Báo Cáo LD030 - Công tác thù lao lao động ở Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội – Thực trạng và giải pháp - Pdf 26

KILOBOOKS.COM

PHẦN MỞ ĐẦUGiao thơng vận tải (GTVT) nói chung và ngành đường sắt nói riêng là
một ngành kinh tế có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân được ví
như những mạch máu của nền kinh tế. Sự phát triển của ngành GTVT đã rút
ngắn khoảng cách khơng gian để gắn liền sản xuất và tiêu dùng, đã và đang
góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc
gia.
Trong q trình chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước, ngành GTVT trong đó có Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội
thuộc Cơng ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội. đã có những bước
chuyển biến đáng khích lệ nhằm đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường
trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hố. Xí nghiệp đã nhận thức được
việc thù lao lao động khơng chỉ đơn giản là vấn đề tiền lương, tiền thưởng mà
còn phải chú trọng đến những yếu tố khác như các chế độ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, tợ cấp, các chế độ phúc lợi khác… nhằm mục đích cuối cùng là
nâng cao thu nhập cho người lao động chính, tạo động lực kích thích họ hăng
hái làm việc, phát huy khả năng sáng tạo, đồng thời làm cho họ gắn bó, có
trách nhiệm với Xí nghiệp hơn. Tuy nhiên, việc nâng cao thu nhập cho người
lao động chỉ thực sự là động lực thúc đẩy người lao động làm việc khi nó
được trả đúng chỗ, đúng người, đúng việc, trả đủ và phù hợp với sức lao động
mà người lao động đã bỏ ra. Một trong những giải pháp giúp Xí nghiệp có
một chỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới chính là những phương hướng,
biện pháp tạo cho người lao động có đủ việc làm, có thu nhập ổn định và ngày
một tăng. Chính vì vậy hiện nay việc hồn thiện cơng tác thù lao lao động
trong Xí nghiệp đang là vấn đề cấp thiết được ban giám đốc quan tâm nghiên
cứu và mong muốn có biện pháp có tính khả thi. Với mục đích vận dụng
những kiến thức đã được trang bị trong q trình học tập vào thực tế, qua thời
Xớ nghip
vn dng toa xe khỏch H Ni


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP VẬN DỤNG TOA XE KHÁCH
HÀ NỘI

1.1 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP VẬN DỤNG TOA XE KHÁCH HÀ
NỘI
1.1.1 Lịch sử hình thành của Xí nghiệp.

+ Khấu hao luỹ kế: 96.385.371.000 đồng
+ Giá trị còn lại: 77.387.071.000 đồng
- Tổng doanh thu năm 2003: 116.452.000.000 đồng
- Số lao động hiện có: 2000 người
Với diện tích mặt bằng của Xí nghiệp là: 32.000m
2
, trong đó diện tích
nhà làm việc là 15.000m
2
, còn lại 17.000m
2
là khu vực nhà xưởng và 6 đường
tàu chun dùng để dồn các đồn tàu có tại ga HÀ Nội vào để chuẩn bị trước
khi vận dụng. Khám, sửa chữa, chỉnh bị trên 500 toa xe. Đảm bảo cung cấp
đủ số toa xe theo kế hoạch thường xun và kế hoạch đột xuất.
Xí nghiệp hoạt động theo điều lệ hoạt động của Tổng Cơng ty và Cơng
ty. Là đơn vị hạch tốn báo số, có trách nhiệm phải thực hiện và hồn thành
kế hoạch sản xuất kinh doanh do Cơng ty giao. Chức năng, nhiệm vụ: Thực
hiện nhiệm vụ cấp trên giao về phục vụ hành khách.
Ổn định, tổ chức các dây truyền sản xuất sao cho có hiệu quả nhất.
Đầu tư và phát triển mặt bằng sản xuất sao cho các đơn vị phần nào đáp
ứng với nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Phân cấp cơng việc, phân cấp tài sản quản lý (chủ yếu là toa xe) để từng
bước nâng cao hiệu quả cơng việc.
Điều hành cơng việc theo quy chế (bằng các quy chế của ngành đường
sắt, Cơng ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội, và của Xí nghiệp ).
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách chủ yếu là 2 khối:
+ Cơng nhân sửa chữa, chỉnh bị toa xe.
+ Khối nhân viên phục vụ trên tàu.
1.1.2

