1. Dữ liệu nền 32
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 4 www.gistrung.com
2.2. Dữ liệu chuyên đề 35
3. THU THẬP DỮ LIỆU 43
3.1. Thu thập dữ liệu không gian 44
3.1.1. Dữ liệu thứ cấp 44
3.1.2. Dữ liệu sơ cấp 44
3.2. Thu thập dữ liệu thuộc tính 44
3.2.1. Dữ liệu thứ cấp 44
3.2.2. Dữ liệu sơ cấp 44
4. XỬ LÝ VÀ HOÀN CHỈNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 44
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 6 www.gistrung.com
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong mấy thập kỉ qua, ngành du lịch của nước ta phát triển mạnh mẽ, đa dạng
và nhanh chóng trở thành một lĩnh vực hoạt động kinh tế hàng đầu của nước ta.
Các thông tin về du lịch cơ bản là những thông tin địa lý, tức là những thông
tin bao gồm vị trí của đối tượng và đặc điểm của đối tượng ấy. Mặt khác, tài
nguyên du lịch luôn luôn thay đổi theo thời gian. Do đó, việc quản lý cũng như
quảng bá thông tin du lịch gặp nhiều khó khăn. Chính vì thế, khi có GIS, chúng ta
đã có thể có giải pháp để giải quyết vấn đề này.
Hệ thống thông tin địa lý (Geographical Information System - gọi tắt là GIS) là
một phần của công nghệ thông tin được hình thành vào những năm 1960. Ngày
nay, GIS là một công cụ trợ giúp quyết định sự thành công trong nhiều hoạt động
kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới. Hệ thống thông tin
địa lý GIS có khả năng đánh giá hiện trạng của quá trình, các thực thể của tự
nhiên, kinh tế - xã hội thông qua chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích
và tích hợp các thông tin được gắn với nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở
tọa độ của các dữ liệu đầu vào.Ở Việt Nam, công nghệ GIS chỉ mới phát triển
mạnh trong khoảng 10 năm trở lại đây, nhưng phạm vi ứng dụng của nó không hề
Các phương pháp sử dụng trong phân tích:
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 8 www.gistrung.com
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thông qua những công cụ của GIS
để hiệu chỉnh, cập nhật thông tin, xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu.
- Phương pháp phân tích thiết kế dữ liệu để xây dựng các lớp dữ liệu.
- Phương pháp lập trình giao diện bằng ngôn ngữ Avenue trên phần mềm
ArcView.
- Phương pháp trực quan hóa dữ liệu để thể hiện dữ liệu trên khung nhìn.
4. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Về không gian: phạm vi nghiên cứu là toàn bộ tỉnh Đắk Lắk
Về thời gian: thời gian nghiên cứu trong vòng 4 tháng từ tháng 2/2010 đến cuối
tháng 5/2010.
Về nội dung: dựa trên mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể, đề tài được giới hạn
trong phạm vi sau:
+Dữ liệu thu thập sẽ có vị trí chính xác tương đối vì mục tiêu của đề tài là
phục vụ du lịch.
+Sử dụng ngôn ngữ Avenue trên phần mềm ArcView để xây dựng ứng dụng
đơn, không đưa lên Web.
Sơ đồ quá trình thực hiện:
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 9 www.gistrung.com
ch
Daklak
Xây d
ự
ng CSDL
thông tin du lịch
Daklak
Tìm hi
ể
u v
ề
Avenue
Phân
tích, Thi
ế
t k
ế
yêu cầu
Lập trình
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 10 www.gistrung.com
PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIS
1.1. Khái niệm về GIS
Do sự đa dạng của các lĩnh vực sử dụng, các phương pháp và khái niệm khác
kinh phí nhất trong hệ GIS. Chất lượng dữ liệu thể hiện ở tính chính xác, đầy đủ
và cập nhật. Dữ liệu được thu thập từ rất nhiều nguồn như: bản đồ có sẵn, ảnh
viễn thám, hoặc qua đo đạc, thống kê, thực địa, …
1.2.4. Quy trình và tổ chức
Các quy trình xử lý được các nhà phân tích thiết kế hệ thống xác lập trong tiến
trình kiến tạo và khai thác Hệ thống Thông tin Địa lý. Các quy trình bao gồm:
nhập dữ liệu, lưu trữ, bảo quản dữ liệu, truy vấn dữ liệu, xuất dữ liệu và hiển thị
dữ liệu. Trong quá trình khai thác thông tin địa lý, các quy trình luôn luôn được
quan tâm xây dựng và phát triển không ngừng nhằm giải quyết những vấn đề do
thực tiễn đặt ra. Sự hữu hiệu của hệ thống phụ thuộc vào khả năng triển khai các
quy trình ứng dụng theo từng mục tiêu cụ thể.
