Giải pháp nâng cao huy động vốn đổi mới máy móc thiết bị công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản xuất sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm may tại công ty May Chiến Thắng - Pdf 26

lời Mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang có sự chuyển mình mạnh mẽ, Công nghiệp hoá-
Hiện đại hoá đất nớc đã gặt hái đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ. Tuy nhiên,
bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc thì nền kinh tế nói chung, các doanh
nghiệp nói riêng đã và đang gặp phải những trở lực trong quá trình phát triển
trong đó hiện tợng thiếu vốn cho đầu t phát triển là một trong những vấn đề nổi
cộm. Một cán bộ cao cấp của Đảng ta đã từng phát biểu về tình trạng thiếu vốn
tại các doanh nghiệp nh sau: Vốn là nguồn lực đầu tiên và cơ bản của sự phát
triển và hiện đại hoá đất nớc, cái mà các doanh nghiệp cần hiện nay là vốn,..v.v.
và vốn, nếu không có vốn tất cả dự định của chúng ta chỉ là mơ ớc mà thôi .
Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
thị trờng vừa tạo ra thời cơ nhng cũng đem đến không ít các thách thức cho các
doanh nghiệp. Công ty May Chiến Thắng - một doanh nghiệp may thuộc Tổng
công ty Dệt - May Việt Nam là một trong những doanh nghiệp đã trải qua hơn
30 năm xây dựng và phát triển, trong quá trình hoạt động công ty đã đạt đợc
nhiều thành tựu đáng khích lệ. Tuy nhiên, cũng nh nhiều doanh nghiệp khác,
công ty đang phải giải quyết rất nhiều vấn đề khó khăn mà nổi bật là vấn đề tạo
vốn cho đổi mới máy móc thiết bị . Nếu công ty có thể tạo ra một chính sách
huy động và sử dụng vốn thích ứng, có hiệu quả thì nó sẽ là một trong những
động lực cơ bản để phát triển công ty trong tơng lai.
Trong thời gian thực tập tại công ty May Chiến Thắng. Em đã có điều kiện
nghiên cứu tình hình thực tế về công tác huy động vốn tại công ty và xin mạnh
dạn đa ra một số ý kiến về: Các giải pháp huy động vốn đổi mới máy móc
thiết bị công nghệ nhằm nâng cao chất lợng sản xuất sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh của sản phẩm may tại công ty May Chiến Thắng
Nội dung của luận văn đợc trình bày qua 3 chơng sau:
Ch ơng I : Những vấn đề chung về huy động vốn đổi mới máy móc thiết bị tại
các doanh nghiệp hiện nay
Ch ơng II : Thực trạng về công tác huy động vốn đổi mới máy móc thiết bị tại
công ty May Chiến Thắng
Ch ơng III : Một số ý kiến về giải pháp huy động vốn đổi mới máy móc thiết

trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định. Theo Quyết định 51/TTg ngày
21/01/1995 thì t liệu lao động đợc coi là TSCĐ thì phải có thời gian sử dụng từ
1 năm trở lên và có giá trị trên 5.000.000 đ. Tuy nhiên, cũng có những tài sản
còn thiếu một trong hai tiêu chuẩn trên nhng có vị trí đặc biệt quan trọng và xét
trong một hệ thống gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau cùng thực hiện một
chức năng nào đó thì cũng vẫn đợc coi là TSCĐ.
3
Đặc điểm chung của TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất sản phẩm, trong quá trình đó hình thái vật chất (của TSCĐ hữu hình)
và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi, song giá trị của nó lại
đợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận gía trị
chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và đợc bù đắp mỗi khi sản phẩm đợc tiêu thụ.
Trong các doanh nghiệp, TSCĐ có nhiều loại khác nhau. Mỗi loại lại có công
dụng kinh tế, tính chất kỹ thuật và đợc sử dụng trong những điều kiện khác
nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý TSCĐ doanh nghiệp cần tiến hành
phân loại TSCĐ một cách khoa học. Thông thờng có các phơng pháp phân loại
TSCĐ nh sau:
Ph ơng pháp thứ nhất : Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện. Theo phơng
pháp này TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân làm những loại sau:
+ TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất
+ TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất
Ph ơng pháp thứ hai : Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng. Theo phơng
pháp này TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân làm những loại sau:
+ TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốc phòng: là
những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi,
sự nghiệp an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp.
+ TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ: là các TSCĐ doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ

là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng các quyết định đầu t, điều chỉnh
cơ cấu đầu t sao cho phù hợp với tình hình thực tế đồng thời nó cũng tạo điều
kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ cho
chính xác.
5
1.1.2 Vốn cố định
Vốn cố định là số vốn ứng trớc để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình và vô
hình. VCĐ quyết định quy mô của TSCĐ, song chính đặc điểm của TSCĐ lại
quyết định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ. Đặc điểm của VCĐ là
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, nó đợc luân chuyển dần từng
phần trong các chu kỳ sản xuất và sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn
thành một vòng luân chuyển. Trong các doanh nghiệp VCĐ chiếm vai trò đặc
biệt quan trọng bởi nó là là một bộ phận của vốn đầu t nói riêng và vốn sản xuất
kinh doanh nói chung. Việc xác định quy mô VCĐ, mức trang bị TSCĐ hợp lý
là cần thiết song điều quan trọng nhất là phải có biện pháp quản lý sử dụng tốt
VCĐ tránh thất thoát vốn đảm bảo năng lực sản xuất và hiệu quả hoạt động của
TSCĐ.
Trong công tác quản lý VCĐ, một yêu cầu đợc đặt ra đối với các doanh
nghiệp là phải bảo toàn VCĐ. Bảo toàn vốn có thể hiểu là việc giữ nguyên vẹn
sức mua của đồng vốn ban đầu và không ngừng làm cho nó phát triển lên để sau
khi kết thúc một vòng tuần hoàn vốn, với số vốn thu hồi đợc doanh nghiệp ít
nhất cũng có thể mua đợc một khối lợng TSCĐ có quy mô và tính năng kỹ thuật
nh cũ với thời giá hiện tại. Trong quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh
doanh đối với DNNN ban hành kèm theo Nghị định 59/CP ngày 03/10/1996 và
sau này là Nghị định 27/1999/NĐ-CP ngày 20/04/1999 có quy định rõ: ...
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn và các
nguồn lực đợc Nhà nớc giao, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, bảo
toàn và phát triển vốn,..
Tại các doanh nghiệp việc bảo toàn VCĐ phải xem xét trên cả hai mặt : hiện
vật và giá trị. Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình

TSCĐ nh cũ song giá mua lại rẻ hơn. Do đó trên thị trờng các TSCĐ cũ bị mất
đi một phần giá trị của mình.
7
+ Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có những
TSCĐ mới tuy mua với giá trị nh cũ nhng lại hoàn thiện hơn. Do đó trên thị tr-
ờng các TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình.
+ Hao mòn vô hình loại 3: TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ
sống của sản phẩm tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để sản xuất những sản
phẩm này cũng bị lạc hậu, mất tác dụng.
Tóm lại, trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô
hình. Bộ phận giá trị hao mòn đó đợc chuyển dịch dần vào giá thành sản phẩm
gọi là khấu hao TSCĐ. Bộ phận giá trị này đợc cấu thành trong giá thành sản
phẩm đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao. Sau khi sản phẩm
sản xuất ra đợc tiêu thụ, số tiền khấu hao sẽ đợc tích luỹ lại hình thành quỹ
khấu hao TSCĐ. Việc trích lập quỹ khấu hao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối
với doanh nghiệp bởi nó là một trong những nguồn vốn cơ bản để tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ.
1.2 Sự cần thiết phải đổi mới máy móc thiết bị công
nghệ và các nhân tố ảnh hởng tới quyết định đầu t
đổi mới máy móc thiết bị công nghệ tại doanh nghiệp.