đi tàu, làm cho cơng tác phục vụ hành khách đi tàu tiến bộ hẳn đó là: điện ánh
sáng trên tàu, quạt, nước, phát thanh tun truyền, chăn ga chiếu gối sạch sẽ,
vệ sinh trật tự trên tàu được giữ vững.
Trong năm 2000 – 2003 có nhiều thư khen của hành khách đi tàu. Tổng
doanh thu trên tàu đạt khá cao. Xí nghiệp chỉ đạo từng bước khắc phục khó

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư thiết bị, điều kiện sản xuất (khám hãm
toa xe, vớt gờ trục bánh, tiện bánh xe và khoan giếng cơng nghiệp để đủ
lượng nước cung cấp lên phục vụ hành khách đi tàu). Phân đoạn khám chữa
chỉnh bị đã cải tạo ion hố, ổ bi trên các đồn tàu Thống nhất và nhanh nhẹ.
Triển khai cơng tác khám chữa tại nhiều khu vực, chuẩn bị tốt tàu chạy tại ga
Hà Nội, chính vì vậy các đồn tàu đã được nâng cấp lên một cách rõ rệt, nhất
là các đồn tàu Thống nhất. Sản phẩm đầu xe vận dụng năm 2003 đạt 105%,
tăng hơn năm 2000 là 19,25 về số lượng vận dụng toa xe. Trong q trình
hoạt động của Xí nghiệp gặp khơng ít những khó khăn như đa số đầu xe vận
dụng đã cũ từ thời Pháp thuộc để lại, nên phụ tùng bị hư hỏng nhiều, nhiều
toa xe đã hết hạn sử dụng (xe thanh lý) nhưng vẫn phải ra hạn để tiếp tục nâng
cấp.
1.2 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH CỦA XÍ NGHIỆP TRONG NĂM GẦN
ĐÂY.
1.2.1
Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh kết quả kinh doanh của Xí
nghiệp
a)- Biện pháp ngiệp vụ:
+ Xây dựng kịp thời các quy chế chỉ đạo sản xuất
+ Quy trình tác nghiệp tàu do từng loại tàu, từng khu đoạn, từng tuyến
đường.
+ Cải tiến cơng tác kiểm tra sân ga, cơng tác thơng tin sản xuất hàng

ngồi kế hoạch 72 xe/ngày, nhưng đều đảm bảo chất lượng phục vụ hành
khách và an tồn tuyệt đối.
BẢNG 1: KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN SỬA CHỮA CỦA XÍ NGHIỆP
Cấp sửa chữa
2000 2001 2000/2001
KH TH % KH TH % *100
Sửa chữa nhỏ 190

202

106,3

141 202 143,3 100%
Sửa chữa lớn 7 6 7 116,6 100%
Qua bảng trên ta thấy kết quả khám chữa chỉnh bị toa xe của Xí nghiệp
năm 2000 – 2001. Năm 2000 Xí nghiệp đã sửa chữa những hỏng hóc nhỏ
vượt kế hoạch và sửa chữa được 202 toa xe, bằng 106,3% so với kế hoạch.
Sửa chữa lớn: Xí nghiệp đã sửa chữa được 07 toa xe.
Năm 2001:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
+ Sửa chữa nhỏ: 202 toa xe bằng 143,3% so với kế hoạch
+ Sửa chữa lớn: 07 toa xe, bằng 116,6% so với kế hoạch
So sánh năm 2000 – 2001
+ Sửa chữa nhỏ: ñạt 100%
+ Sửa chữa lớn: ñạt 100%
Chỉ tiêu toa xe hỏng bị cắt bỏ dọc ñường ñể sửa chữa giảm, trong năm
có 18 ngày ñêm không có xe cắt móc. Đây là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng,
nó giảm thời gian dừng toa xe, góp phần tăng nhanh, quay vòng toa xe, giảm

117,8

102

120

120,7

100,6

102,5
3

Xe tốt dự trữ tàu
TN
17,5

20,5

117

18,8

22,8

121,3

111,2
4


+ 74,6 xe vận dụng tàu Thống Nhất vượt kế hoạch 9%
+ 102 xe vận dụng tàu ñịa phương vượt kế hoạch 2%
+ 117 xe tốt dự trữ tàu Thống Nhất vượt kế hoạch 17%
+ 92 xe tốt dự trữ tàu ñịa phương – thấp hơn so với kế hoạch 8%
+ 7,3 xe A
cc
(xe lạnh) vượt kế hoạch 15%
Năm 2001:
+ 82,4 xe vận dụng tàu Thống Nhất vượt kế hoạch 14%

