Bộ đề thi và đáp án tham khảo kiểm tra học kỳ II môn ngữ văn lớp 9 - Pdf 26

B đ thi v đp n tham kho kim tra hc k II môn ng văn lp 9
PHÒNG GIÁO DỤC GÒ VẤP
TRƯỜNG THCS PHẠM VĂN CHIÊU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2014-2015
Môn thi: NGỮ VĂN 9
Ngy kim tra:
Thời gian lm bi: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ BÀI
PHẦN I: Đc hiu văn bn (6 đim)
Đc đoạn văn sau v tr lời câu hỏi:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế
giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất
có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên
cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến
thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “ thời thượng”, nhất là khả
năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không
nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có
và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy trí thức cơ bản và biến
đổi không ngừng .
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (1 đ)
Câu 2: Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? Nêu nội dung chính của
văn bản ? (1đ)
Câu 3: Chỉ ra hai phép liên kết có trong đoạn trích? (1đ)
Câu 4: Từ việc hiểu nội dung đoạn văn trên, em hãy viết một văn bản nghị luận
ngắn trình bày suy nghĩ về mt đim mạnh v mt đim yếu của chính bản thân
em. (3 đ)
PHẦN II: Tạo lập văn bn (4 đim)
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện

- (5)- (1): thông minh (phép lặp từ ngữ)
Câu 4: Học sinh viết đoạn văn ngắn trình bày nhiều cách, nhưng đảm bảo ý cơ bản
sau:
- Giải thích 1 đểm mạnh và 1 điểm yếu
- Học sinh có thể lựa chọn 1 điểm mạnh như: thông minh, nhạy bén, đoàn kết,
nhân ái, tốt bụng…
- Nêu biểu hiện của điểm mạnh. Ý nghĩa của nó đối với bản thân, gia đình, xã
hội.
- Điểm yếu học sinh có thể lựa chọn như: đố kị, thiếu nghị lực vượt khó, sùng
ngoại hoặc bài ngoại,…
- Nêu biểu hiện của điểm yếu. Tác hại của nó đối với bản thân, gia đình, xã
hội.
- Nhận thức và biện pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.
PHẦN II: Tạo lập văn bn
Trình bày cảm nhận của em về thiên nhiên qua hai khổ thơ trên.
Yêu cầu :
- HS biết vận dụng phương pháp làm bài nghị luận văn học (phân tích thơ) vào
một bài làm cụ thể.
- Hs thể hiện năng lực cảm thụ văn học qua việc nhận xét, đánh giá cái hay- cái
đẹp ẩn chứa trong đoạn thơ, biết phân tích tác dụng của các tín hiệu nghệ thuật
(ngôn từ gợi tả - gợi cảm, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, các biện pháp tu từ,…)
- Bố cục rõ ràng, cân đối. Diễn đạt gợi cảm, trong sáng. Lí lẽ phân tích sâu sắc, có
tính thuyết phục cao.
Mt số gợi ý
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ và nêu nhận xét, đánh giá của mình.
2. Trình bày những suy nghĩ đánh giá về nội dung nghệ thuật của đoạn thơ.
 Mùa xuân nho nhỏ
- Phép đảo ngữ “mọc” -> vừa đột ngột, vừa làm trỗi dậy một sức sống mạnh mẽ.
- Sự phối hợp hai gam màu: xanh và tím biếc là biểu tượng của sự đằm thắm, dịu
dàng, thanh nhã.

“… Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con…”.
Câu 1 (1 điểm): Cho biết tên bài thơ và tên tác giả.
Câu 2 (1 điểm): Bài thơ trên được sáng tác trong giai đoạn nào của đất nước? Hãy
kể tên 2 bài thơ trong chương trình Ngữ văn 9 cùng được sáng tác trong giai đoạn
này.
Câu 3 (1 điểm): Cụm từ “ chẳng mấy ai nhỏ bé” trong câu thơ: “ Chẳng mấy ai
nhỏ bé đâu con” mang hàm ý gì?
PHẦN II (7 điểm) : Tạo lập văn bản
Câu 1 (3 điểm): Từ lời dặn dò của người cha trong đoạn trích thơ trên, em hãy
trình bày suy nghĩ về vai trò của gia đình và liên hệ bản thân bằng một văn bản
ngắn khoảng một mặt giấy thi.
Câu 2 (4 điểm): Cảm nhận của em về đoạn trích thơ.
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
PHẦN I:
Câu 1:
- Tên bài thơ : Nói với con – đạt 0,5 điểm.
- Tên tác giả: Y Phương – đạt 0,5 điểm.
Câu 2:
- Giai đoạn sáng tác của bài thơ: Hòa bình thống nhất đất nước – đạt 0,5 điểm.
- Kể tên các bài thơ sáng tác cùng giai đoạn : kể đúng 1 tên bài thơ đạt 0,25
điểm; kể sai tên 1 bài thơ trừ 0,25 điểm (Ví dụ : Mùa xuân nho nhỏ; Viếng
lăng Bác; Sang thu; Ánh trăng).
Câu 3:

- Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê
hương
Còn quê hương thì làm phong tục.
0.5
1.5
Âm điệu thơ nhẹ nhàng tha thiết như lời
tâm tình
 Cách gọi thân mật, gần gũi “người đồng
mình” thể hiện sự gắn bó thiêng liêng giữa
mỗi con người đối với quê hương, dân tộc
mình.
- Hai câu thơ đối ý nhau :
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
 Hình ảnh cụ thể “thô sơ da thịt” diễn tả
sự giản dị, bình thường trong các nhu cầu
vật chất. Người cha gián tiếp nhắn nhủ con
hãy sẵn sàng chia sẻ những khó khăn, gian
khổ, thiếu thốn của quê hương, dân tộc.
 Giọng thơ khẳng định thể hiện niềm tự
hào về lẽ sống cao đẹp và tâm hồn phong
phú, rộng lớn của dân tộc : “người đồng
mình” không ai cam chịu số phận hẩm hiu,
không ai muốn tự bó mình trong cuộc đời
nhỏ hẹp tầm thường, mà ngược lại mỗi
người đều có ước mơ, hoài bão sống cuộc
đời rộng lớn, ai cũng mang trong tim khát
vọng vươn lên trong cuộc sống

tha: Khi “lên đường”, khi bắt đầu bước vào
hành trình cuộc đời, con hãy luôn sống đúng
với phẩm chất đẹp đẽ của dân tộc. Phải biết
trân trọng, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của
quê hương, dân tộc và tự tin vững bước vào
đời. Luôn ngẩng cao đầu, dũng cảm vượt
qua mọi chông gai thử thách trên đường đời.
Qua đoạn thơ, mượn lời người cha, nhà thơ
cũng muốn nhắn nhủ mỗi chúng ta hãy biết
ơn quê hương, dân tộc về những bài học làm
người sâu sắc.
- Kết thúc bài thơ chỉ có hai tiếng: “Nghe
con”. Câu thơ thật chắc gọn như một mệnh
lệnh. Hãy luôn trân trọng, giữ gìn và phát
huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong
suốt cuộc đời mỗi người. Lời thơ còn gián
tiếp thể hiện niềm tin tưởng, sự kì vọng của
người cha đối với bước đường tương lai của
đứa con yêu quý. Thế hệ tiếp nối sẽ kế tục
xứng đáng sự nghiệp của thế hệ cha anh đi
trước…
- Khái quát về nghệ thuật và nội dung ý
nghĩa đoạn thơ.
- Cảm nghĩ riêng của bản thân (về tình cha
con, về sự gắn bó giữa con người và quê
hương, về lẽ sống…).
0.5
PHÒNG GD VÀ ĐT GÒ VẤP
THCS QUANG TRUNG
ĐỀ THAM KHẢO

