Luận văn tốt nghiệp phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH cà phê Ea Tiêu - Pdf 26

Phần thứ nhất
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa là xu hướng chung của thời đại. Toàn cầu hóa thể hiện trên tất cả
đời sống xã hội. Nền kinh tế Việt Nam củng có sự hội nhập sâu rộng với nền kinh tế
khu vực và trên toàn thế giới, các Doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh mang tính
thường xuyên và khốc liệt. Vấn đề đặt ra cho các Doanh nghiệp Việt Nam trong quá
trình hội nhập không chỉ dừng lại ở sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường
mà còn là hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực sản
xuất để có thể tồn tại và phát triển bền vững được. Để làm được điều này phải nắm
được các thông tin về Doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng tài chính và tình hình hoạt
động của Doanh nghiệp.
Nguồn lực của Doanh nghiệp được thể hiện trên báo cáo tài chính của Doanh
nghiệp. Đó là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với Doanh nghiệp mà còn
phục vụ cho các đối tượng bên ngoài: Các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư
hiện tại và tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối
tượng khác có liên quan. Chính vì vậy: Phân tích báo cáo tài chính là một yêu cầu
không thể thiếu cho các nhà quản lý trong Doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính do kế toán thực hiện định kỳ, thời gian rõ ràng, số liệu chính
xác, được lập thường xuyên theo kỳ báo cáo, là nguồn tư liệu có tính lịch sử, có tính
kế thừa. Sẽ là nguồn thông tin quý giá cho việc khái quát toàn diện về tình hình tài
chính và hoạt động của Doanh nghiệp, giúp nhà quản lí phân tích, so sánh, đánh giá
xu hướng vận động, từ đó dự đoán tương lai, xác định được nguyên nhân tác động
đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp thích
hợp khai thác tiềm năng của Doanh nghiệp, là căn cứ đưa ra các quyết định kinh
doanh đúng đắn, chính xác và hiệu quả.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng nói trên của báo cáo tài chính nên tôi chọn đề tài
“Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Tiêu”
làm đề tài nghiên cứu trong đợt thực tập tổng hợp này.
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

cầu cần thiết cho sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, tổ chức các nguồn vốn đầy
đủ và kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, phân bổ sử dụng đúng đối tượng,
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
- Chức năng phân phối: Tài chính Doanh nghiệp thực hiện chức năng phân
phối của Doanh nghiệp ở việc huyển hoá giá trị từ hình thức sở hữu này sang hình
thức sở hữu khác, phân phối các nguồn lực trong sản xuất, trong trao đổi và trong
tiêu dùng.
- Chức năng giám đốc tài chính Doanh nghiệp.
3
+ Thuộc tính vốn có của Doanh nghiệp là việc giám sát mục đích, hiệu quả
của việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ trong Doanh nghiệp.
+ Mục đích của Doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.
+ Đặc trưng cơ bản của giám đốc tài chính là giám đốc đồng tiền thông qua
các chỉ tiêu tài chính: Về sử dụng vốn, kết cấu tài chính, khả năng thanh toán, khả
năng sinh lời… thông qua các chỉ tiêu tài chính đánh giá chính xác, toàn diện tình
hình tài chính, sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
2.1.1.4. Vai trò của tài chính Doanh nghiệp
- Tổ chức huy động vốn đủ và kịp thời cho hoạt động kinh doanh cũng như
hoạt động khác.
- Tổ chức sử dụng vốn hiệu quả và tiết kiệm.
- Kích thích sản xuất và điều hoà kinh doanh.
- Kiểm tra kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn, tổ chức sản xuất và tiêu thụ
để từ đó đưa ra quyết định hợp lý điều chỉnh các quan hệ tài chính Doanh nghiệp.
2.1.2. Một số vấn đề liên quan đến phân tích tài chính Doanh nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính Doanh nghiệp là tổng hợp các phương pháp, cách thức, sử
dụng những công cụ, kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ và việc thu thập, xử lý tài liệu,
thông tin kinh tế, kỹ thuật xử lý về hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét, phân
tích, khái quát tổng hợp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng tiềm tàng và
tiềm lực trong Doanh nghiệp, đưa ra quyết định về hoạt động kinh doanh phù hợp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết toàn bộ kết quả hoạt động
kinh doanh trong Doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đồng thời cho biết các
yếu tố liên quan tới việc xác định kết quả kinh doanh cho từng loại hoạt động.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà
bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng phải lập và phát hành cho những người sử dụng.
5
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trả lời cho câu hỏi: Sự tăng trưởng và mở rộng Doanh
nghiệp được tài trợ như thế nào? Doanh nghiệp đã đi vay, phát triển cổ phiếu hay chỉ
dùng chính số tiền được gia tăng qua hoạt động sản xuất kinh doanh?
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp thông tin về tình hình
hoạt động sản xuất, kinh doanh chưa có hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải
thích thêm một số chỉ tiêu mà trong báo cáo tài chính không trình bày rõ ràng.
2.1.3.2. Vai trò của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng cung cấp cho nhà quản lý
trong và ngoài Doanh nghiệp:
Đối với Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho
việc thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho cơ
quan quản lý Nhà nước kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của Doanh
nghiệp thuận tiện cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của Doanh nghiệp
đối với Nhà nước.
Đối với nhà quản lý Doanh nghiệp: Giúp cho nhà quản trị đưa ra được những
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có quyết định đầu tư đúng lúc, đúng
thời điểm và chính xác và điều hành hoạt động của Công ty mình.
Đối với các nhà đầu tư, chủ nợ: Báo cáo tài chính giúp nhà đầu tư và chủ nợ
giám sát và bắt buộc các nhà quản lý thực hiện đúng hợp đồng đã ký và cung cấp
thông tin cho nhà đầu tư để quyết định đầu tư hoặc cho vay.
2.1.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích
2.1.4.1. Phân tích cơ cấu tài sản và khả năng thanh toán