1.2.1 Đầu t đổi mới thiết bị công nghệ là đòi hỏi khách quan tại các
doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trờng đã tạo cho các doanh nghiệp nhiều điều kiện thuận lợi
để phát triển. Tuy nhiên, gắn chặt với nó là một hệ thống các quy luật kinh tế
trong đó quy luật cạnh tranh giữ một vị trí chủ chốt. Mỗi doanh nghiệp khi hoạt
động đều phải chấp nhận cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Nếu doanh
nghiệp nào chiến thắng đợc trong cạnh tranh thì sẽ tiếp tục phát triển, còn nếu
không thua lỗ phá sản là khó tránh khỏi. Do đó, các doanh nghiệp luôn tìm
kiếm các giải pháp nhằm chiếm lợi thế trong cạnh tranh. Trong số rất nhiều giải
pháp thờng đợc áp dụng thì đầu t đổi mới máy móc thiết bị , hiện đại hoá công

tính toán chung, số hàng hoá trong nớc hiện bị ứ đọng thì 40% là do giá thành
cao và chất lợng kém, 20% đã lạc hậu lỗi mốt, 30% do không cạnh tranh nổi với
hàng ngoại. Công nghệ cũ còn gây ra tình trạng ô nhiễm môi trờng trầm trọng
tại nhiều khu vực khác nhau.
Tóm lại, việc đổi mới máy móc thiết bị là đòi hỏi khách quan đối với các
doanh nghiệp nếu muốn chiến thắng trong cạnh tranh, củng cố và mở rộng chỗ
đứng của mình trên thị trờng cả trong hiện tại và tơng lai.
1.2.2 Các yêu cầu cơ bản đối với máy móc thiết bị công nghệ khi tiến
hành quá trình đầu t đổi mới tại các doanh nghiệp hiện nay.
Đổi mới máy móc thiết bị là cần thiết đối với các doanh nghiệp song việc đổi
mới hoàn toàn không đơn giản, nó phải đảm bảo đợc một loạt các yêu cầu sau:
Đổi mới phải bắt kịp tiến bộ khoa học công nghệ : Mục đích của việc đổi mới
thiết bị công nghệ trong doanh nghiệp là thay thế, khắc phục những tồn tại, hạn
chế của công nghệ cũ bằng những công nghệ mới tiên tiến hơn, u việt hơn, có
khả năng tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trờng. Chính vì thế,
khi thực hiện hoạt động đầu t đổi mới doanh nghiệp cần tiến hành điều tra,
nghiên cứu kỹ tính năng kỹ thuật cũng nh mức độ tối tân của công nghệ sắp đầu
t. Việc điều tra, nghiên cứu này sẽ giúp doanh nghiệp tránh việc đầu t vào
những công nghệ lạc hậu, làm giảm sút hiệu quả của hoạt động đầu t.
Đổi mới phải đồng bộ , có trọng điểm : Tính đồng bộ trong đổi mới là rất
quan trọng bởi một sản phẩm tạo ra nếu muốn đợc thị trờng chấp nhận thì cần
phải đáp ứng đợc nhiều mặt nh chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã,.. nếu đổi mới một
cách khập khiễng chẳng hạn nh sản phẩm vẫn giữ nguyên kiểu dáng, mẫu
mã, chỉ thay đổi chất lợng, chất liệu cấu thành sản phẩm thì rất khó cho ngời
tiêu dùng nhận ra đợc những u điểm mới của sản phẩm này. Do đó, sẽ làm giảm
hiệu quả của công tác đổi mới tài sản. Tuy nhiên, đổi mới đồng bộ đòi hỏi
doanh nghiệp phải có một lợng vốn lớn, đây là một trở ngại lớn đối với nhiều
doanh nghiệp .Do đó, nếu thiếu vốn để đầu t, thì doanh nghiệp nên thực hiện
10
giải pháp tình thế là đổi mới có trọng điểm. Tính trọng điểm của hoạt động đầu

doanh nghiệp mới có khả năng sản xuất ra những sản phẩm có lợi thế trên thị tr-
ờng, có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại.
Ba là: Thị trờng và sự cạnh tranh: Một dự án đầu t chỉ có thể đợc chấp nhận
khi nó có khả năng tạo ra lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh, có khả
năng sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng đợc những đòi hỏi ngày càng phong
phú và khắt khe của thị trờng. Vì vậy , khi đa ra một quyết định đầu t không thể
thiếu đợc sự phân tích kỹ tình hình hiện tại của bản thân doanh nghiệp, tình
hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng nh dự đoán diễn biến tình hình thị
trờng trong tơng lai.