1.2.5. Con người
Trong các thành phần cơ bản của GIS, người sử dụng là nhân tố quan trọng-
nhân tố thực hiện các thao tác điều hành hoạt động của hệ thống GIS. Đây cũng là
nhân tố quyết định sự thành công trong quá trình triển khai của hệ thống và tính
hữu hiệu trong quá trình vận hành. Trong GIS, con người làm việc trên 3 vị trí:
- Nhóm 1: cấp kỹ thuật viên thao tác trực tiếp trên các thiết bị khai thác phần
cứng, phần mềm để thu thập, nhập, tổ chức lưu trữ, hiển thị dữ liệu và những thao
tác đặc biệt theo nhu cầu người sử dụng cấp cao hơn.
- Nhóm 2: những nhà quản trị hệ thống, sử dụng hệ thống để thực hiện các bài
toán phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề để trợ giúp ra quyết định. Những người
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 12 www.gistrung.com
quản trị hệ thống trong nhóm này đặt yêu cầu, bài toán cho những người làm việc
trong nhóm 1.
- Nhóm 3: những người sử dụng kết quả, báo cáo của GIS để ra quyết định.
Nhóm này đặt ra mục tiêu, yêu cầu hoạt động của GIS.
1.3. Các chức năng của hệ GIS
1.4.1.2. Mô hình Raster
Hệ thống nền raster thể hiện, định vị trí và lưu trữ dữ liệu địa lý bằng cách sử
dụng một ma trận hay lưới các ô được sắp xếp hàng đến hàng từ trên xuống dưới
và cột đến cột từ trái qua phải. Mỗi ô ảnh raster có một giá trị đại diện cho hệ số
phản xạ ánh sáng hoặc một đặc tính ở tại vị trí đó.
1.4.2. Mô hình dữ liệu thuộc tính
Được chia làm 2 nhóm: dữ liệu dạng chữ và dữ liệu dạng số
1.4.2.1. Dữ liệu dạng chữ
- Kiểu dữ liệu định danh (Nominal data): Một giá trị kiểu dữ liệu định danh
giúp nhận dạng thực thể này với thực thể khác. Đây là những giá trị định tính,
không phải là giá trị định lượng.
- Kiểu dữ liệu thứ tự (Ordinary data): Một giá trị kiểu dữ liệu thứ tự xác định
hạng của một thực thể so với những thực thể khác. Những phép đo này cho thấy
vị trí, như thứ tự thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba, nhưng chúng không thiết lập tỷ lệ
tương đối hoặc biên độ. Do đó, không thể suy luận ra được sự khác nhau về định
lượng như là thực thể này lớn hơn, cao hơn, hoặc dày đặc hơn những thực thể khác
ra sao.
1.4.2.2. Dữ liệu dạng số
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 14 www.gistrung.com
- Kiểu dữ liệu khoảng dữ liệu (Interval data): Một giá trị kiểu khoảng dữ liệu
đại diện cho một phép đo theo một thang chia độ nào đấy như thời gian trong
ngày, nhiệt độ Fahrenheit và giá trị độ pH. Có thể làm những phép so sánh tương
đối giữa các khoảng dữ liệu. Việc so sánh giá trị đo với điểm 0 của thang chia độ
là không có ý nghĩa.
- Kiểu dữ liệu tỷ lệ (Ratio data): Một giá trị kiểu dữ liệu tỷ lệ đại diện một giá
trị đo trên một thang chia độ với điểm gốc 0 cố định và có ý nghĩa. Các toán tử có
thể sử dụng được những giá trị này để dự đoán kết quả. Những ví dụ của kiểu dữ
Như vậy, tài nguyên du lịch là tiền đề phát triển các hoạt động du lịch. Tài
nguyên du lịch càng phong phú đa dạng thì các hoạt động du lịch càng phát triển.
Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác.
2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí
hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ
mục đích du lịch.
2.2.1.1. Các thành phần tự nhiên
Địa hình:
- Các vùng núi có phong cảnh đẹp
- Các hang động
- Các bãi biển
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 16 www.gistrung.com
- Các di tích tự nhiên
Khí hậu:
- Tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khỏe của con người
- Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc an dưỡng, chữa bệnh
- Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các hoạt động du lịch
Thủy văn:
- Nước mặt: sông, hồ, suối, thác nước, các vùng ngập nước ngọt, các vùng
nước ven biển.