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM
+ 120,7 xe vận dụng tàu ñịa phương vượt kế hoạch 0,6%
+ 22,8 xe tốt dự trữ tàu Thống Nhất vượt kế hoạch 21,3%
+ 32,6 xe tốt dự trữ tàu ñịa phương vượt so với kế hoạch 73,3%
So sánh năm 2000 / 2001:
+ Xe vận dụng tàu Thống nhất năm 2001 = 110,4%
+ Xe vận dụng tàu Thống nhất năm 2001 = 102,5%
+ Xe tốt dự trữ tàu Thống nhất năm 2001 = 111,2%
+ Xe tốt dự trữ tàu ñịa phương năm 2001 = 236%
Theo những kết quả trên ta thấy ñầu xe vận dụng của năm 2001 tăng so
với năm 2000.
e)- Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp :

Năm 2001: Doanh thu của khối tàu Thống Nhất là 120.240.007.000
ñồng = 103,4% kế hoạch.

BẢNG 3: TỔNG DOANH THU CỦA XÍ NGHIỆP CÁC NĂM 2001-
2002
(Đơn vị: 1000 ñồng)


69.999.600

101,1

76.205.37
7

77.270.320

101,4

101,4

Cộng

185.421.67
4

190.239.67
7

102,6222.144.431116,8


hội
1.020.000

1.301.473

127,59%

3 Vật liệu 3.565.900

8.377.038

234,92%

4 Nhiên liệu 190.000

235.877

125,72%

5 Điện lực 70.000

548.579

738,39%

6 Chi khác 2.195.300

12.074.856

550,02%

lãnh đạo Liên hiệp ĐSVN, Xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực I, sự
phối hợp của các đơn vị khác, Xí nghiệp đã có nhiều thành tích đang kể trong
việc nâng cấp chất lượng phục vụ và chất lượng tàu. Ngành đường sắt lấy
năm 2002 là năm “chất lượng”. Với phương châm phải thay đổi căn bản ý
thức, tinh thần thái độ phục vụ hành khách, chống mọi biểu hiện tiêu cực,
tổng doanh thu cao, toa xe đầy đủ trang thiết bị phục vụ.
Ngay từ đầu năm, Xí nghiệp đã bắt tay vào tổ chức thắng lợi đợt phục
vụ hành khách đi lại trong dịp tết, tổ chức vận chuyển hành khách trong dịp
hè 2003, xưởng sản xuất thức ăn chế biến theo tiêu chuẩn ISO 9002. Thực
hiện nghiêm chỉnh quy ước phục vụ giữa đường sắt với chủ hàng, giữa đường
sắt với khách hàng v v Xí nghiệp liên tục có sự đổi mới về giờ tàu chạy. Xí
nghiệp đã dự định trong năm nay sẽ rút ngắn thêm 2h nghĩa là 23h00. Tàu Hà
Nội – Hải Phòng hiện nay cũng được rút ngắn còn 2h00

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Đó chính là thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp rút ngắn
được thời gian đi tàu của hành khách. Trong kinh tế gọi là rút ngắn được thời
gian chết để nhanh chóng quay vòng q trình sản xuất kinh doanh (tức rút
ngắn quy trình kinh doanh).
Tình hình sản xuất kinh doanh và kết quả đạt được trong năm 2002 của
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách.
a)- Về cơng tác vận tải:

- Đáp ứng u cầu nâng cao chất lượng vận tải, Xí nghiệp coi nhân tố
con người làm trọng tâm và thực hiện tiêu chuẩn hố các chức danh (Mỗi
người thực hiện tốt nhiệm vụ và chức năng của mình), trước hết là hàng ngũ
trưởng tàu. Thực hiện việc đào tạo và đào tạo lại, học tập tại chỗ các bài hàm
thụ hàng tháng đảm bảo thiết thực và có hiệu quả cao, tính giáo dục cho
CBCNV.

hữu quan.
Nâng cao chất lượng phục vụ hành khách hơn nữa, Xí nghiệp đã chủ
động vay vốn của Xí nghiệp liên hợp I xây dựng xưởng giặt là, chăn ga trên
các đồn tàu khách do Xí nghiệp quản lý thường xun được giặt, khắc phục
được tình trạng hơi bẩn trước đây.
Trong năm Xí nghiệp đã tìm nhiều biện pháp nâng cao chất lượng bữa
ăn cho hành khách đi tàu Thống Nhất, chống bớt xén, đảm bảo định lượng, có
chất lượng cao và đảm bảo vệ sinh giảm cường độ lao động như:
- Đối với bữa ăn phụ: dùng bánh bao cơng nghệ Malaixia hấp nóng
trước khi ăn.
- Đối với bữa chính: dùng đồ hộp, nước uống chai 330 ml.
Xưởng sản xuất thức ăn hộp cấp lên các tàu Thống nhất đảm bảo đủ
định lượng, vệ sinh thực phẩm, chất lượng cấp đưa lên tàu phục vụ hành
khách.
b)- Về cơng tác an tồn sản xuất và chạy tàu:


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trong sn xut hng ngy cụng tỏc an ton ủc quan tõm trit ủ, an
ton cỏc mt l ch tiờu cao nht, biu hin cht lng vn ti ủú l lng tõm
v trỏch nhim ca ngi lm vn ti.
Cụng tỏc an ton cng l ch tiờu cao nht ủ cú th cnh tranh vi cỏc
ngnh giao thụng vn ti khỏc.
Chớnh vỡ vy Xớ nghip ủó thng xuyờn kim tra ủụn ủc, nhc nh v
cú bin phỏp hu hiu ủ ngn chn cỏc vi phm, s c cú th xy ra. Do vy
nm 2003 mt s ch tiờu an ton ủc ủm bo.
c)- Cỏc mt hot ủng kinh doanh ch yu ca doanh nghip:

- X nghip luụn ủ ra cỏc bin phỏp k thut ủ gii quyt kp thi cỏc

kế hoạch
So với năm
2002
Sửa chữa nhỏ 265 235 88,67 116,33%
Sửa chữa lớn 85 80 94,11 1.142,85%
Cộng 340 315 92,64 150,71%

Qua bảng trên cho ta thấy năm 2003 Xí nghiệp đã đầu tư sửa chữa và
nâng cấp rất nhiều các toa xe đã cũ. Trong số toa xe sửa chữa đã có 74 xe
được hốn cải nâng cấp vượt chu trình, có 8 xe hốn cải từ điện 24V sang
220V, xe hốn cải bếp ga: 1 xe, toa xe đại tu kết hợp đóng mới thùng 1 xe, kết
hợp hốn cải 12 xe ơ bi, nâng cấp để chạy tàu 34h00 và tàu Liên vận quốc tế:
17 xe nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách ngày càng đơng.
d)- Về cơng tác vận dụng toa xe:

Toa xe đang vận dụng hầu hết là cũ, bộ phận chạy có nhiều tồn tại như
long vành, nứt giá treo máy phát, lò xo nhíp gẫy, xẹp, trục toa xe cũng có
nhiều sự cố, thiếu một số chủng loại vật tư toa xe.
Do nhu cầu đi lại của một số thời điểm tết, hè rất cao, Xí nghiệp đã cố
gắng tìm mọi biện pháp tham mưu cho cấp trên, tổ chức các ram tàu Thống
Nhất, tàu địa phương quay vòng nhanh, đã đáp ứng được u cầu xe vận dụng
trong kế hoạch cũng như đột xuất có ngày xe vận dụng cao nhất.
Trong dịp tết:
+ Tàu Thống nhất: 166 xe/ ngày – trong đó kế hoạch 100 xe/ngày
+ Tàu địa phương: 171 xe/ngày – trong đó kế hoạch là 115 xe/ngày
Dịp hè
:
+ Tàu Thống nhất: 108 xe/ngày – trong đó kế hoạch 90xe/ngày
+ Tàu địa phương: 170 xe/ngày – trong đó kế hoạch là 135 xe/ngày
+ Bộ phận điều độ toa xe thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Đó là

tu Th
ng nht +
LVQT
27,5 28,80 104,7

126,3%
4
Xe t
t ch vn dng
tu ủa phng
24,1 24,50 101,6

75,0%
Trong nm 2003 ủu xe vn dng ca Xớ nghip tng lờn so vi nm
2002.
e)- Khi phc v trờn tu:

ủỏp ng nhu cu vn ti, Xớ nghip coi trng nhõn t con ngi lm
trng tõm v thc hin tiờu chun hoỏ cỏc chc danh (mi ngi mt nhim
v theo nhim v v chc nng ca mỡnh), trc ht l trng tu. Thc hin
ủo to v ủo to li, hc tp ti ch cỏc bi hm th hng thỏng ủm bo
thit thc v hiu qu cao tớnh giỏo dc cỏn b cụng nhõn viờn. Tp trung ch
ủo xõy dng bin phỏp thc hin t chc vn chuyn hnh khỏch trong ủiu
kin bt bỡnh hnh, tng doanh thu, thng xuyờn liờn h vi cp trờn ủ ch
ủng trong vic thờm xe, ct xe, gii th lp tu kp thi, tham gia tớch cc
vo cụng vic xõy dng.
Xớ nghip thng xuyờn m cỏc hi ngh chuyờn ủ chng bao ngi,
bao hng v 8 bin phỏp c bn ph bin ủn tng cỏn b cụng nhõn viờn
cựng thc hin nhm chng xy ra nhng hin tng tiờu cc. Xớ nghip ủó


phận hữu quan.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Để nâng cao chất lượng phục vụ hành khách, nâng cấp xưởng giặt là để
trực tiếp giặt là các dụng cụ phục vụ hành khách như chăn, ga, chiếu, mành,
rèm Nền trân các đồn tàu ln sạch sẽ các dụng cụ phục vụ hành khách
ln được thơm tho.
Trong năm Xí nghiệp đã tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn
cho hành khách đi tàu Thống Nhất, đảm bảo định lượng, có chất lượng đảm
bảo vệ sinh, giảm cường độ lao động như: hấp nóng bánh bao cơng nghệ
Malayxia, đối thức các bữa ăn chính thì dùng đồ hộp và nước uống tinh khiết
đều do Xí nghiệp sản xuất ra.
g)- Về cơng tác an tồn sản xuất và chạy tàu:
Trong sản xuất hàng ngày cơng tác an tồn được quan tâm triệt để. An
tồn các mặt là chỉ tiêu cao nhất để có thể cạnh tranh với các ngành GTVT
khác.
Chính vì vậy Xí nghiệp đã nỗ lực thường xun kiểm tra đơn đốc nhắc
nhở có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn các vi phạm, sự cố có thể xảy ra.
h)- Về cơng tác doanh thu

Thực hiện theo mức khốn, thực chất là cách thức thực hiện trả lương
theo sản phẩm nhằm phát huy chủ động cho các đơn vị cơ sở, gắn thu nhập
với chất lượng và số lượng cơng việc.
Doanh thu đối với Xí nghiệp cũng là chỉ tiêu tương đối quan trọng vì có
doanh thu mới có tiền lương, doanh thu có cao thì đời sống CBCNV mới
được cải thiện.
Năm 2003 Xí nghiệp đã có nhiều biện pháp tăng doanh thu như:
+ Duy trì chế độ thống thất thốt, thất thu trên tàu.
+ Tổ chức chống thất thu cơ động trên các đồn tàu.

+ E1/2: 238.468.000đ
+ E3/4: 336.514.000đ
+ E5/6: 304.792.000đ
+ E7/8: 283.687.000đ
Căn cứ vào quyết định 443 QĐ/KH quy định về việc giao sản phẩm
cơng đoạn cho Xí nghiệp thành viên khối kinh doanh vận tải và kiểm đếm, tổ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
chc thanh toỏn, hch toỏn chi phớ giỏ thnh vn ti ủng st ca Cụng ty
VTKH S H Ni giao cho Xớ nghip vn dng toa xe khỏch.
+ Ch tiờu s xe vn dng tu Thng Nht + LVQT (Nvd)
Nvd = Nvd (TN) + Nvd (LVQT) + Ndt
+ S chuyn tu thng nht v LVQT thc hin theo k k hoch (tớnh
theo biu ủ chy tu )
M = E1/E2 + E3/E4 + E5/E6+ E7/E7
+ Xe km chy tu ủa phng.
NSủp

= NS
LC1/2
+ NS
V1/2
+ NS
HP1/2

+ Ch tiờu cht lng.
Doanh thu khoỏn tu ủa phng tớnh theo quy ch 1390 KH/LH1 ca
Xớ nghip LH1 xỏc ủnh mc doanh thu v ủiu kin tng gim mc doanh
thu xỏc ủnh trờn c s quy lut sn lng hnh khỏch, hnh lý phi thc hin

cụ thể cho từng đơi tàu địa phương như sau:
BẢNG 7: MỨC KHỐN DOANH THU CHO CÁC ĐỘI TÀU
Đơn vị:1000đ
Mức tàu
Số vòng
quay của
tháng
Mức khốn 1
v/quay
Kế hoạch cả tháng
Tổng
DT
Chống
thất thu
Tổng DT
Chống
thất thu