Bốn là: Khả năng tài chính của doanh nghiệp: doanh nghiệp không thể tiến
hành các dự án đầu t nằm ngoài khả năng tài chính của mình. Hoạt động đầu t
đổi mới máy móc thiết bị luôn mang tính hai mặt. Một mặt, nó đem lại diện
mạo mới, tạo ra lợi thế trong cạnh tranh và uy tín cho doanh nghiệp. Mặt khác,
đó là hoạt động đầu t cho tơng lai, luôn chứa đựng những rủi ro và mạo hiểm.
Một cơ cấu tài chính vững chắc sẽ là điều kiện tiên quyết đến sự tồn tại của
doanh nghiệp. Chính vì vậy công tác đầu t đổi mới máy móc thiết bị phải quan
tâm tới tình hình tài chính tại thời điểm đầu t, trong quá trình đầu t, hiệu quả
của hoạt động đầu t. Có nh vậy doanh nghiệp mới tránh đợc những cú sốc về tài
chính do hậu quả của hoạt động đầu t sai lầm gây ra.
Nhu cầu về vốn cho hoạt động đầu t là rất lớn, nó phát sinh liên tục. Tình
trạng chung tại các doanh nghiệp hiện nay là nguồn vốn tự có rất hạn hẹp và th-
ờng không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng. Vì vậy, để có đủ vốn thực hiện hoạt
động đầu t thì doanh nghiệp phải huy động thêm dới nhiều hình thức khác nhau.
Khi huy động các nguồn vốn doanh nghiệp cần chú ý đến một số vấn đề sau:
+ Số vốn cần phải huy động: Việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn là
cần thiết nhng phải đảm bảo tôn trọng các nguyên tắc tài chính nh: không huy
12
động vốn ngắn hạn để đầu t dài hạn, lợng vốn vay vợt quá xa so với lợng vốn tự
có dẫn tới hệ số nợ lên cao và có thể mất khả năng thanh toán,..
+ Chi phí huy động vốn: Để hoạt động đầu t mang lại hiệu quả kinh tế cao thì

quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trờng. Mặc dù trong những năm
gần đây thu NSNN không ngừng tăng nhng cùng với nó rất nhiều khoản chi
NSNN cũng phát sinh và đòi hỏi một lợng vốn lớn từ NSNN. Hiện tợng bội chi
NSNN diễn ra thờng xuyên trong các năm tài khoá. Chính vì vậy, nguồn vốn
NSNN cấp cho các doanh nghiệp rất hạn hẹp, phân tán, không đáp ứng đủ nhu
cầu vốn để đổi mới tài sản tại các DNNN. Khu vực kinh tế t nhân thì lại càng
khó khăn hơn, các doanh nghiệp này quy mô vốn chủ sở hữu thờng nhỏ, khả
năng vay vốn từ ngân hàng cũng khó khăn do phải chịu nhiều sức ép nh vay vốn
phải có tài sản thế chấp, lãi suất vay vốn thờng ít đợc u đãi hơn lãi suất vay vốn
ở các DNNN, ....
+ Mặc dù đã trải qua hơn 10 năm chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế thị trờng nhng một thực tế không thể phủ nhận là cơ chế
quản lý kinh tế cũ cha hoàn toàn bị xoá bỏ, bản thân tại một số doanh nghiệp
còn có một sức ỳ khá lớn, cha thoát khỏi tâm lý ỷ lại vào Nhà nớc, thiếu năng
động trong công tác quản lý cũng nh tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trình độ quản lý kinh tế yếu kém dẫn tới tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh
doanh, thiếu vốn đầu t phát triển, bản thân chính các doanh nghiệp này cha phát
huy đợc năng lực thực sự của mình. Do không mạnh dạn tìm kiếm các nguồn tài
trợ khác từ bên ngoài nên việc thiếu vốn là khó tránh khỏi.
Ngoài ra còn có nhiều lý do khác cũng dẫn tới hiện tợng thiếu vốn tại các
doanh nghiệp nh: Cơ chế vay vốn tín dụng còn khá ngặt ngèo đối với khu vực
kinh tế t nhân (vay vốn phải thế chấp tài sản, ..), thị trờng vốn tại Việt Nam cha
đợc hoàn thiện, .. Để giải quyết nghịch lý ngân hàng thừa vốn trong khi các
14
doanh nghiệp thiếu vốn, Nhà nớc cần bổ sung các chính sách hỗ trợ các doanh
nghiệp gặp khó khăn có thể vay vốn, phục vụ cho nhu cầu đầu t đổi mới đang
trở nên cấp bách.