câu văn có sử dụng thành phần này để bộc lộ cảm xúc của em sau khi đọc-hiểu 2
đoạn thơ trên.
Câu 5: (3 đim) Tình cảm của 2 tác giả gửi gắm vào 2 bài thơ trên đã khơi gợi nơi
người đọc về một khát vọng được sống có ích, góp phần làm đẹp cho đời. Em hãy
viết bài văn nghị luận ngắn (từ 25 đến 30 dòng) nêu suy nghĩ của em về lẽ sống
của tuổi trẻ Việt Nam ngày nay đối với đất nước.
Phần II: Tạo lập văn bn ( 4 đim)
Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về đoạn thơ sau:
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.
(Nói với con- Y Phương, 1980)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn thi: NGỮ VĂN 9
Phần I: Đc hiu văn bn:
Câu 1: (0,5 đim) Hãy cho biết: Mỗi đoạn thơ nằm trong bài thơ nào? Ai là tác
giả?
 Đoạn 1: Viếng lăng Bác- Viễn Phương (0,25đ)
 Đoạn 2: Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải (0,25đ)
Câu 2: (1,0 đim) Tại sao các nhà thơ lại ước nguyện được làm: “con chim hót”,
“cành hoa”, “đóa hoa tỏa hương”, “cây tre trung hiếu”, “nốt trầm xao xuyến”?
Em hãy nêu ngắn gọn cách hiểu của em về nét đặc sắc của ít nhất một trong các
hình ảnh ấy?
 Nguyện ước của các tác giả về lẽ sống cống hiến, mong ước được hóa thân
vào những hình ảnh nhỏ bé ấy mà dâng hiến cho đời những gì tốt đẹp nhất

phần làm đẹp cuộc đời từ những việc nhỏ ( Nêu biểu hiện, ý nghĩa…)
- Phê phán những người lười biếng, sống buông thả, không hoài bão, ước
mơ hoặc thiếu ý chí, tự ti, ích kỉ, ăn bám gia đình, xã hội…
- Rút ra bài học nhận thức để có hướng phấn đấu, rèn luyện của tuổi trẻ
VN (trở thành người có ích cho gia đình và xã hội…)
GV cân nhắc trong việc chấm phần tự luận ngắn. Có thể bài văn được chấm như
sau : 0,5đ mở bài ; 0,5đ kết bài, còn đủ các ý chính, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc,
cho từ 1,5-2đ thân bài.
Phần II: Tạo lập văn bn ( 4 đim)
Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về đoạn thơ…
1. Yêu cầu chung:
- Học sinh biết vận dụng phương pháp làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ đã
học, kết hợp với các yếu tố biểu cảm, phân tích, tổng hợp nét đặc sắc về nghệt
thuật và nội dung mà tác giả đã gửi gắm vào đoạn thơ để hoàn thành bài viết
hoàn chỉnh.
- Bố cục bài làm chặt chẽ, cân đối.
- Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, gợi cảm.
- Không sai quá nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ th:
- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, miễn sao đáp ứng đúng yêu
cầu nội dung và phương thức biểu đạt của đề bài.
- Khi chấm, GV cần tôn trọng những bài viết có phát hiện mới mẻ, có tính sáng
tạo, độc đáo của HS
+ GV cần đánh giá cả hai mặt: Nội dung và hình thức ( Kĩ năng diễn đạt, lời văn
…) của từng bài.
3. Dn bi:
A/ Mở bài: Giới thiệu tác giả, đoạn thơ trong tác phẩm nào? Nội dung cơ bản?
Thời điểm sáng tác. Nhận xét những nét cơ bản về nội dung, nghệ thuật; Trích dẫn
đoạn thơ cần phân tích…
B/ Thân bài: Phân tích các ý cơ bản:

Cha nằm đếm thầm thì
Từng tiếng chân con bước.
… (Huy Cận)
Câu 1: (1 điểm)
Đoạn thơ trên của Huy Cận đã diễn tả niềm vui và xúc động của người cha khi
được tin con mình tập đi. Tâm tình đó cũng giống với tâm tình của người cha
trong một bài thơ mà em đã học ở lớp 9. Hãy nêu tên bài thơ, tên tác giả của bài
thơ ấy và nét nổi bật trong phong cách thơ của tác giả này.
Câu 2: (1 điểm)
Hãy chọn trong bài thơ mà em vừa nêu 4 câu thơ có nội dung tương tự với
đoạn thơ ở đề bài và viết lại nguyên văn.
Câu 3: (1điểm)
Chỉ ra hai phép liên kết được sử dụng trong 4 dòng thơ nêu trên của Huy Cận.
Câu 4: (3 điểm)
Từ tâm tình của người cha trong 4 câu thơ của Huy Cận và 4 câu thơ mà em
vừa viết ở câu 2, hãy viết một văn bn nghị luận (khoảng 1 trang giấy thi) trình
bày suy nghĩ của em về tình phụ tử.
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN:
Câu 5: (4 điểm)
Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
….
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
(Hữu Thỉnh, Sang thu)

Câu
3
-Phép lặp: cha, con
-Phép liên tưởng: chân, bước, đi
0,5
0,5

Câu
4
a. Yêu cầu v kỹ năng:
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ
- Biết vận dụng, phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải
thích, chứng minh, bình luận, )
- Lời văn trong sáng, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết
phục.
-Không mắc lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp ; trình bày
bài sạch đẹp.
b. Yêu cầu v kiến thức:
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận: tình phụ tử thiêng
liêng.
0.5
-Gii thích hiểu thế nào về tình phụ tử. 0.25
-Ý nghĩa của tình cảm thiêng liêng đó đối với cuộc đời
của mỗi con người.
0,75
-Nêu biu hiện của tình phụ tử thiêng liêng mà em đã
cảm nhận được hoặc đã từng xúc động khi chứng kiến.
0,75
-Phê phn những kẻ bất hiếu làm cha mình buồn lòng

- Những tín hiệu chuyển mùa trong thiên nhiên: hương
ổi, gió se, sương chùng chình.
- Nghệ thuật dùng từ ngữ để biểu hiện cảm xúc rất tinh
tế của tác giả: bỗng, phả, hình như…

Sự quan sát tinh tế và tâm hồn nhaỵ cảm của tác giả.
2/ Khổ cuối : Những suy ngẫm mang tính triết lý về
cuộc đời và con người trước cảnh chuyển mùa:
- Những từ: vẫn còn, đã vơi, cũng bớt diễn tả mức độ
giảm dần, lắng dần của nắng, mưa, của sấm chớp…rất phù
hợp khi tả cảnh giao mùa.
- Hai câu thơ cuối vừa có nghĩa tả thực lại vừa kín đáo
gửi gắm những suy ngẫm mang tính triết lý của nhà thơ:
+Nghĩa t thực: thiên nhiên từ cuối hạ sang đầu thu
có nhiều chuyển biến. Mưa giảm dần nên sấm cũng không
còn vang động dữ dội. Và hàng cây sau những tháng ngày
chịu đựng mưa giông thì trưởng thành và vững vàng hơn.
+Nghĩa ẩn dụ: “Sấm” là biểu tượng cho những biến
cố bất ngờ tác động đến con người. “Hàng cây đứng tuổi”
là biểu tượng cho con người từng trải đã đi qua những thử
thách khó khăn trở nên chín chắn, vững vàng, sẵn sàng đón
nhận những biến cố bằng thái độ chủ động, tự tin…
3,0
c. KB: +Khái quát giá trị của 2 khổ thơ.
+Cảm nghĩ của bản thân.
0,5
Lưu ý khi chấm Phần II Tạo lập văn bn :
Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau, trình
bày cảm nhận nhiều cách khác nhau: cảm nhận về nội dung rồi đến cảm nhận
về nghệ thuật hoặc phân tích nghệ thuật để làm rõ nội dung… Giám khảo cần

