Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất tại công ty Cổ Phần Galaxy Việt Nam - Pdf 26

Trường Đại Học Thương Mại
“ Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
môi trường trong quá trình sản
xuất tại công ty Cổ Phần Galaxy
Việt Nam.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
1
Trường Đại Học Thương Mại
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của tài.
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế của Việt Nam phát triển một
cách nhanh chóng mạnh mẽ thì cũng kéo theo những vấn đề nóng bỏng về
môi trường, đó không chỉ là mối quan tâm lo lắng của Việt Nam mà còn là
vấn đề nhạy cảm của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống của con
người và sinh vật. Nó quyết định tới sự sống còn của mỗi sinh vật trong trái
đất này, con người tồn tại và phát triển được là nhờ có bầu không khí trong
lành, nguồn nước trong sạch và hệ sinh thái không bị ô nhiễm. Những yếu tố
tự nhiên đó phải được đảm bảo chất lượng, không bị ô nhiễm nếu vì một
nguyên nhân nào đó chất lượng hệ sinh thái bị ô nhiễm thì đồng thời chất
lượng cuộc sống, sức khỏe của con người cũng sẽ bị giảm sút và bị hủy hoại.
Cùng với nhịp độ phát triển của nền kinh tế thì các khu công nghiệp
cũng nhanh chóng xuất hiện, ô nhiễm môi trường đã trở thành một thách
thức lớn đối với các quốc gia trên thế giới. Các vấn đề về ô nhiễm môi
trường tại các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất được phát hiện gần
đây đã dấy lên một hồi chuông cảnh báo cho các nhà quản lý môi trường tại
Việt Nam. Cần nhanh chóng ngăn chặn và tìm ra các giải pháp nhằm hạn
chế tác hại của ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm công nghiệp. Vì ô
nhiễm công nghiệp không chỉ dừng lại ở các khu công nghiệp mà nó còn lan
ra khắp các khu vực xung quanh, ảnh hưởng đến đời sống của người dân
xung quanh đó. Không những thế nó còn gây ra nhiều tác động lớn đến môi

tại trong Công Ty Cổ Phần Galaxy Việt Nam.
Trước tình hình trên em đã chọn đề tài nghiên cứu là :
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
3
Trường Đại Học Thương Mại
“ Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất tại
công ty Cổ Phần Galaxy Việt Nam.”
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu.
• Lý luận chung về ô nhiễm môi trường, nguyên nhân gây ra ô nhiễm
môi trường, các tác nhân gây ra ô nhiễm và các tiêu chuẩn môi trường Việt
Nam.
- Thực trạng ô nhiễm môi trường tại công ty Galaxy Việt Nam. Nguyên
nhân gây ra ô nhiễm môi trường xung quanh.
- Các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình
sản xuất tại công ty Galaxy Việt Nam.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
- Đề tài nghiên cứu các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quy trình xử
lý chất thải của công ty, nhằm đưa ra những nhận định và những đóng góp
thực tế về tình hình và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường xung quanh công ty.
- Phạm vi nghiên cứu là vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình
sản xuất của Công Ty Cổ Phần Galaxy Việt Nam.
- Cách xử lý chất thải tại công ty Cổ Phần Galaxy Việt Nam.
1.5. Một số lý luận chung về vấn đề ô nhiễm môi trường
1.5.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về vấn đề ô nhiễm môi
trường.
1.5.1.1 Môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.