- Hệ số tự tài trợ (E/A)
Hệ số này đánh giá mức độ tự tài trợ của Doanh nghiệp hay tổng tài sản của
Doanh nghiệp được tài trợ bởi bao nhiêu từ vốn chủ sở hữu.
7
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất nợ = *100
Tổng tài sản
* Phân tích khả năng thanh toán của Doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số này có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
Doanh nghiệp càng lớn. Tuy nhiên, nếu giá trị của hệ số này quá cao thì điều này lại
không tốt vì nó phản ánh Doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài sản lưu động so
với nhu cầu của Doanh nghiệp. Tài sản lưu động dư thừa thường không tạo thêm
doanh thu.
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có khả năng
chuyển nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanh trong cùng thời
điểm. Hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nên hàng tồn kho không được
xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền.
Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này thông thường nếu lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của Doanh
nghiệp tương đối khả quan, Doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán
nhanh. Tuy nhiên, hệ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động.
- Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền
Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn

9
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho cao thì Doanh nghiệp được đánh giá hoạt động có
hiệu quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn được chu kỳ
chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng hóa tồn kho trở
thành hàng ứ đọng.
- Hệ số quay vòng các khoản phải thu
Hệ số quay vòng các khoản phải thu thể hiện quan hệ giữa doanh thu thuần
với các khoản phải thu của khách hàng. Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi các
khoản phải thu thành tiền mặt của Doanh nghiệp.
Doanh thu thuần
Hệ số quay vòng các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của khách
hàng càng nhanh. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao có thể ảnh hưởng đến mức tiêu
thụ vì hệ số này quá cao đồng nghĩa với kì hạn thanh toán ngắn, không hấp dẫn
khách mua hàng.
* Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh
Mục tiêu của Doanh nghiệp là lợi nhuận. Những số liệu cần thiết cho việc
đánh giá chức năng tạo ra lợi nhuận của Doanh nghiệp được tìm thấy trên bảng báo
cáo kết quả kinh doanh. Các tỷ số: Tỷ lệ lãi gộp, doanh lợi tiêu thụ… là những tỷ số
đánh giá quá trình sinh lợi của Doanh nghiệp.
- Tỷ lệ lãi gộp
Lãi gộp
Tỷ lệ lãi gộp =
Doanh thu thuần
Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
10

Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của Doanh nghiệp đối với nợ
vay dài hạn. Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của Doanh nghiệp và mức độ an
toàn có thể có đối với người cung cấp tín dụng.
- Thông số nợ trên vốn chủ (D/E)
Thông số này dùng để đánh giá mức độ sử dụng vốn vay của công ty và việc
đảm bảo cho việc thanh toán các khoản vốn vay đó.
Tổng nợ
Thông số nợ trên vốn chủ =
Vốn chủ sở hữu
- Thông số nợ trên tổng tài sản (D/A)
Thông số này cho biết tổng tài sản của Doanh nghiệp được tài trợ bởi bao
nhiêu đồng nợ.
Tổng nợ
Thông số nợ trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
- Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Thông số này cho biết vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp được tài trợ bởi bao
nhiêu đồng nợ dài hạn.
Nợ dài hạn
Tỷ suất nợ dài hạn trên vốn chủ =
Vốn chủ sở hữu
- Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn
Thông số này cho biết tổng nguồn vốn Doanh nghiệp được tài trợ bởi bao
nhiêu đồng nợ dài hạn.
12
Nợ dài hạn
Tỷ suất nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
2.1.4.4. Phân tích giá trị doanh nghiệp

kiến của các chuyên gia, giúp chúng ta mau chóng nắm được cơ sở lý luận, nắm
được thực trạng của hiện tượng và những định hướng củng như giải pháp thúc đẩy
sự phát triển của hiện tượng phù hợp với quy luật.
Phương pháp chuyên gia được tiến hành bằng nhiều cách:
- Phỏng vấn trực tiếp.
- Dùng một nhóm chuyên gia.
2.2.2. Phương pháp thống kê kinh tế
Muốn nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất của
hiện tượng kinh tế trước tiên phải tính toán và phân tích được các chỉ tiêu phản ánh
mặt lượng của chúng. Các chỉ tiêu đó gọi là chỉ tiêu tổng hợp.
Chỉ tiêu tổng hợp gồm ba loại:
- Số tuyệt đối.
- Số tương đối.
- Số bình quân.
2.2.3. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng khi phân tích tình
hình tài chính. Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc. Khi sử dụng phương pháp so
sánh phải tôn trọng 3 nguyên tắc sau:
* Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
14
Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là
gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, gốc
so sánh có thể là:
- Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình
hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính của
Doanh nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành.
- Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc (gốc so sánh) được gọi là chỉ

kinh tế qua một thời gian nào đó. Có thể chọn số liệu ở thời gian nào đó làm gốc, lấy
số liệu của thời gian sau đó so với thời gốc.
+ Số tương đối kết cấu: Phản ánh tỷ trọng từng bộ phận chiếm trong tổng số.
+ Số tương đối hiệu suất: Là kết quả so sánh giữa hai tổng thể khác nhau
nhằm đánh giá tổng quát chất lượng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Số tương đối hiệu suất = Tổng thể chất lượng *Tổng thể số lượng
16
Phần thứ ba
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của Công ty TNHH MTV cà phê Ea Tiêu
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Tiêu là một Doanh nghiệp nhà nước
trực thuộc Tổng Công ty cà phê Việt Nam, Công ty đóng trên địa bàn xã Ea Tiêu,
huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk. Công ty được thành lập ngày 12/06/1985 theo quyết
định số 76 của liên hiệp các Xí nghiệp cà phê Việt Nam, lúc này có tên gọi là Nông
trường Việt Đức 6 trực thuộc Xí nghiệp liên hiệp cà phê Việt Đức. Lúc đầu Công ty
được hình thành từ cơ sở đất đai của xã Ea Tiêu và lao động là đồng bào dân tộc
thuộc 4 buôn của xã Ea Tiêu. Giữa năm 1986 do thay đổi cơ chế tổ chức, Nông
trường bị giải tán và chuyển thành Nông trường 6 trực thuộc Xí nghiệp liên hiệp cà
phê Việt Đức. Đến năm 1987 Nông trường 6 lại được đổi tên thành Nông trường
Việt Đức 6 trực thuộc liên hiệp Xí nghiệp cà phê Việt Đức hạch toán báo sổ, với
nhiệm vụ là trồng và chăm sóc cà phê. Sau năm 1987 thành lập thêm 3 đội sản xuất
là người kinh ở nơi khác đến.
Đến năm 1993, Nông trường được thành lập lại theo quyết định số 244/NN-
TCCB ngày 09/04/1993 và theo 388/CP của Thủ tướng Chính phủ và đổi thành
Nông trường cà phê Ea Tiêu. Sau khi bàn giao, Nông trường đi vào củng cố vừa tiến
hành quy hoạch lại vừa xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và đời sống,
tiến hành trồng mới trên diện tích những năm trước bị thệt hại, với diện tích trồng và
chăm sóc lúc này là 247ha cây cà phê. Theo chỉ định 100 của chính trị và khoản 10
của Ban bí thư TW Đảng, Nông trường đã thực hiện bàn giao đất và khoán vườn cây

