ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
IPv6 Sinh viên thực hiện : LƯU VĂN THÀNH CÔNG
MSSV : 31000152
Lớp : C10DTTT2
Giáo viên hướng dẫn : ThS.NGHUYỄN ĐỨC CHÍ
Nội dung chính
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ IPv6
1
NGHIÊN CỨU CÁC CƠ CHẾ
CHUYỂN ĐỔI IPv4 – IPv6
2
THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI IPv4 – IPv6
TRÊN GNS 3
3
4
Hạn chế của IPv4
Cấu hình phức tạp
Hạn chế về tính bảo mật
Cần hỗ trợ tốt hơn về chất lượng dịch vụ
Cấu trúc định tuyến không hiệu quả
IPv6
Sự hạn chế của không gian địa chỉ IPv4
Địa chỉ IPv6
Network hot
64 bit 64 bit
2001:dead:7e8/48
Thông báo tắc nghẽn mạng
Hỗ trợ xử lý sự cố
Thông báo thời gian timeout
ICMPv6 cung cấp cơ cấu hoạt động cho 2 thủ tục sau
đây:
MLD : Thủ tục quản lý thành viên Multicast, phục vụ cho
định tuyến Multicast
ND: Đảm nhiệm thực thi giao tiếp giữa các nút trên một
đường link
MAC header IPv6 header ICMPv6 header ICMPv6 message
Type Code Checksum
ICMPv6 message
0 7 8 15 16 32
Thông điệp lỗi
Sử dụng để báo lỗi trong quá trình chuyển tiếp và phân phối
gói tin IPv6
Thông điệp thông tin
cung cấp chức năng chuẩn đoán mạng và các chức năng mở
rộng MLD hoặc ND
Neighbox Discovery
Nút sử dụng ND để :
Phân giải địa chỉ lớp
Quyết định xem nút lân cận có tiếp cận được hay không
Host dùng ND để :
Tìm kiếm router trên đường kết nối
Tìm kiếm thông tin địa chỉ,thông tin cấu hình
Router dùng ND để :
Quảng bá sự hiện diện của mình
Thông báo cho host về địa chỉ Next-hop tốt hơn
IPv6 Header
hoạt động dual-stack tại hai điểm đầu và cuối nhất định.
Tuneling
Tunnel Broker là hình thức tạo đường hầm, có một tổ
chức đứng ra làm trung gian, cung cấp kết nối tới Internet
IPv6 cho những thành viên đăng ký sử dụng dịch vụ
Tunnel Broker có vùng địa chỉ IPv6 độc lập, toàn cầu,
Một vùng địa chỉ IPv6 từ không gian địa chỉ IPv6 của nhà
cung cấp dịch vụ TunnelBroker, thoả mãn nhu cầu của
người sử dụng
Tunnel Broker
Tunnel Broker: Là những máy chủ dịch vụ làm nhiệm vụ
quản lý thông tin đăng ký, cho phép sử dụng dịch vụ, quản
lý việc tạo đường hầm, thay đổi thông tin đường hầm cũng
như xoá đường hầm.
Máy chủ đường hầm (Tunnel Server): là các bộ định tuyến
dual-stack làm nhiệm vụ cung cấp kết nối để người đăng
ký sử dụng dịch vụ IPv6 của tổ chức cung cấp Tunnel
Broker.
Là công nghệ chuyển đổi qua lại giữa các IPv4 Node sang
IPv6 Node trong mạng Internet
Tunnel Broker
Công nghệ hiện nay được sử dụng khá rộng rãi.
IANA giành riêng dãi địa chỉ 2002::/16
Địa chỉ 6to4 có prefix là 2002::/16, kết hợp với 32 bit của một
địa chỉ IPv4 sẽ tạo nên một địa chỉ 6to4 có prefix /48 duy nhất
toàn cầu được sử dụng cho mạng IPv6.
Tunnel 6to4 là một công nghệ Tunnel tự động,
dụng cơ sở hạ tầng mạng IPv4 để truyền tải gói tin IPv6,
phục vụ cho kết nối IPv6. Trên 2 Router R1 và R3 sử
dụng Dual-stack (chồng 2 giao thức) 2 địa chỉ IPv4 và
IPv6: cho phép IPv4 và IPv6 cùng hoạt động trong một
thiết bị mạng. Các địa chỉ IPv6 trên R1 và R3 ping thông
với nhau.
Manual Tunnel
Quy hoạch địa chỉ IP như sau:
R1 172.16.12.1/24 (f0/0)
Loopback 1: 10.1.1.1/24 (IPv4) và FEC0::1:1/112
(IPv6)
• R2 172.16.12.2/24 (f0/0) và 172.16.23.2/24
(f0/1)
Loopback 2: 10.1.2.1/24 (IPv4)
• R3 172.16.23.3/24 (f0/0)
Loopback 3: 10.1.3.1/24 (IPv4) và FEC0::3:1/112
(IPv6)
Yêu cầu
Cấu hình EIGRP cho mạng IPv4
Tạo đường hầm IPv6 bằng tay
Cấu hình định tuyến EIGRP cho mạng IPv6
qua đường hầm
Các bước thực hiện
Cấu hình địa chỉ cho các interface vật lý và
loopback, ping kiểm tra
Cấu hình định tuyến EIGRP cho mạng IPv4,
kiểm tra định tuyến
Cấu hình đường hầm IPv6 bằng tay, ping kiểm
tra
Router R1 là dòng Router mới chỉ hiểu IPv6 và không hiểu
IPv4, Router R2 dòng router thế hệ cũ chỉ hiểu IPv4 và
không hiểu IPv6.
Lúc này có một Router đứng giữa hiểu cả IPv4 và IPv6, khi
đó nó dùng NAT-PT chuyển đổi địa chỉ qua lại để giúp
chúng ta, mà từ đó các host trong mạng IPv6 truy cập đến
host trong mạng IPv4
Quy hoạch địa chỉ IP như sau:
•R1 2001:31::1/64 (f0/0)
•Loopback 1 FC00:1::1/64
•R2 192.168.32.2/24 (f0/0)
•Loopback 2 192.168.2.1/24
•R3 (NAT-PT) 2001:31::3/64 (f0/0)
•192.168.32.3/24 (f0/1)
•Bảng NAT được yêu cầu: 2001:31::1 – 192.168.32.1
•192.168.32.2 – 2001::C0A8:2002
•FC00:1::1 – 192.168.32.11
•192.168.2.1 – 2001:C0A8:201
•Dải địa chỉ dành cho NAT: 2001::/96
Các bước cấu hình
Cấu hình địa chỉ cho các interface vật lý và
loopback, ping kiểm tra.
Cấu hình định tuyến tĩnh cho mạng IPv4 và mạng
IPv6.
Cấu hình Static NAT-PT.
STATIC NAT-PT
EM CHÂN THÀNH
CẢM ƠN