Trong quá trình hoạt động, nhu cầu vốn đổi mới máy móc thiết bị công nghệ
đợc đặt ra nh một yêu cầu cấp bách trớc sức ép của thị trờng, của cạnh tranh,...
Để phù hợp với việc huy động, quản lý và sử dụng vốn ta có thể chia toàn bộ số

Hoạt động tài chính tại các doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, trên thực
tế ngoài một số nguồn vốn kể trên doanh nghiệp còn có thể khai thác một số
nguồn vốn nữa nhng chỉ mang tính chất tạm thời nh : nguồn vốn do thanh lý nh-
ợng bán TSCĐ, do chênh lệch đánh giá lại tài sản, do kiểm kê tài sản phát hiện
thừa,...
Trong công tác huy động vốn doanh nghiệp đặc biệt coi trọng nguồn vốn bên
trong bởi nó có rất nhiều u điểm:
Một là: Tái đầu t đổi mới máy móc thiết bị công nghệ là mục đích nguyên
thuỷ của việc trích lập quỹ khấu hao
Hai là: Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn chủ sở hữu, nó thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định trong việc sử
dụng nên việc sử dụng ngồn vốn này khá linh hoạt và không phải chịu những
sức ép trong quá trình sử dụng nh vốn vay ( nh sức ép về việc thanh toán nợ gốc
khi khoản vay đáo hạn, lãi vay phải trả, các quy định chặt chẽ do ngân hàng đề
ra trong quá trình sử dụng vốn vay,..)
Nh vậy, huy động tối đa nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp là xu hớng
chung trong việc huy động vốn đổi mới thiết bị công nghệ. Tuy nhiên, thực
trạng tại các doanh nghiệp hiện nay là nguồn vốn bên trong còn rất hạn chế, th-
ờng không thể đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng tại doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc
huy động nguồn vốn bên ngoài là cần thiết.
1.3.2 Nguồn vốn bên ngoài
16
Nguồn vốn bên ngoài là các khoản doanh nghiệp đi vay của các tổ chức, cá
nhân có quan hệ với mình, đó có thể là quan hệ bạn hàng, đối tác, cán bộ công
nhân viên trong công ty, các ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng, huy
động vốn qua hợp tác liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu,... Nguyên tắc cơ
bản khi huy động vốn vay là: Khi huy động tối đa nguồn vốn bên trong mà
không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho hoạt động đầu t thì sẽ đi vay nhng phải đảm
bảo thu nhập nhận đợc từ việc sử dụng vốn vay phải lớn hơn các chi phí bỏ ra
khi sử dụng vốn vay.

tăng nguồn lực tài chính, nâng cao trình độ quản lý và sử dụng thiết bị công
nghệ, tận dụng u thế hiện có của các bên liên doanh ... Doanh nghiệp có thể liên
doanh với các đối tác trong nớc nhng xu hớng hiện nay là hợp tác liên doanh với
nớc ngoài. Thông thờng bên Việt Nam góp vốn bằng đất đai, nhà xởng là chủ
yếu, còn bên nớc ngoài góp vốn bằng máy móc thiết bị công nghệ hoạc bằng
tiền. Nh vậy, đối với các doanh nghiệp Việt Nam điều này là có lợi bởi có thể
đầu t đổi mới thiết bị công nghệ trong điều kiện thiếu vốn. Khó khăn lớn nhất
của bên Việt Nam khi tiến hành liên doanh là việc xác định trị giá vốn góp của
bên đối tác, việc thiếu kinh nghiệm này nhiều khi gây lên những bất lợi lớn đối
với bên Việt Nam. Ngoài ra việc xây dựng điều lệ hoạt động của liên doanh
thiếu chặt chẽ, không khoa học đã dẫn tới hiện tợng bên đối tác dựa vào những
hạn chế của bên Việt Nam trong quá trình hoạt động để tìm cách gây khó khăn
nh: yêu cầu tăng thêm vốn khi liên doanh thiếu vốn hoạt động, thay đổi cơ cấu
tổ chức của liên doanh,.. Để liên doanh thực sự đem lại hiệu quả cao thì doanh
nghiệp cần hết sức chú ý đến những vấn đề này.