HP1/2; LP7/8 31 18.000 150 558.000 4.460
ĐĐ1/2 31 9.500 120 294.500 3.720
TH 31 6.000 170 86.000 5.270
71/72 31 10.00 550 310.000 17.050
YB 31 25.000 300 775.000 9.300
LC1/4 31 50.000 500 1.550.000 15.500
LC3/2 31 50.000 500 1.550.000 15.500
V1/6 31 60.000 350 1.860.000 10.850
V3/4 10.000 300 310.000 9.300
Tổ chống t/thu 800.000 đ/người – tháng

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

lương)
b)- Các khoản tiền phải nộp ngân sách

+ Thuế: 126.736.047đ (dịch vụ ngồi sản xuất chính)
Trong đó: Thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt
1.2.3 Cơng tác kinh doanh ngồi sản xuất chính:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Xí nghiệp chỉ đạo các đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
ngồi sản xuất chính theo kỳ kế hoạch. Đặc biệt là các loại dịch vụ phục vụ
vận tải như:
- Phục vụ giải khát, hàng q cho hành khách đi tàu.
- Giặt chăn ga chiếu gối trên các đồn tàu sản xuất nước tinh lọc, tăm,
giấy ăn
- Thực sự đã góp phần vào việc nâng cao chất lượng phục vụ hành
khách.
- XÍ nghiệp đã mở rộng một số loại hình dịch vụ như tiến hành sản xuất
sản phẩm mới “Bia đường sắt” tại khu vực n Bái, đầu tư xe đẩy để bán
hàng trên tàu, ký hợp đồng cho th 15 kiốt và 4 phòng nghỉ cho đơn vị thuộc
đường sắt khu vực II, đầu tư mới một dây truyền sản xuất nước tinh lọc theo
cơng nghệ mới với vốn đầu tư lớn
Thu nhập của CBCNV ngồi dây truyền sản xuất chính được tính
ngang bằng với dây truyền sản xuất chính.
Tổng doanh thu năm 2003 từ sản xuất kinh doanh ngồi sản xuất chính
là 2.200.000 đồng tương đương với năm 2002.
1.2.4 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
a/ Những thành tựu đạt được:
Trong q trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp là một chặng đường
có khó khăn, có thuận lợi và cũng tương đối vất vả nhưng Xí nghiệp đã hồn

XÍ nghiệp duy trì được phong trào phát huy sáng kiến cải tiến hợp lý
hố sản xuất đã động viên được nhiều người tham gia, nhất là đội ngũ cơng
nhân trực tiếp nhiều cơng trình của CBCNV đã được đưa vào áp dụng làm lợi
cho Nhà nước hàng trăm triệu đồng.
d/ Những tồn tại và bất cập của Xí nghiệp vận dụng toa xe khách trong những
năm qua.
- Cơng tác an tồn chạy tàu, an tồn hành khách, an tồn lao động, an
tồn cháy nổ còn chưa vững chắc.
- Thái độ phục vụ, phong cách giao tiếp của một số cán bộ cơng nhân
viên chức còn cứng nhắc.
- Chất lượng chỉnh bị các ram tàu chưa thật triệt để còn sai sót dẫn đến
chậm tàu do chủ quan, cơng tác khám chữa chưa kịp thời.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
- Cơng tác dịch vụ trên các tàu khách còn chưa đa dạng, chưa khai thác
hết thị trường. Dịch vụ sản xuất chế biến ngun liệu thực phẩm cấp lên tàu
còn nhiều hạn chế.
c/ Những ngun nhân tồn tại của Xí nghiệp vận dụng toa xe khách

Qua q trình đổi mới, ngành đường sắt cũng như Xí nghiệp vận dụng
toa xe khách đã tạo được lòng tin của hành khách đi tàu, thu hút được luồng
hành khách đi tàu ngày càng đơng, cạnh tranh hiệu quả với các phương tiện
giao thơng khá. Tuy nhiên những thành quả mà Xí nghiệp vận dụng toa xe
khách đạt được đã phản ánh đúng thực tế khách quan. Song vẫn còn một số
các tồntại cần phải bổ cứu khắc phục như:
+ Vệ sinh toa xe có lúc còn bẩn, thiếu nước vệ sinh, đơi lúc toa xe còn
có quạt bị hỏng, hệ thống máy phát thanh còn kém, ắc quy có lúc còn yếu dẫn
đến quạt chạy chậm đèn tối khi tàu ngừng chạy.
+ Các tổ phục vụ trên tàu có lúc còn bớt xén, vi phạm tiêu cực, bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status