LỜI CẢM ƠN
Với vốn kiến thức tích lũy được trong thời gian học tập tại trường Đại Học
Thương Mại, dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng với những kiến
thức thực tế thu được qua quá trình thực tập tạiCông ty Cổ phần Giải pháp Con Đường
Số, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích và thiết kế hệ thống
quản lý khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần Giải pháp Con Đường Số”.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường, các thầy cô trong khoa Hệ
thống thông tin kinh tế đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích
trong bốn năm học qua.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cô: T.S Nguyễn
Thị Thu Thủy – giảng viên thuộc bộ môn Tin học, khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã
hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm khóa
luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở Công ty Cổ phần Giải pháp
Con Đường Số đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phùng Văn Định
1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin tổng quát
Hình 2.2
Sơ đồ bộ máy tổ chức tại CTCP Giải pháp Con Đường Số
Hình 2.3 Biểu đồ số lượng các phần mềm được sử dụng tại CTCP Con Đường
Số
Hình 2.4 Biểu đồ mức độ hài lòng (Nguồn: kết quả phiếu điều tra)
Hình 2.5 Biểu đồ đánh giá nhu cầu xây dựng HTTT quản lý khách hàng, nhà
cung cấp tại CTCP Giải pháp Con Đường Số
Bảng 3.1 Các tác nhân và ca sử dụng
Bảng 1.2 Số liệu thống kê hiện trạng hạ tầng hệ thống thông tin trong công ty
Bảng1.3 Số liệu thống kê các phần mền được sử dụng trong công ty
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
5
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin (CNTT) là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kích
thích tăng lực đổi mới đối với nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế quốc dân
của mỗi nước nói riêng. Với sự phát triển của đất nước ta hiện nay, cùng với sự bùng
nổ về Công nghệ thông tin, ngành Tin học đã giúp con người quản lý được các thông
tin, dữ liệu một cách dễ dàng, chính xác, khoa học và tiết kiệm thời gian. Chính vì vậy,
Việt Nam đã coi CNTT là mục tiêu, động lực của sự phát triển Kinh tế - Xã hội.
Hiện nay đa số các Công ty đã có ứng dụng tin học vào một số công việc, ví dụ
như quản lý số liệu, xử lý số liệu và văn bản, quản lý nhân sự và tiền lương…, việc tin
học hóa này mang lại lợi ích ngày càng cao cho công ty. Khách hàng và nhà cung cấp
là hai yếu tố quan trọng hàng đầu đối với mỗi công ty. Vì vậy, cần phải quản lý các
thông tin của khách hàng và nhà cung cấp sẽ góp phần giúp công ty chủ động trong
quá trình sản xuất và kinh doanh tạo tiền đề cho doanh nghiệp phát triển. Trong xu thế
thương mại hóa, toàn cầu hóa hiện nay thì khối lượng thông tin cần xử lý ngày càng
nhiều và đòi hỏi phải đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho nhu cầu quản lý.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý khách hàng và nhà cung cấp
trong doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách
hàng và nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần Giải pháp Con Đường Số”.
Với mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin quản lý khách hàng và nhà cung cấp
trong công ty nhằm đạt được hiệu quả quản lý và kinh doanh cao hơn, đề tài đã nghiên
cứu công tác quản lý khách hàng và nhà cung cấp trong điều kiện ứng dụng công nghệ
thông tin. Do năng lực có hạn và thời gian không cho phép, khóa luận do em thực hiện
còn có thiếu sót, em mong được sự góp ý của quý thầy cô, em xin chân thành cảm ơn!
6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
nhà cung cấp, em đã tìm và tham khảo được một số tài liệu sau đây.
Đồ án tốt nghiệp: “Tìm hiểu và xây dựng hệ thống quản lý mối quan hệ khách
hàng trong thương mại điện tử”, Đặng Thị Xuân Dung, Phạm Thị Thúy Hạnh, Khoa
Công nghệ Thông tin, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Trong đồ án này, người thực hiện đã tìm hiểu và phân tích đầy đủ những yêu cầu,
chức năng cần thiết cho một hệ thống thông tin quản lý khách hàng. Đồ án cũng chỉ ra
những ưu, nhược điểm khi áp dụng hệ thống này, cách khắc phục và phương pháp an
toàn bảo mật cho dữ liệu trong hệ thống.