trường. Các tác nhân gây ô nhiễm, bao gồm các chất thải dạng khí ( khí
thải), lỏng ( nước thải) chứa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng
năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
5
Trường Đại Học Thương Mại
1.5.1.3 Tiêu chuẩn môi trường.
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được
quy định dùng làm cơ sở pháp lý để quản lý môi trường ( kiểm tra, kiểm soát
môi trường, xử lý các vi phạm môi trường và đánh giá tác động môi
trường…)
Các loại tiêu chuẩn gồm: các tiêu chuẩn chất lượng môi trường , tiêu chuẩn
xung quanh, tiêu chuẩn thải nước, thải khí, chất thải rắn, các tiêu chuẩn dựa
vào công nghệ. Các tiêu chuẩn cũng có thể bao gồm, các quy cách kỹ thuật
và thiết kế của các thiết bị hoặc phương tiện xử lý ô nhiễm môi trường và
tiêu chuẩn hóa các phương pháp lấy mẫu hoặc phân tích môi trường.
1.5.2 Các dạng ô nhiễm môi trường và nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường.
1.5.2.1 Ô nhiễm môi trường nước.
Ô nhiễm nước là sự biến đổi thành phần và tính chất của nước, gây tác
động có hại đến cuộc sống của con người và sinh vật do sự có mặt của một
hay nhiều hóa chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật.
Theo nguồn gốc có thể chia ô nhiễm nước thành hai loại:
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên, nguyên nhân do:
 Mưa, núi lửa động đất, những tác động ô nhiễm do mưa xảy ra thường
xuyên.
 Ô nhiễm do nước mặn theo thủy triều hoặc từ mỏ muối trong lòng đất,
khi có điều kiện hòa lẫn trong môi trường nước làm cho nước nhiễm clo,
natri.
 Ô nhiễm do phèn: Các quá trình phèn hóa trong đất khi gặp nước sẽ

- Do hoạt động giao thông: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với
không khí đặc biệt ở đô thị và khu đông dân cư. Số lượng xe đặc biệt là xe ô
tô, xe máy tăng trưởng rất nhanh (15%- 18% mỗi năm ) nhưng các thiết bị
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
7
Trường Đại Học Thương Mại
chống ô nhiễm môi trường không đảm bảo, đường xá chật hẹp và thường
xuyên bị bẩn.
- Do hoạt động xây dựng và sửa chửa nhà cửa và hạ tầng đô thị không
tuân thủ các yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Khí thải công nghiệp từ các khu công nghiệp và khí thải từ các xí
nghiệp nằm xen kẽ trong các khu dân cư
- Do các hoạt động của con người gây ra: Là nguồn gây ô nhiễm tương
đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu gây ra ô nhiễm
cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh.
1.5.3 Giới thiệu chung về các tiêu chuẩn môi trường
1.5.3.1 Tiêu chuẩn đối với môi trường nước
Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải ( TCVN
5945:2005)
• Phạm vi áp dụng:
- Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các
chất thành phần trong nước thải của các cớ sở sản xuất, chế biến, kinh
doanh, dịch vụ…( gọi chung là nước thải công nghiệp).
- Tiêu huẩn này được dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công
nghiệp trước khi đổ vào các khu vực nước.
• Giá trị giới hạn:
- Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất thành phần của nước
thải công nghiệp khi đổ vào các vự nước phải phù hợp với quy định trong
bảng.
- Đối với nước thải của một số ngành công nghiệp đặc thù, giá trị các

4 COD mg/l 50 100 400
5 Chất rắn lơ lửng mg/l 50 100 200
6 Asen mg/l 0,05 0,1 0,5
7 Cadmi mg/l 0,01 0,02 0,5
8 Chì mg/l mg/l 0,1 0,5 1
9 Clo dư mg/l 1 2 2
10 Crom (VI) mg/l 0,05 0,1 0,5
11 Crom (III) mg/l 0,2 1 2
12 Dầu mỡ khoáng mg/l KPHĐ 1 5
13 Dầu động thực vật mg/l 5 10 30
14 Đồng mg/l 0,2 1 5
15 Kẽm mg/l 1 2 5
16 Mangan mg/l 0,2 1 5
17 Niken mg/l 0,2 1 2
18 Photpho hữu cơ mg/l 0,2 0,5 1
19 Photpho tổng số mg/l 4 6 8
20 Sắt mg/l 1 5 10
21 Tetracloetylen mg/l 0,02 0,1 0,1
22 Thiếc mg/l 0,2 1 5
23 Thủy ngân mg/l 0,005 0,005 0,01
24 Tổng nitơ mg/l 30 60 60
25 Tricloetylen mg/l 0,05 0,3 0,3
26 Amoniac (tính theo N) mg/l 0,1 1 10
27 Florua mg/l 1 2 5
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
9
Trường Đại Học Thương Mại
28 Phenola mg/l 0,001 0,05 1
29 Sulfua mg/l 0,2 0,5 1
30 Xianua MPN/100ml 0,05 0,1 0,2

