Báo cáo thực tập tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Hải Phòng - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Trích dẫn bảng cân đối kế toán năm 20082010, 20092011, 20102012
Error: Reference source not found
Bảng 1.2: Trích dẫn báo cáo kết quả kinh doanh năm 20082010, 20092011, 20102012

Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ sản xuất nước . Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH một thành viên Cấp nước Hải Phòng . Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước
Hải Phòng Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền . .Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán tổng hợp hàng tồn kho Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán tổng hợp tài sản cố định .Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán tổng hợp tiền lương Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán tổng hợp thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh Error: Reference source not found
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
TK : Tài khoản
GTGT : Giá trị gia tăng
LỜI NÓI ĐẦU

thành báo cáo tổng hợp này.
2
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC HẢI PHÒNG
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH một thành viên cấp nước Hải Phòng đã có một quá
trình phát triển lâu đời. Nguồn gốc hình thành của công ty là từ trạm bơm
khai thác nước ngầm gồm hai giếng khoan của người Pháp năm 1984. Sau đó,
đến năm 1905 người Pháp đã thiết kế và xây dựng công trình cấp nước có
công suất 5000 m
3
/ngày lấy nước từ Lán Tháp – Uông Bí – Quảng Ninh cấp
nước về Hải Phòng bằng đường ống gang D600 dài trên 33 km. Tại thời điểm
đó, dân số nội thành vào khoảng 25.000 người.
Năm 1934, trạm bơm tăng áp Đinh Tiên Hoàng được xây dựng gồm 1
đài nước cao 25m, dung tích 500 m
3
, 6 đài nước cao 8m, tổng dung tích 1.800
m
3
và 1 trạm bơm tăng áp. Giai đoạn năm 1934 - 1954, 2 giếng khai thác
nước ngầm tại Nhà Hát lớn và Trại Cau có công suất khai thác 3840 m
3
/ngày
được xây dựng. Tuy nhiên, do chất lượng nước từ 2 giếng này không tốt, hàm
lượng muối quá cao nên nguồn nước này sau đó không được sử dụng nữa.
Ngày 13/5/1955, Hải Phòng được giải phóng. Sự phát triển của dân số,

Công ty có tên đầy đủ là Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Hải
Phòng, tên giao dịch quốc tế là Haiphong water supply one member limited
company với hình thức sở hữu vốn là Nhà nước. Trụ sở chính được đặt tại số
54 Đinh Tiên Hoàng, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là khai thác, sản xuất nước
sạch, phân phối và kinh doanh tới khách hàng. Hiện tại, công ty đang quản lý
một hệ thống cấp nước gồm 4 nhà máy nước chính là An Dương, Đồ Sơn,
Cầu Nguyệt và Vật Cách. Hệ thống cấp nước có tổng công suất lên tới
200.000 m
3
/ngày, hơn 500km đường ống truyền dẫn chính và hàng nghìn km
đường ống phân phối, số dân được sử dụng nước sạch khoảng 900.000 người.
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển lâu dài, công ty cũng đã đạt
được nhiều thành tích đáng tự hào như Huân chương lao động hạng nhất năm
2001, danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới năm 2003, Cờ thi đua
xuất sắc của Chính phủ, Huân chương độc lập hạng nhì năm 20102012
Đối với công tác kế toán, công ty có quá trình phát triển lâu dài cùng
đội ngũ nhân viên lâu năm, giàu kinh nghiệm là một thuận lợi. Hoạt động của
4
công ty ổn định, số lượng nhân viên đông đảo, phân công nhiệm vụ rõ ràng
nên thực hiện tốt công việc. Tuy nhiên do quy mô hoạt động rộng, gồm nhiều
nhà máy, xí nghiệp nên khối lượng công việc là không nhỏ, gây khó khăn cho
công tác quản lý và hạch toán. Một khó khăn khác đối với công ty đó là giá
bán nước sạch do thành phố duyệt, chu kỳ duyệt thay đổi giá nước là 3 năm
một lần trong khi đó thì giá nguyên vật liệu, tiền lương thường có xu hướng
tăng. Điều đó đòi hỏi công tác kế toán càng phải kiểm soát tốt chi phí để đảm
bảo lợi nhuận thu về.
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC HẢI PHÒNG
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

vốn vay, vốn của doanh nghiệp hoặc các nguồn vốn khác.
• Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
• Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh
doanh đạt chất lượng và hiệu quả cao.
• Chủ động nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới cấp nước,
đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp
với quy định của pháp luật.
• Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo các ngành nghề đăng ký kinh doanh.
• Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
• Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở
quỹ tiền lương và đơn giá tiền lương đã đăng ký. Thực hiện khen
thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc góp phần
vào hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
6
• Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; cải thiện
điều kiện làm việc, trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi
trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại đảm
bảo sức khỏe cho người lao động.
• Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ,
tay nghề cho cán bộ công nhân viên.
• Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Đoàn thể, Công đoàn,
Đoàn thanh niên trong Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ ở
cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời
sống vật chất văn hóa và tinh thần của cán bộ công nhân viên.
• Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng
chống cháy nổ, phối hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh
chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối về
người và tài sản của công ty. Làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc
phòng toàn dân.

thông truyền thống của ngành nước, nguồn nước thô cấp cho các nhà máy là
nguồn nước mặt. Sản xuất được thực hiện theo dây chuyền với công nghệ
hoàn chỉnh từ khâu nguyên liệu thô cho tới khi hoàn thành sản phẩm và đưa
tới người tiêu dùng. Sơ đồ dưới đây minh họa dây chuyền công nghệ xử lý
nước tại nhà máy.
8
Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ sản xuất nước
9
Al
2
(SO
4
)
3
, Ca(OH)
2
Công trình
thu nước mặt
(nước sông)
Trạm bơm nước
thô (cấp 1)
Bể hòa trộn
nước và hóa
chất (đông tụ
nước)
Bể phản ứng
nước và hóa
chất (keo tụ
nước)
Cl