- Các vùng nước ven biển có bãi cát đẹp hoặc ven các hồ, sông có môi
trường trong sạch thường được khai thác để phát triển các loại hình thể thao,
bơi lội, lặn biển, tắm biển, đua thuyền, lướt ván,
- Các thác nước cũng tạo nơi có phong cảnh đẹp và hấp dẫn du khách
- Các điểm nước khoáng, suối nước nóng
quả về kinh tế - xã hội và môi trường.
+ Di sản văn hóa thế giới vật thể
+ Các di tích lịch sử văn hóa, danh thắng cấp quốc gia và địa phương
+ Các cổ vật và bảo vật quốc gia
+ Các công trình đương đại.
2.2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 18 www.gistrung.com
Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể là di sản văn hóa phi vật thể có giá trị
hấp dẫn du khách có thể bảo tồn, khai thác vào mục đích phát triển du lịch, mang
lại hiệu quả về kinh tế- xã hội và môi trường.
+ Di sản văn hóa thế giới truyền miệng và phi vật thể.
+ Các lễ hội truyền thống
+ Nghề và làng nghề thủ công cổ truyền
+ Văn hóa nghệ thuật
+ Văn hóa ẩm thực
+ Văn hóa ứng xử, phong tục, tập quán.
+ Thơ ca và văn học
+ Văn hóa các tộc người
+ Các phát minh sáng kiến khoa học
+ Các hoạt động văn hóa, thể thao, kinh tế- xã hội có tính sự kiện
2.3. Tuyến du lịch, điểm du lịch
2.3.1. Tuyến du lịch
Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung
cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường
thuỷ, đường hàng không.
2.3.2. Điểm du lịch
Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 20 www.gistrung.com
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Đắk Lắk nằm trên địa bàn Tây Nguyên, trong khoảng tọa độ địa lý từ
107
o
28'57"- 108
o
59'37" độ kinh Đông và từ 12
o
9'45" - 13
o
25'06" độ vĩ Bắc
- Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai
- Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng
- Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa
- Phía Tây giáp Vương quốc Cam Pu Chia và tỉnh Đăk Nông.
2.2. Địa hình
Đại bộ phận diện tích của tỉnh nằm ở phía Tây Trường Sơn, có hướng thấp dần
từ Đông Nam sang Tây Bắc. Địa hình đa dạng đồi núi xen kẽ bình nguyên và
thung lũng, khái quát có thể chia thành các dạng địa hình chính sau:
2.2.1. Địa hình vùng núi
Vùng núi cao Chư Yang Sin: nằm ở phía Đông Nam của tỉnh với diện tích
xấp xỉ bằng ¼ diện tích tự nhiên toàn tỉnh, ngăn cách giữa cao nguyên Buôn Ma
Thuột và cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng), vùng có nhiều dãy núi cao trên
1.500 mét cao nhất là đỉnh Chư Yang Sin 2.445 mét, có đỉnh nhọn, dốc đứng, địa
lớn đất đai của bán bình nguyên Ea Sup là đất xám, tầng mỏng và đặc trưng thực
vật là rừng khộp rụng lá vào mùa khô.
2.2.4. Địa hình vùng bằng trũng Krông Pắk - Lắk
Nằm ở phía Đông-Nam của tỉnh, giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi
cao Chư Yang Sin, độ cao trung bình 400-500m. Đây là thung lũng của lưu vực
sông Srêpôk hình thành các vùng bằng trũng chạy theo các con sông Krông Pắc,
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 22 www.gistrung.com
Krông Ana với cánh đồng Lăk - Krông Ana rộng khoảng 20.000 ha. Đây là vùng
trũng bị lũ lụt vào các tháng 9, tháng 10 hàng năm.
2.3. Khí hậu :
Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng khí hậu. Vùng phía Tây Bắc có
khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; Vùng phía Đông có khí hậu mát mẻ, ôn
hòa. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24
o
C, tháng nóng nhất và lạnh nhất chênh
lệch nhau chỉ hơn 5 độ.