4 Atimon và hợp chất, tính theo Sb 20 10
5 Asen và hợp chất, tính theo As 20 10
6 Cadmi và hợp chất, tính theo Cd 20 5
7 Chì và hợp chất, tính theo Pb 10 5
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
10
Trường Đại Học Thương Mại
8 CO 1000 1000
9 Clo 32 10
10 Đồng và hợp chất, tính theo Cu 20 10
11 Kẽm và hợp chất, tính theo Zn 30 30
12 HCl 200 50
13 Flo,HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF 50 20
14 H
2
S 7,5 7,5
15 SO
2
1500 500
16 NO
X
, tính theo NO
2
1000 580
17 NO
X
(cơ sở sản xuất axit), tính theo NO
2
2000 1000
18 Hơi H

GALAXY Việt Nam theo giấy phép kinh doanh số 1903000093 do sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 20/07/2004, chuyên kinh doanh và
sản xuất sơn, bột bả tường và các vật liệu xây dựng.
Vốn điều lệ: 30 tỷ VND
Địa chỉ: Lô 48 – khu Công nghiệp Quang Minh – Mê linh – Hà Nội
Điện thoại: 043882046
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
11
Trường Đại Học Thương Mại
Email: www.galaxy_paint.com.vn
Công ty cổ phần GALAXY Việt Nam hình thành và trưởng thành trong quá
trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong bối cảnh ngành xây
dựng của đất nước không ngừng phát triển. Đứng trước những thách thức và
tiềm năng to lớn như vậy, Công ty cổ phần GALAXY Việt Nam đang từng
bước hoàn thiện quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm mang
thương hiệu GALAXY đạt chuẩn quốc tế.
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và hệ thống kinh doanh của công ty.
Để có thể đạt đợc những kết quả kinh doanh như mong đợi, công ty đã từng
bước sắp xếp, xây dựng cơ cấu tổ chức từng bước phù hợp với quy mô cũng
như năng lực của công ty. Trong thời gian qua công ty đã không ngừng nâng
cao trình độ quản lý của lãnh đạo, tăng cường nghiệp vụ cho cán bộ, công
nhân viên. Từ đó nâng cao được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
G.Đ SẢN XUẤTGIÁM ĐỐC TC-HC G.Đ BÁN HÀNG
12
ĐẠI DIỆN CHẤT LƯỢNG

động nhập khẩu hàng hóa, đồ gia dụng điện tử về phân phối lại cho thị
trường nội địa. Hiện tại công ty đang nhập khẩu hai mặt hàng chủ yếu:
o Nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty. Các sản
phẩm sản xuất của công ty bao gồm sơn và bột bả tường. Công ty luôn lựa
chọn nhập khẩu nguồn nguyên vật liệu được kiểm tra chặt chẽ của các hãng
danh tiếng trên thế giới như: Isahara Sangyo kaisha - Nhật Bản, Wacker
Chemic Gmbh – Đức , Arch Chemicals, Inc – Mỹ Các nguyên vật liệu
công ty nhập khẩu bao gồm: Keo AC – 261, Titan KA 100, Titan 595, Nhựa
Accrylic, các hoá chất khác.
o Ngoài ra công ty còn nhập khẩu đồ gia dụng điện tử như: Tivi, máy
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
13
Trường Đại Học Thương Mại
lạnh, quạt máy, và các hàng gia dụng điện tử khác. Đối với các mặt hàng này
công ty chủ yếu nhập khẩu của các hãng như Saiko, LG, Panasonic,
Toshiba…Các sản phẩm này nhập khẩu từ các thị trường chủ yếu Nhật Bản,
Singapo, Thái Lan, Đức
Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp được đánh giá trên kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các kết quả đặt được dựa trên cơ
sở những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra trong từng thời kỳ hoạt động
kinh doanh của mình. Về mặt kinh tế thì những mục tiêu của doanh nghiệp
đều quy về mục tiêu là tăng lợi nhuận, tăng thị phần, mở rộng thị trường tiêu
thụ, đảm bảo sự ổn định và tăng doanh thu.
2.2. Các phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề.
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trong quá trình thực tập tại công ty bản thân em cũng tìm hiểu về quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Em đã thu thập được một
số dữ liệu của công ty. Như dữ liệu về tình hình kinh doanh của công ty, báo
cáo tài chính của công ty trong năm vừa qua.
Những dữ liệu từ trang web chính thức của công ty, các bài báo viết về