Nội dung đồ án dừng lại ở một hệ thống chung cho tất cả các doanh nghiệp
thương mại điện tử. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức,
quy trình hoạt động giống nhau, một hệ thống chung không thể mang áp dụng tại tất cả
các doanh nghiệp.
Đề án: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý quan hệ khách hàng tại ngân hàng
Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Long Biên”, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín.
Đồ án tốt nghiệp “xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại công ty cổ
phần vật tư vận tải xi măng” của sinh viên Nguyễn Hoàng Vũ lớp K43/41.01 Khoa
Quản trị hệ thống thông tin kinh tế, Học viện Tài chính
Hệ thống này đã được xây dựng và áp dụng thành công trên thực tế nên nội dung
đề án hoàn toàn có tính xác thực, tính ứng dụng và đáng để tham khảo, học hỏi. Quy
trình phân tích, thiết kế được thực hiện đầy đủ, kỹ lưỡng theo từng bước một.
Tuy nhiên, hệ thống này xây dựng theo phương pháp hướng chức năng nên có
một số nhược điểm như mô hình được xây dựng theo cách tiếp cận này không mô tả
được đầy đủ và trung thực hệ thống trong thực tế, không hỗ trợ việc sử dụng lại, không
phù hợp phát triển các phần mềm lớn, khó kiểm soát và an toàn bảo mật dữ liệu.
Vì vậy, để khác phục các nhược điểm của các đề tài đã nêu cũng như học hỏi các
ưu điểm lợi thế của các đề tài em chọn đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý
8
khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần Giải pháp Con Đường Số” để làm đề
tài khóa luận tốt nghiệp.
1.3. Mục tiêu của đề tài.
1.1.5.Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp phỏng vấn
- Nội dung:
Tìm hiểu những vấn đề mang tính chuyên sâu về các vấn đề có liên quan đến
việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý khách hàng và nhà cung cấp tại
công ty, mức độ đầu tư và mong muốn của công ty đối với hệ thống mới.
- Cách thức tiến hành:
Phỏng vấn những người có tương tác với hệ thống đó là trưởng phòng kinh
doanh, các nhân viên IT, nhân viên kế toán, nhân viên kho và ban giám đốc để thu
được những thông tin xác thực nhất về vấn đề đang nghiên cứu.
Phương pháp quan sát hệ thống
Phương pháp quan sát giúp các phân tích viên thu thập được những thông tin
không có trong tài liệu và không thu thập được qua quá trình phỏng vấn, có được một
bức tranh khái quát về tổ chức và cách quản lý các hoạt động của tổ chức. Phương
pháp này đòi hỏi khá nhiều thời gian. Phương pháp quan sát có một số hạn chế như
một hệ thống mới thường làm thay đổi phương pháp và các chi tiết thao tác của hệ
thống cũ làm cho các quan sát này không còn ý nghĩa, đồng thời quan sát cũng làm
cho người bị quan sát cảm thấy khó chịu và có xu hướng thay đổi cách hành động.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo
tài chính của Công ty và một số nguồn tài liệu từ Internet.
1.5.2.Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Phương pháp định lượng
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được đưa ra phân tích thông qua việc sử dụng phần
mềm excel để xử lý thông tin sơ cấp thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn, đánh
giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về thực trạng công tác quản
lý khách hàng, nhà cung cấp và tình hình hệ thống thông tin quản lý tại công ty.
Phương pháp định tính
10
Tiến hành chọn lọc, phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các
2.1.1. Khái niệm thông tin, hệ thống thông tin
Thông tin là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông
tin bao gồm những tri thức về các đối tượng.
Khái niệm thông tin (information) được sử dụng thường ngày. Con người có nhu
cầu đọc báo, nghe đài, xem phim, video, đi tham quan, du lịch, tham khảo ý kiến
người khác, để nhận được thêm thông tin mới. Thông tin mang lại cho con người sự
hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã hội, trong thiên
nhiên, giúp cho họ thực hiện hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách
tốt nhất.
Thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệ thống quản
lý. Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý, để thực hiện các
chức năng và các hoạt động quản lý, hoạch định chính sách, các quyết định kinh tế đối
với các doanh nghiệp.
Khái niệm hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin (HTTT): Là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu
thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh
doanh.
Hệ thông tin phát triển qua bốn loại hình:
- Hệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo định kỳ (ví
dụ: Các hệ thống tính lương).
- Hệ thông tin quản lý (Management Information System - MIS): Một hệ thông tin gồm
cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và
ra quyết định.
- Hệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân tích ra quyết
định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ liệu).
- Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định một cách
thông minh.
Hệ thống thông tin bao gồm năm thành phần chính:
12
- Phần cứng: là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ
tổng hợp trước khi đưa ra môi trường bên ngoài.
2.1.2. Chức năng của hệ thống thông tin trong tổ chức
- Chức năng thu thập thông tin: liên kết với nguồn phát sinh dữ liệu như khách hàng,
nhà cung cấp (đơn đặt hàng, tiền thanh toán cho hóa đơn)
- Chức năng kết xuất thông tin: liên kết nơi sử dụng thông tin như người quản lý (nhận
các báo cáo thống kê doanh thu, báo cáo tiến độ thực hiện), các hệ thống khác (hệ
thống quản lý đơn đặt hàng cung cấp các đơn đặt hàng hợp lệ cho hệ thống quản lý
kho để lập phiếu xuất kho).
- Chức năng xử lý dữ liệu: các hoạt động xử lý dữ liệu đều dựa trên chuẩn, quy trình,
quy tắc quản lý của tổ chức.
- Chức năng lưu trữ: lưu trữ thông tin, dữ liệu chia sẻ hoặc sử dụng lại sau này vào cơ sở
dữ liệu trên máy tính.
- Chức năng truyền nhận tin giữa các thành phần trong hệ thống.
2.1.3. Các giai đoạn xây dựng hệ thống thông tin
Việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý bao gồm 7 giai đoạn. Mỗi giai đoạn
bao gồm nhiều công đoạn khác nhau.
Giai đoạn đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo, tổ chức hoặc hội đồng
giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính hiệu quả và khả thi
của một sự án xây dựng hệ thống thông tin quản lý.Giai đoạn này gồm các công đoạn
sau:
- Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu.
- Làm rõ yêu cầu.
- Đánh giá khả năng thực thi.
14
- Báo cáo đánh giá yêu cầu
Giai đoạn phân tích chi tiết
Nhằm hiểu rõ vấn đề đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực
của vấn đề đó, xác định đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác
định những mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt được. Trên cơ sở nội dung
15
Giai đoạn thiết kế vật lý ngoài
Bao gồm tài liệu chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống mới cần có và tài liệu
dành cho người sử dụng mà nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao diện với
những phần tin học hóa. Gồm những công đoạn chính sau:
- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Thiết kế chi tiết các giao diện
- Thiết kế các hình thức tương tác với phần tin học hóa
- Thiết kế các thủ tục thủ công
- Báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn triển khai kỹ thuật hệ thống
Tin học hóa hệ thống thông tin. Các công đoạn chính ở giai đoạn này:
- Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
- Thiết kế vật lý trong
- Lập trình
- Thử nghiệm hệ thống
- Chuẩn bị tài liệu
Giai đoạn cài đặt và khai thác hệ thống
Đây là giai đoạn chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới. Giai đoạn này gồm
các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch cài đặt
- Chuyển đổi
- Khai thác và bảo trì
- Đánh giá
Các phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống
Phương pháp hướng cấu trúc:
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính
thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công
việc xác định.
Cách thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế từ trên
thức)
- Các cấu trúc dữ liệu được thiết kế để đặc tả được các đối tượng
- Các hàm xác định trên các vùng dữ liệu của đối tượng được gắn với nhau trên cấu trúc
dữ liệu đó.
- Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ dưới lên
Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm:
- Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể khái
niệm hoặc một thực thể phần mềm.
- Lớp (class): là mô tả một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi và các mối
quan hệ. Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một định nghĩa
trừu tượng của đối tượng.
- Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ một chức
năng nhất định trong hệ thống.
17
- Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thành các
nhóm. Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau trở thành một hệ thống con
(subsystem).
- Kế thừa: trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể sử dụng lại các thuộc
tính và phương thức của một hay nhiều lớp khác. Kiểu quan hệ này gọi là quan hệ kế
thừa, và được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế.
Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng so với phương pháp hướng cấu
trúc
Phương pháp hướng cấu trúc
Phương pháp hướng cấu trúc có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng,
chương trình sáng sủa, dễ hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm
sau:
- Không hỗ trợ việc sử dụng lại. Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc chặt chẽ
vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại một modul nào đó
trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệu khác.
- Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn. Nếu hệ thống thông tin lớn, việc
đồ và hướng dẫn.
Một số khái niệm cơ bản trong UML
- Khái niệm mô hình: mô hình là một biểu diễn của sự vật hay một tập các sự vật trong
một lĩnh vực áp dụng nào đó theo một cách khác. Mô hình nhằm nắm bắt các khía
cạnh quan trọng của sự vật, bỏ qua các khía cạnh không quan trọng và biểu diễn theo
một tập ký hiệu và quy tắc nào đó.
- Các hướng nhìn (Views) trong UML: một hướng nhìn trong UML là một tập con các
biểu đồ UML được xây dựng để biểu diễn một khía cạnh nào đó của hệ thống. Sự phân
biệt giữa các hướng nhìn rất linh hoạt. Có những biểu đồ UML có mặt trong cả hai
hướng nhìn.
Quy trình phân tích thiết kế hệ thống bằng UML
Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồ các kí
hiệu UML chia làm hai pha:
Pha phân tích:
- Xây dựng Biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích tiến hành
xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại các chức
năng của hệ thống. Một thành phần quan trọng trong biểu đổ use case là các kịch bản
mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể.
- Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một số phương
thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp.
19
- Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái trong hoạt
động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó.
Pha thiết kế:
- Xây dựng các biểu đồ tương tác (biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô tả chi tiết
hoạt động của các use case dựa trên các scenario đã có và các lớp đã xác định trong
pha phân tích.
- Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sung các lớp
còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu đồ tương
tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp.
dụng phầm mềm kế toán để thực hiện công tác kế toán tại đơn vị. Hiện tại công ty
chưa có chính sách cụ thể về đầu tư CNTT, nhưng cũng đã có định hướng sẽ đầu tư
thêm cho cơ sở hạ tầng CNTT về cả phần cứng và phần mềm để hỗ trợ hoạt động kinh
doanh. Tại công ty có bộ phận chuyên trách về HTTT (có phòng CNTT) nhưng các
nhân viên ở đây đảm nhiệm vai trò hỗ trợ IT cho các khách hàng có nhu cầu mà chưa
có nhân viên chuyên đảm nhiệm website và các thiết bị của công ty.
Theo kết quả điều tra về các phần mềm được sử dụng trong công ty ta có kết quả:
Hình 2.3. Biểu đồ số lượng các phần mềm được sử dụng tại CTCP Con Đường Số
(Nguồn: kết quả phiếu điều tra)
Nhìn chung tại công ty mới chỉ sử dụng những phần mềm cơ bản, chưa có đầu tư
nhiều về phần mềm phục vụ quá trình kinh doanh.
21
Hình 2.4. Biểu đồ mức độ hài lòng (Nguồn: kết quả phiếu điều tra)
Công tác quản lý được thực hiện theo phương pháp thủ công, ghi trên sổ sách
gây nhiều bất tiện cho nhân viên như việc lập hợp đồng bằng tay, lập hóa đơn bằng tay
có thể gây nhầm lẫn mã khách hàng, mặt hàng hay nhà cung cấp, thông số hàng hóa,
ảnh hưởng đến công tác quản lý, đối với nhà quản lý chung thì việc phải đối mặt với
khối lượng giấy tờ lớn đã gây ra khó khăn trong quản lý, nắm bắt tình hình chung của
công tác quản lý khách hàng, nhà cung cấp gây áp lực công việc và lãng phí thời gian,
không gian, công sức. Do vậy mức độ hài lòng chủ yếu là không hài lòng, chiếm đến
70%. Một số nhân viên cảm thấy hài lòng chủ yếu là do họ đang quen với việc xử lý thủ
công chiếm 10%, về lâu ngại thay đổi môi trường làm việc, những nhân viên cảm thấy
bình thường vì công việc của họ không quá tải chiếm 20%, họ vẫn có thể xử lí được
theo phương pháp thủ công, tuy nhiên tính dài, khi công ty đã hoạt động lớn mạnh hơn
thì khối lượng công việc sẽ tăng lên, việc quản lý thủ công chắc chắn sẽ không còn phù
hợp nữa.