Kêu gọi viện trợ, thu hút đầu t của các tổ chức phi chính phủ, đầu t trực tiếp
từ n ớc ngoài, đầu t từ quỹ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), từ các tổ chức
bảo vệ mội tr ờng, hoà bình ,... Việc mở cửa nền kinh tế đã tạo điều kiện cho
các tổ chức quốc tế có điều kiện hiểu biết thêm về đất nớc và con ngời Việt
18
Nam, có điều kiện tìm hiểu tình hình tài chính còn khá eo hẹp của các doanh
nghiệp Việt Nam. Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức nớc ngoài là một hớng đi
cần lu tâm khi các nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp trong nớc còn hạn
hẹp
Vay vốn ngân hàng , vay CB-CNV trong doanh nghiệp,.. Đây là nguồn tài
trợ cuối cùng từ bên ngoài vào doanh nghiệp nếu nh doanh nghiệp thiếu vốn khi
thực hiện dự án đầu t đổi mới máy móc thiết bị. Tuy nhiên, đây lại là một phơng
pháp tài trợ vốn khá phổ biến hiện nay bởi các phơng thức huy động vốn kể trên
còn khá mới mẻ đối với hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Nếu thực hiện tài
trợ theo phơng pháp này doanh nghiệp phải hoàn trả vốn gốc và lãi vay sau một

Trực và xởng may cấp I Hà Tây. Bộ Nội thơng quyết định thành lập Xí nghiệp
20
May Chiến Thắng có trụ sở tại số 8B phố Lê Trực, Quận Ba Đình, Thành phố
Hà nội và giao cho Cục vải sợi may mặc quản lý .
Ngày 15/6/1968 là ngày ra mắt xí nghiệp May Chiến Thắng, tổng số lao
động của xí nghiệp lúc bấy giờ là 325 ngời( trong đó có 147 nữ). Năm 1986 ,
theo tinh thần Nghị quyết 306 của Bộ Chính trị và Quyết định 217/HĐBT của
Hội đồng Bộ Trởng đã chuyển giao quyền tự chủ cho xí nghiệp trong việc tổ
chức sản xuất kinh doanh, hàng năm ngoài phần kế hoạch Nhà nớc giao, xí
nghiệp đợc phép tự tổ chức sản xuất thêm để đảm bảo việc làm và tăng thu nhập
cho ngời lao động. Năm 1992, xí nghiệp thành lập thêm một cơ sở mới tại số 10
Thành công .
Ngày 25/8/1992 Bộ Công nghiệp nhẹ ban hành quyết định số 730/CNn-
TCLĐ chuyển xí nghiệp May Chiến Thắng thành công ty May Chiến Thắng.
Ngày 25/3/1994 xí nghiệp thảm len xuất khẩu Đống Đa thuộc Tổng công ty
Dệt Việt Nam đợc sát nhập vào công ty May Chiến Thắng theo quyết định
290/QĐ-TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ .
Năm 1997 công trình đầu t ở cơ sở 10 Thành công hoàn thành bao gồm 3
đơn nguyên 5 tầng với diện tích 13000 m2 , bao gồm: 6 phân xởng may,1 phân
xởng da, 1 phân xởng thêu-in , 50% khu vực sản xuất đợc trang bị hệ thống điều
hòa không khí với hơn 1560 loại thiết bị các loại,..v.v.
Đợc sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ công nghiệp và Tổng công ty Dệt-May Việt
Nam, trên cơ sở thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết theo hớng dẫn,
công ty đã hoàn thành việc chuyển xởng may Lê Trực thuộc công ty May Chiến
Thắng thành công ty may cổ phần Lê Trực. Công ty này sẽ chính thức đi vào
hoạt động từ 1/1/2000 với số vốn điều lệ 4,2 tỷ đồng.