bột nặng, bột nhẹ, bột Quartz, Ultrex OP, Ultrex 98, các phụ gia và
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
15
Trường Đại Học Thương Mại
các hóa chất khác ( Titan Tiona595, Titan KA100, Keo AC-261 ). Những
nguyên liệu này được đưa vào máy trộn để tạo hỗn hợp.
Trộn: Là quá trình trộn sơ bộ nhằm tạo hỗn hợp đồng đều, giúp quá trình
nghiền đạt kết quả tốt nhất. Ở khâu này các nguyên liệu như, bột CaCO
3

TK1, bột CaCO
3
–BM10, Celite 281, Titan Tiona 595, bột nặng loại TP01,
TP02, bột Quartz men sứ A- QA1… sẽ được công nhân đưa vào máy trộn
nhằm tạo ra nguyên liệu đồng đều. Ở khâu này các nguyên liệu được đưa
vào máy với một tỷ lệ nhất định, mỗi mẻ sẽ trộn trong khoảng 25 – 30 phút.
Theo quan sát thực tế, khi công nhân đưa nguyên liệu vào máy đã không chú
ý làm rơi vãi, lãng phí nguyên vật liệu, nguyên vật liệu còn để bừa bãi trên
nền nhà, điều đó làm cho không khí ở xưởng sản xuất bị ô nhiễm và xuất
hiện bụi. Công nhân phải luôn đeo khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ để tránh
tiếp xúc trực tiếp với các khí bụi. Khi được hỏi thì một số công nhân cho
biết cảm thấy khó chịu và ngột ngạt khi phải làm việc trong môi trường bụi
như vậy. Công ty đã cho lắp quạt thông gió để hút bụi ra ngoài nhằm tạo
không khí thoáng mát trong xưởng sản xuất nhưng vẫn không giải quyết
được triệt để.
Nghiền: Là quá trình phá vỡ kích thước hạt nhằm đạt độ mịn theo yêu
cầu sản phẩm. Khâu này sẽ nghiền nhỏ nguyên vật liệu rắn như bột đá
nghiền ướt, bột đá CaCO
3
để tạo độ mịn đạt tiêu chuẩn sau đó chuyển đến

ngày. Như vậy lượng chất thải và nước thải thải ra mỗi ngày lên đến 80m
3
/
ngày đêm, đây là lượng chất thải không nhỏ, lượng nước thải sinh ra có chứa
một loạt các hóa chất độc hại trong suốt quá trình sản xuất sơn nước, nếu
như xử lý kịp thời sẽ gây ảnh hưởng tới nguồn nước thải ở đây, tất cả chất
thải trong quá trình sản xuất đều được tập trung về bể chứa nước thải. Chất
thải chủ yếu là chất tạo màu, cacbuahydro, benzen, Hg, Pb, Coliforms…
Đáng lưu ý là chì và thủy ngân, rất độc hại đối với cơ thể Chì có trong
bột chống gỉ, bột màu vô cơ làm cho màu sắc tươi hơn (nhất là các màu đỏ,
cam, vàng và trắng), có tác động tích cực đến quá trình làm khô mặt sơn.
Còn thủy ngân thì có tác dụng bảo quản, chống vi khuẩn và rêu mốc.
Khí benzen có trong sơn gây độc hại cho con người nó xâm nhập vào cơ
thể người qua da và qua phổi. Nó gây ra sự tăng tạm thời của bạch cầu; rối
loạn ôxy hoá - khử của tế bào dẫn đến tình trạng xuất huyết bên trong cơ thể.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
17
Trường Đại Học Thương Mại
Nếu thường xuyên tiếp xúc với Benzen có thể gây độc mãn tính; lúc đầu là
rối loạn tiêu hoá, ăn kém ngon, xung huyết niêm mạc miệng, rối loạn thần
kinh, đau đầu, chuột rút, cảm giác kiến bò, thiếu máu nhẹ, xuất huyết trong,
khó thở do thiếu máu; tiếp theo là xuất huyết trong nặng, thiếu máu nặng,
giảm bạch cầu và cả hồng cầu
Ngoài ra hàm lượng Comliforms trong nước thải khi chưa qua xử lý là
khá cao vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Tiêu chuẩn BOD đo được
tại nguồn xử lý nước thải của công ty là 85-159 mg/l, cao gấp hai lần so với
giới hạn cho phép tại TCVN 5945 : 2005. Tiêu chuẩn COD là 159 – 360
mg/l vượt quá tiêu chuẩn loại B
o Quá trình sản xuất bột bã tường
Thành phần chính của bột bả tường bao gồm:

trình trộn không được kỹ, không đồng đều những sản phẩm này sẽ được đưa
vào máy trộn để trộn lại và tiếp tục sản xuất. Quá trình này cũng phát sinh ra
lượng bụi nhất định và một số khí thải khác gây ảnh hưởng tới môi trường.
Mỗi ngày công ty sản xuất đến 500 gói bột bả tường, lượng bụi và khí
độc từ đó cũng sinh ra khiến cho công nhân thấy khó thở, nếu thường xuyên
hít thở nhiều bụi thì hệ thống phòng vệ của đường hô hấp bị quá tải có thể
gây dị ứng ở phổi, gây hen suyễn, viêm thùy phổi
Vì cả hai quá trình sản xuất đều hoạt động với công suất lớn nên lượng
nhiệt tỏa ra cao, lượng khí bụi sinh ra trong khu vực sản xuất cũng chiếm
khá nhiều, không khí ở đây bị tác động của cả hai quá trình sản xuất nên
ngột ngạt, khó chịu gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động và hoạt
động sản xuất vì thế cũng bị ảnh hưởng.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
19
Trường Đại Học Thương Mại
Theo báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty thì lượng sản
phẩm bán ra ngày càng tăng, vào thời kỳ cao điểm lượng hàng hóa bán ra
gấp đôi so với những tháng trước, điều đó khiến máy móc phải hoạt động
ngày đêm để đáp ứng nhu cầu thị trường. Lượng chất thải và bụi sinh ra
nhiều hơn gây ra ô nhiễm nghiêm trọng hơn đối với môi trường xung quanh.
Trước tình hình đó, công ty đã đưa ra các biện pháp xử lý nhằm hạn chế sự
ảnh hưởng của chất thải tới môi trường.
- Trong xử lý khí thải và bụi công ty đã tiến hành lắp đặt các hệ thống
quạt thông gió, máy hút mùi và bụi. Trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ lao
động cho công nhân.
- Trong xử lý nước thải sau sản xuất công ty đã cho xây dựng các bể
lắng và bể lọc để xử lý:
Bể lắng dùng để giữ lại các chất không hòa tan trôi lơ lửng trong nước
thải như Hg,Pb các chất lắng có khả năng lắng sau đó sẽ chuyển đến bể khử
metan để khử những chất độc hại gây bệnh và ô nhiễm môi trường sau đó

vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo đúng qui định. Những hành vi
này vi phạm Điều 9 Khoản 2 và Điều 15 Khoản 3 Nghị định 81 về xử phạt
hành chính, nên đã bị phạt với tổng số tiền 20.500.000 đồng.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
21
Trường Đại Học Thương Mại
Theo công ty, lượng sản phẩm tung ra thị trường ngày càng nhiều, chất
lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, chỉ tiêu hàng năm tăng cao hơn
so với những năm trước, điều đó chứng tỏ công ty phải hoạt động hết công
suất để sản xuất ra lượng sản phẩm lớn, đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng. Vì thế lượng chất thải thải ra cũng ngày một nhiều hơn, gây tác động
mạnh mẽ tới môi trường, lượng khí thải cũng lớn hơn khiến công nhân hít
phải những khí thải độc hại gây ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động.
Theo quan sát bằng cảm quan, thì nước thải công ty thải ra có màu đậm
và đục, màu nước càng đậm thì chất thải càng độc hại, gây ra bất lợi cho sự
hô hấp và sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
Tuy nhiên trong thời gian tới công ty đã cam kết thực hiện đúng quy trình
xử lý rác thải để ko làm ảnh hưởng tới môi trường sinh thái xung quanh.
2.3.2 Sự ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe con người.
Ô nhiễm từ nguồn nước, không khí, cộng với thói quen ít vận động của
con người trong cuộc sống hiện đại khiến hệ miễn dịch của cơ thể suy giảm.
Các chất thải của công ty có thể gây ra bệnh nhức đầu, khó thở, đường tiêu
hóa hơn nữa các dây chuyền máy móc đều hoạt động với công suất lớn, liên
tục trong cùng một quy trình nên đã tỏa ra một lượng nhiệt lớn cao hơn so
với nhiệt độ bên ngoài khu sản xuất khiến cho các công nhân tham gia vào
quá trình sản xuất cảm thấy khó chịu và ngột ngạt. Mặt khác các hóa chất
trong quá trình sản xuất có nồng độ mùi cao làm cho công nhân hít phải gây
ra các bệnh về hô hấp.
Phỏng vấn một số công nhân trong công ty thì được biết, phần lớn công
nhân đều biết đến sự độc hại của các hóa chất vì thế ai cũng mặc đồ bảo hộ

trong việc thúc đẩy nền kinh tế đất nước, làm thay đổi bộ mặt đô thị Việt
Nam trong giai đoạn mới.
Ngày nay nền kinh tế càng phát triển, đời sống của nhân dân càng ngày
càng nâng cao, nhu cầu về ăn ở cũng phức tạp và đa dạng hơn, các khu đô
thị mọc lên ngày càng nhiều để có thể đáp ứng nhu cầu của người dân.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
23
Trường Đại Học Thương Mại
Những năm trước sản phẩm sơn chủ yếu phải nhập khẩu nên giá thành cao.
Việc công ty sản xuất và phân phối sản phẩm sơn trong nước đã cung cấp
cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt với giá cả phù hợp với mức sống
của người dân Việt Nam, từ đó người tiêu dùng đã tiết kiệm được chi phí
trong xây dựng, kinh doanh.
3.1.1.2 Những tác động tiêu cực.
Quá trình hoạt động của công ty đã góp phần thúc đẩy cho sự phát triển
nền kinh tế, tuy nhiên nó cũng gây tác động tiêu cực tới môi trường sinh
thái. Sự vận hành của máy móc của công ty tạo ra một khối lượng khí thải
lớn, bên cạnh đó việc xử lý chất thải vẫn còn một số vấn đề tồn tại đã gây tác
động tới môi trường không khí và môi trường nước.
a, Môi trường không khí:
Trong quá trình sản xuất của công ty đã phát sinh ra khí bụi gây ảnh
hưởng tới môi trường. Khí C6H6, Toluen … thải ra trong quá trình sản xuất
đều là những khí độc hại với sức khỏe con người, người hít phải chúng có
thể gây ra khó thở, chóng mặt và nếu tiếp xúc lâu với các khí này có thể bị
các mắc các bệnh như đau đầu, giảm trí nhớ, mệt mỏi, khô rát cổ họng, mất
ngủ kéo dài.
b. Ô nhiễm môi trường nước:
Quy trình xử lý nước thải của công ty cũng chưa được triệt để, chưa khử
hết độc tố trong chất thải. Hàm lượng trong nước thải của công ty đã vượt
quá tiêu chuẩn cho phép nên gây ảnh hưởng tới nguồn nước, việc xả nước

bền vững, góp phần bảo vệ môi trường xung quanh.
3.2. Các dự báo và cách giải quyết ô nhiễm môi trường tại công ty
Galaxy Việt Nam.
3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp K45E4
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status