Để khắc phục một cách triệt để các khó khăn đó, công ty cần phải xây dựng hệ
thống quản lý khách hàng và nhà cung cấp ứng dụng CNTT trong để có được hiệu quả
quản lý cao hơn.
Qua khảo sát tình hình thực tiễn và qua những kết quả thu được từ phiếu điều tra
phiếu chi…) số tiền, ngày xảy ra nghiệp vụ.
Đây là những thông tin cần thiết mà dựa trên cơ sở đó hệ thống có thể thiết lập
các báo cáo cung cấp cho ban giám đốc, phòng kế toán, phòng nhân lực, phòng kế
hoạch. Những thông tin này được quản lý chặt chẽ cung cấp thông tin cho đúng đối
tượng tránh tình trạng lộ bí mật hoạt động kinh doanh của đơn vị. Hoạt động này thực
chất là cung cấp quyền truy cập hệ thống cho các đối tượng sử dụng dưới hình thức
cung cấp tài khoản sử dụng.
b. Hoạt động quản lý kinh doanh
Phòng kế hoạch đảm nhiệm chức năng tổng hợp số liệu từ các bộ phận chức năng
trong đơn vị, phân tích tình hình nội bộ, kết hợp với các thu nhập, xử lí các thông tin
về tình hình thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở đó, phòng sẽ lên kế
hoạch, hoạch định chiến lược từng kì cho toàn đơn vị.
Phòng kinh doanh đảm nhiệm chức năng thu thập số liệu về tình hình thị trường
kinh doanh: tình hình khách hàng thường xuyên, tình hình khách hàng tiềm năng, các
nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh để báo cáo cho phòng kế hoạch biết, đồng thời phòng
kinh doanh có nhiệm vụ thực hiện các chính sách về khách hàng.
23
Từ đó ta có thể thấy nhu cầu quản lý hệ thống thông tin của công ty là rất lớn.
Hầu hết các hoạt động của công ty đều phát sinh các thông tin cẩn lưu trữ và xử lý. Vì
vậy việc xây dựng hệ thống quản lý thông tin khách hàng và nhà cung cấp cho công ty
là việc làm rất cấp bách đáp ứng nhu cầu của công ty.
Phương án giải quyết vấn đề quản lý khách hàng, nhà cung cấp
Trong nền kinh tế nhiều thành phần như ngày nay thì quản lý khách hàng, nhà
cung cấp càng mang tính quyết định chính trong hiệu quả kinh doanh. Vì vậy việc ra
đời những bài toán quản lý chung và quản lý khách hàng, nhà cung cấp riêng là một
điều tất yếu khách quan.
Với thực trạng hệ thống thông tin và công tác quản lý khách hàng và nhà cung
cấp, các yêu cầu về quản lý đã nêu ra, đề tài sẽ đi sâu vào khảo sát cơ cấu tổ chức cũng
như các hoạt động chính của đơn vị, có thể đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện
tốt công tác quản lý khách hàng, nhà cung cấp:
Từ các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động quản lý khách hàng và nhà cung cấp,
đề tài sẽ tiến hành phân tích thiết kế một hệ thống nhằm tin học hóa các chức năng có
thể thực hiện trên máy tính. Từ đó xây dựng một chương trình ứng dụng hỗ trợ cho
quá trình thực hiện các chức năng như quản lý, xử lý các hoạt động nhập mua hàng,
xuất bán hàng hóa, lập các báo cáo định kỳ.
25