2.1.2 Nhiệm vụ của Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh
Là một DNNN, trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ nay là Bộ Công nghiệp, Công
ty có đầy đủ t cách pháp nhân trong sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế

thử sau đó sẽ đợc chuyển đến bộ phận duyệt mẫu để kiểm tra xem sản phẩm có
đạt yêu cầu đề ra không. Khi mẫu chế thử đạt yêu cầu , thì các mã sản phẩm
này sẽ đợc đa đến các phân xởng sản xuất. Mỗi phân xởng sản xuất là một dây
truyền khép kín phải tiến hành toàn bộ các công việc từ làm mẫu cứng, giác
mẫu, khớp mẫu rồi đa đến tổ cắt. Tổ cắt sẽ nhận vật liệu cắt theo mẫu đã giác và
đa đến từng tổ may. Các tổ may cũng đợc chuyên môn hóa , mỗi ngời may một
công đoạn: may thân, tay, vào chun, khóa, thùa khuyết, đính cúc, ....Kết thúc
quy trình công nghệ may mỗi tổ sẽ có một thợ cả đi kiểm tra về mặt kỹ thuật và
một thu hóa làm nhiệm vụ thu thành phẩm tại cuối chuyền sau đó chuyển sang
cho thợ là. Cuối cùng sản phẩm sẽ đợc đa sang bộ phận KCS của phân xởng để
kiểm tra , đóng gói, chuyển đến kho.
Trong mỗi phân xởng may cơ cấu tổ chức đợc bố trí nh sau:
- Bộ phận quản lý gồm có:
+ 1 quản đốc phân xởng: nhận kế hoạch của công ty, quản lý chung các
khâu, giám sát chung tình hình sản xuất của phân xởng ,...
+ 2 phó quản đốc phân xởng: có nhiệm vụ bao quát , đôn đốc các tổ sản xuất,
và mọi vấn đề phát sinh trong ca mình quản lý .
- Bộ phận giúp việc gồm có:
+ 2 KCS phân xởng: kiểm tra chất lợng sản phẩm sản xuất của phân xởng
+ 2 Thợ sửa máy
+1 Nhân viên thống kê
- Bộ phận sản xuất gồm có:
+ 4 tổ may
+ 1 tổ cắt
Tại các phân xởng sản xuất đều đợc trang bị các máy móc thiết bị chuyên
dùng phục vụ cho việc may các sản phẩm nh máy thùa đầu tròn, máy đính bọ,
máy may hai kim, bàn là cầu,..v.v. Hệ thống máy móc thiết bị này đều đợc nhập
từ nớc ngoài nh : Nhật Bản , Hungary, Liên xô, ...
23
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

- Phòng kinh doanh tiếp thị: xây dựng và thực hiện các chiến dịch quảng cáo,
xúc tiến bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm
trong và ngoài nớc,..v..v.
- Phòng Hành chính- tổng hợp: Lu giữ , pho to, đóng dấu các công văn giấy
tờ sử dụng trong hoạt động hàng ngày của công ty,...
- Phòng Bảo vệ: Trông giữ bảo quản các tài sản của công ty
- Phòng Ytế : Chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Phòng đào tạo Thái Nguyên: Phụ trách đào tạo nghề cho học sinh có
nguyện vọng vào làm việc trong công ty tại chi nhánh khu vực Thái Nguyên.
Cụ thể sơ đồ tổ chức quản lý đợc bố trí ở Sơ đồ 1
2.1.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty May Chiến Thắng trong những
năm gần đây
Vốn kinh doanh của công ty May Chiến Thắng tính đến 31/12/1999 là
41.385.842.226 VNĐ, trong đó: - Vốn cố định 25.589.138.858 : VNĐ
-Vốn lu động : 15.796.703.368VNĐ
Bảng 1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty May Chiến
Thắng trong 4 năm gần đây
Chỉ tiêu
1996 1997 1998 1999
1. Doanh thu ( đồng)
39.849.680.962 43.104.964.611 57.878.293.935 63.984.179.480
2. Lợi nhuận ( đồng)
441.694.612 605.204.673 677.295.509 1.012.403.849
3.Nộp ngân sách (đồng)
561.338.357 646.289.613 977.994.835 1.340.000.000
4.Tổng số NV(ngời)
2.627 2.741 2.640 2.658
5.Thu nhập bq/CNV(đ)
603.000 770.000 790.000 864.000
Qua bảng 1 ta thấy công ty đã chú ý tới việc nghiên cứu nhu cầu và thị hiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status