Nhìn chung đặc điểm khí hậu vừa bị chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa,
vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên với nhiệt độ ôn hoà gần như quanh năm,
đã tạo ra các vùng sinh thái nông nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là
các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, cao su,
điều, bông vải…
2.4. Thuỷ văn:
Hệ thống sông, suối trên địa bàn tỉnh khá phong phú, phân bố tương đối đồng
đều. Trên địa bàn tỉnh có hai hệ thống sông chính. Sông Sêrêpôk (có chiều dài
sông chính là 315 km và hai nhánh chính là Krông Ana và Krông Nô) với nhiều
thác nước cao có nguồn thuỷ năng lớn, khai thác thuỷ điện tốt như thác Buôn
Kuốp, Dray Sáp, Dray H'Ling. Sông Ba nằm về phía Đông Bắc của tỉnh và có hai
riêng có nguồn gốc từ nhóm ngôn ngữ Malayo-Polynesian, cư trú chủ yếu tại
Thành phố Buôn Ma Thuột, huyện Krông Păk, Krông Buk, Ea Sup và M’Drak.
Sản xuất nông nghiệp trong đó làm rẫy (hma) chiếm vị trí trọng yếu. Những
mảng rừng thưa, trảng cỏ hay trên những sườn đồi thường được chọn làm nơi phát
cây làm rẫy với những cộng cụ đơn giản như rìu (jông), xà gạc (kgac), cuốc xới
đất luỡi nhỏ (wăngbriêng), cào cỏ (hwar).
Cho đến nay, người Êđê vẫn theo chế độ mẫu hệ. Cơ sở xã hội truyền thống là
buôn. Buôn của người Êđê là nơi quần tụ của vài chục, có đến khi vài trăm nóc
nhà dài làm theo kiểu nhà sàn với kích thước và quy mô khác nhau phụ thuộc vào
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL & MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRA CỨU THÔNG TIN DU LỊCH TỈNH ĐĂKLĂK
Trần Thị Hồng Liên 24 www.gistrung.com
số lựơng các thành viên trong đại gia đình mẫu hệ. Mỗi buôn có phạm vi rừng và
phạm vị cư trú riêng. Ranh giới của phạm vi này là các ranh giới tự nhiên như một
dòng suối, một gốc cây hay một mỏm đá.
Trong mọi hoạt động xã hội, phong tục, nghi lễ mang tính cộng đồng đều phải
tuân theo những luật lệ chung do một bộ máy tổ chức mang tính tự quản mà người
đứng đầu gọi là mtao (già làng), điều hành luật tục trong buôn có pô phạt kđy
(người xử kiện) để luận tội những kẻ vi phạm luật tục, hòa giải các mâu thuẫn giữa
các thành viên trong cộng đồng buôn, ngoài ra cũng có những pô riu Yang (người
khấn thần) để thay mặt dân làng thực hiện các nghi lễ tín ngưỡng và các pa ghê
(thầy bói, thầy cúng) để chữa bệnh bằng các hình thức bói toán.
Những đại gia đình cùng chung sống trong một ngôi nhà dài, đứng đầu mỗi gia
đình là một người đàn bà cao tuổi và có uy tín (khoa sang), có trách nhiệm trông
nom toàn bộ tài sản chung của đại gia đình, quyết định việc sản xuất và đời sống
gia đình, đại diện cho gia đình trong các mối quan hệ với buôn làng. Con cái mang
họ mẹ. Của cải được thừa kế theo dòng họ nữ.
Người Êđê theo tín ngưỡng đa thần thể hiện trong các nghi lễ về mọi mặt của
cuộc sống. Có những nghi lễ theo vòng đời từ khi người mẹ mang thai đến khi đứa
Ngày nay, voi còn là con vật thu hút khách du lịch đến tỉnh Đắk Lắk . Huyện Buôn
Đôn đã trở thành trung tâm chính săn bắt và thuần dưỡng voi.
Trong đời sống tinh thần của người M’nông có rất nhiều nghi lễ và lễ hội liên
quan chặt chẽ đến vòng đời cũng như tập quán canh tác của họ. Có nghi lễ lơ yang
koih diễn ra trước khi trồng cây hay lễ tắm lúa khi cho lúa vào kho. Thêm vào đó,
còn có các nghi lễ chung, ví dụ nghi lễ lập bon mới hoặc bắt đầu mùa săn.
Y phục truyền thống của đồng bào phổ biến là các loại áo choàng, quần hoặc
váy, áo chui đầu, khố được dệt bằng các hoa văn kim tuyến với các màu sắc cơ
bản như đỏ, đen, xanh thẫm, trắng, tím. Các hoa văn trang trí tương tự các hình vẽ
động vật, hoa lá cách điệu.
3.1.3. Dân tộc Jrai