(khoảng 1 trang giấy thi) nêu suy nghĩ của em về lòng yêu nước của thế hệ trẻ
trong giai đoạn hiện nay? (3.0 đim)
PHẦN II: Tạo lập văn bn (4 đim)
Phân tích bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh để thấy được sự vận động của mạch
cảm xúc trong bài thơ.
HẾT
(Học sinh làm bài trên giấy thi – Giám thị không giải thích gì thêm)
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: Đc - hiu văn bn (6 đim)
Câu 1:
- Truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” (0.25 đim)
- Tác giả Lê Minh Khuê (0.25 đim)
- Hoàn cảnh sáng tác: vào năm 1971, khi cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra
ác liệt. (0.5 đim)
Câu 2:
- Ngôi kể thứ nhất hoặc qua lời kể của nhân vật Phương Định (nhân vật
chính trong truyện) (0.5 đim)
- Tác dụng: chủ động thể hiện, tư tưởng, tình cảm qua cách nhìn, cách cảm
của cô thanh niên xung phong Phương Định. (0.5 đim)
Câu 3:
- Kể tên 4 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, phụ chú, gọi đáp (mỗi
thnh phần k đúng 0.25 đim)
- Chỉ ra: (0.5 đim) (Khoảng trời hố bom – Lâm Thị Mỹ Dạ) - Thành phần phụ
chú
Câu 4: (3 đim) Học sinh viết văn bản ngắn trình bày nhiều cách nhưng đảm bảo ý
cơ bản sau:
Lòng yêu nước là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Lòng yêu
nước luôn được thể hiện mạnh mẽ qua mọi thời đại .
Lòng yêu nước ban đầu là yêu những gì thân thuộc nhất… yêu làng xóm , yêu quê
hương, rộng ra là yêu Tổ quốc. Từ xưa , khi đất nước bị giặc ngoại bang xâm

- Sự biến đổi của đất trời sang thu được nhà thơ cảm nhận qua mùi hương trong
không gian: hương ổi phả vào trong gió se.
- Dấu hiệu sang thu được cảm nhận qua hình ảnh: sương chùng chình. Cảm nhận
từ khứu giác chuyển sang thị giác.
- Tâm trạng bâng khuâng, ngỡ ngàng của tác giả được thể hiện qua các từ: “bỗng”,
“hình như”.
b.Khổ 2:
- Dấu hiệu mùa thu dường như rõ rệt hơn qua các hình ảnh: “dòng sông”, “cánh
chim”, “mây mùa hạ” đang dần chuyển mình sang thu. Cái oi bức của mùa hạ cũng
sắp qua và cái dịu êm của mùa thu cũng đã đến.
- Các từ láy “dềnh dàng”, “vội vã” có giá trị gợi tả .
- Cụm từ “vắt nửa mình” nhân hóa đám mây khá độc đáo, thú vị và có sức gợi
cảm.
* Sự vận động của mạch cảm xúc từ khổ thơ 1 sang khổ thơ 2 :
- Cảm nhận của nhà thơ được mở rộng theo chiều rộng của không gian từ gần đến
xa, không chỉ là những hình ảnh thiên nhiên nơi đầu thôn ngõ xóm mà giờ đây, thu
đã lan toả trong cả đất trời.
- Bức tranh mùa thu đã hiện ra khá rõ nét chứ không còn mơ hồ như ở khổ thơ đầu.
- Từ cảm giác ngỡ ngàng bâng khuâng đến sự nuối tiếc nhẹ nhàng của lòng người
vào khoảnh khắc giao mùa.
c. Khổ 3:
- Không gian thu đến đây được tác giả cảm nhận qua các hình ảnh của thiên nhiên,
vũ trụ: nắng, mưa, sấm.
- Đất trời đang làm một cuộc chuyển giao kì diệu, tất cả điều đó được tác giả cảm
nhận bằng một tâm hồn rung động tinh tế, giàu tình yêu thiên nhiên.
- Các từ ngữ “vẫn còn”, “đã vơi dần”, “cũng bớt bất ngờ” đã gợi tả rất hay cảm
giác về sự hiện hữu của sự vật trong thời gian và không gian ấy.
- Những hình ảnh: “nắng”, “mưa”, “sấm” vừa có ý nghĩa tả thực vừa mang nghĩa
ẩn dụ. “Sấm” tượng trưng cho những vang động bất thường của ngoại cảnh, của
cuộc đời; “hàng cây đứng tuổi” tượng trưng cho những con người từng trải, được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status