có lãi và hoàn thành mức kế hoạch được giao. Kết quả này có được một phần là do
có những cơ chế và hình thức khoán phù hợp kích thích được người lao động tích
cực trong sản xuất và góp phần vào sự phát triển của Nông trường.
Hiện nay Công ty đang quản lý 711 ha cà phê kinh doanh ổn định và hơn 1.000
lao động trong đó công nhân chiếm 342 người (đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên
40% ).
18
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chức năng
- Công ty cà phê Ea Tiêu là một đơn vị kinh doanh đã đăng ký kinh doanh trên
lĩnh vực nông nghiệp.
- Tổ chức trồng và chế biến nông sản cà phê nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu sang nước ngoài.
- Không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động tạo ra sản phẩm
cao.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
* Nhiệm vụ
- Đưa đồng bào dân tộc tại chổ vào trong Công ty để sản xuất cà phê tạo công ăn
việc làm, từng bước ổn định cải thiện đời sống về mọi mặt cho người dân.
- Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất lấy thu bù chi đảm bảo có lãi
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Công ty cà phê Ea Tiêu là một đơn vị sản xuất, chế biến mặt hàng cà phê với
mục tiêu trồng và chế biến nông sản cà phê, xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch
sản xuất cà phê phù hợp với nhu cầu của thị trường.
- Kinh doanh các loại vật tư hàng hoá để phục vụ chăm sóc cà phê.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh, khai thác sử dụng nguồn
vốn nhằm đầu tư mở rộng trang thiết bị, cân đối thu chi và thực hiện nghĩa vụ đối
với Nhà nước. Tích luỹ nhiều lợi nhuận cho Công ty và đồng thời nâng cao đời sống
cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Thực hiện biện pháp nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm, không ngừng

CHẾ BIẾN CÀ
PHÊ
PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT
PHÂN VI SINH
20
Ng
uồn: Phòng tổ chức – Thanh tra
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức một cách gọn nhẹ và hoạt động một
cách hiệu quả, phù hợp với trình độ và năng lực của từng cá nhân, cán bộ quản lý có
trình độ cao và có kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ. Hiện nay ban quản lý
của Công ty được tổ chức kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến, chức năng. Ban Giám đốc
có 2 người, phòng tham mưu 3 người và 7 đội sản xuất.
Nhận xét: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty thuộc dạng trực tuyến phạm vi quản
lý rộng, các bộ phận quản lý trong Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám
đốc phối hợp nhiệm vụ theo chức năng được giao.
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ
CHỨC THANH
TRA
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH KINH
DOANH
Đội 2 Đội 3 Đội 4 Đội 5 Đội 6 Đội 7Đội 1

Trong sản xuất kinh doanh, lao động là yếu tố đầu vào của Doanh nghiệp, nó
đóng vai trò quan trọng trong sự thành Công hay thất bại của Doanh nghiệp. Vì vậy
việc tuyển chọn hay bố trí lao động phải phù hợp và hợp lý với trình độ, tính chất
của công việc để bộ máy của Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngày nay mặc
dù khoa học kỹ thuật đã phát triển phần nào thay thế cho con người được. Cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, vai trò của con người ngày càng được quan tâm
và nâng cao về trình độ chuyên môn, trình độ lao động.
Nhận xét: Qua bảng 3.1 cho thấy tình hình biến động lao động của Công ty
năm 2009 không tăng so với năm 2008 kể cả lao động là công nhân viên và lao động
22
nhận khoán chăm sóc cà phê. Về cơ cấu lao động gián tiếp và trực tiếp do bộ máy tổ
chúc gọn nhẹ, hợp lý nên tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí nhân công. Số lao động
không tăng là do diện tích cà phê của Nông trường đã ổn định, lượng lao động trong
Nông trường đủ đáp ứng nhu cầu hiện tại.
3.1.5. Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Công ty
- Trong sản xuất, đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếp và không thể thay thế. Sản
phẩm được tạo ra từ đất không chỉ là nguồn lương thực, thực phẩm để nuôi sống con
người mà còn là nguồn nguyên liệu cung cấp cho nghành công nghiệp chế biến.
Đồng thời đất đai là mặt bằng cho nghành sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải…
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất của Công ty Đơn vị tính: Ha
Chỉ tiêu 2008 2009 2009/2008
Diện tích % Diện tích % +/- %
Tổng diện tích đất tự nhiên 860 100 860 100 0 -
1. Đất nông nghiệp 740 86.05 740 86.05 0 -
- Đất trồng cà phê 714 96.49 714 96.49 0 -
- Đất trồng cây khác và ao hồ 26 3.51 26 3.51 0 -
2. Đất chuyên dùng 120 13.95 120 13.95 0 -
Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh
Nhận xét: Qua bảng 3.2 cho thấy: Tổng diện tích đất tự nhiên của Công ty qua 2
năm không thay đổi cụ thể là 860ha. Trong đó đất nông nghiệp là 740ha chiếm

2009, tăng 1578 triệu tương ứng 7.69% so với năm 2008. Quy mô vốn tăng không
đáng kể, ta đi xem xét cụ thể từng loại tài sản để thấy được nguyên nhân tăng của nó
qua các năm.
Tài sản ngắn hạn: Năm 2007 có 9570 triệu đồng, năm 2008 tăng thêm 3543
triệu đồng tương ứng 37%. Năm 2009, tài sản ngắn hạn tăng thêm 1578 triệu đồng
tương ứng 7% so với năm 2008. Có sự tăng như vậy là do tiền mặt tăng 337.7%,
khoản phải thu tăng 11.8%, hàng tồn kho tăng 73.9% của năm 2008 so với năm
2007. Sang năm 2009, tiền mặt giảm 143.2%, khoản phải thu giảm 6.8%, hàng tồn
kho tăng 57.6% so với năm 2008. Điều này cho thấy, hàng tồn kho của Công ty tăng
qua các năm, năm 2008 là 916 triệu đồng so với năm 2007, năm 2009 tăng 2931
triệu đồng so với năm 2008, đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho tài sản ngắn hạn
của công ty tăng. Công ty cần có những kế hoạch quản trị giảm lượng hàng tồn kho,
tăng vòng quay của vốn.
Tài sản dài hạn: Công ty chỉ có tài sản cố định, Công ty không chú trọng đến
các khoản đầu tư dài hạn vào các hoạt động khác. Đây là hướng đầu tư mang lại lợi
ích lâu dài mà Công ty chưa khai thác được. Qua 3 năm cho thấy tài sản cố định của
Công ty giảm, năm 2008 giảm 2736 triệu đồng tương ứng 27% so với năm 2007.
Năm 2009 giảm 702 triệu đồng tương ứng với 10.5% so với năm 2008. Điều này
cho thấy tài sản cố định của Công ty chủ yếu là đất đai canh tác cây cà phê lâu năm
giảm do khấu hao, Công ty không có mục đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh vào
cà phê.
Tình hình đặc trưng của tài sản qua 3 năm là sự gia tăng của tài sản ngắn hạn,
đặc biệt là hàng tồn kho của Công ty.
25

Trích đoạn Phân tích mô hình SWOT tại Công ty Nhận xét và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 1 Nhận xét
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status