Nhà máy nước Vật Cách đi vào hoạt động năm 1987, ứng dụng công
nghệ xử lý nước mặt, lấy nước nguồn từ sông Rế. Nhà máy làm nhiệm vụ cấp
nước cho khu dân cư và khu công nghiệp Quán Toan, khu Vật Cách, Bến
Kiền, Tràng Duệ và các khu công nghiệp, dân sinh dọc đường 5 cũ đến ngã ba
Sở Dầu và huyện An Dương.
Nhà máy nước Đồ Sơn được xây dựng năm 1959, làm nhiệm vụ cấp
nước cho toàn bộ khu dân cư và khu du lịch Đồ Sơn.
Nhà máy nước Minh Đức là thành quả của việc thực hiện dự án cấp
nước thí điểm thị trấn Minh Đức theo mô hình DBL (thiết kế, xây dựng, cho
thuê vận hành) bằng nguồn vốn ODA của Chính phủ Phần Lan thông qua
10
Ngân hàng Thế giới do Công ty TNHH một thành viên cấp nước Hải Phòng
làm chủ đầu tư.
Ngoài ra còn có một số đơn vị sản xuất phụ trợ như phân xưởng cơ khí
vận tải, trạm bơm nước thô.
• Phân phối
Mạng lưới đường ống cấp nước từ nhiều năm trước do đấu nối cũ, thiếu
quy hoạch, không đồng bộ, phương thức dùng nước là dùng khoán không có
đồng hồ nên mạng lưới bị xuống cấp, rò rỉ nhiều, nước thất thoát tới 70%.
Hiện nay, công ty từng bước đầu tư cải tạo thay thế mạng lưới cũ, mạng lưới
đường ống được chia thành các cấp 1, 2, 3 và đường ống nhánh vào từng nhà;
xóa khoán, lắp đặt đồng hồ nước cho khách hàng. Nhờ vậy nước thất thoát
giảm xuống còn 15%. Hơn 500km đường ống truyền dẫn chính và hàng nghìn
km đường ống phân phối cấp nước ổn định đến tận nhà, bảo đảm chất lượng.
Việc quản lý cấp nước được tiến hành theo mô hình phường, mạng lưới
cấp nước được phân chia theo các đồng hồ khối, mỗi đồng hồ khối quản lý một
lượng khách hàng nhất định, việc kiểm soát đều thông qua các đồng hồ khối này.
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

hành
chính
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
vật tư
Phòng
kiểm
tra chất
lượng
Phòng
giám
sát đầu

Phòng
kỹ
thuật
Ban quản lý
công trình cấp
nước & vệ sinh
thành phố
Phòng
công
nghệ
thông tin

bảo dưỡng
công trình

nghiệp
cơ điện
vận tải
Xí nghiệp
sản xuất
nước
đóng chai
Phòng
kinh
doanh
tiêu thụ
Xí nghiệp
điều độ &
quản lý
mạng lưới
Nhà máy
nước An
Dương
Xí nghiệp
đồng hồ &
chống thất
thoát
12
Các vị trí, phòng ban chính có chức năng, nhiệm vụ như sau:
• Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc: do Ủy ban nhân dân thành phố
Hải Phòng bổ nhiệm, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật,
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.

tham gia xây dựng kế hoạch định mức vật tư kỹ thuật.
• Phòng Giám sát đầu tư: lập dự án đầu tư, giám sát thi công công trình.
• Ban Quản lý công trình cấp nước và vệ sinh thành phố: xây dựng và
quản lý các dự án đầu tư về cấp nước bằng vốn ngân sách hoặc vốn
vay.
• Phòng Công nghệ thông tin: chịu trách nhiệm quản lý hệ thống mạng,
thiết bị tin học trong công ty, khắc phục các sự cố máy tính.
• Phòng Quan hệ khách hàng: tiếp khách hàng, nhận đơn lắp đặt máy
nước mới và giải quyết các đơn thư thắc mắc của khách hàng; chịu
trách nhiệm in ấn và phát hành hóa đơn thu tiền nước.
• Phòng Thanh tra Hệ thống cấp nước: bảo vệ hệ thống cấp nước và xử
lý các hành vi vi phạm.
• Các xí nghiệp sản xuất nước: sản xuất và cung cấp nước ra hệ thống
mạng lưới cấp nước theo địa bàn đã được quy định.
• Xí nghiệp Xây lắp và bảo dưỡng công trình: tham gia thi công lắp đặt
và bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cấp nước.
• Xí nghiệp Cơ điện – Vận tải: gia công cơ khí, sửa chữa máy móc, thiết
bị; vận chuyển các vật tư thiết bị cho sửa chữa, lắp đặt công trình cấp
nước.
• Xí nghiệp điều độ và quản lý mạng lưới: bảo dưỡng và thay thế các
thiết bị trên mạng lưới, sửa chữa ống vỡ; điều hành áp lực và lưu lượng
14
nước trên hệ thống cấp nước; thường xuyên theo dõi áp lực nước của
hệ thống mạng lưới cấp nước thành phố bằng hệ thống điều khiển tự
động (hệ thống Telemetry).
• Xí nghiệp đồng hồ và chống thất thoát: lắp đặt đồng hồ và kiểm tra, bảo
dưỡng thường xuyên, định kỳ các đồng hồ đo nước; kiểm soát rò rỉ của
hệ thống cấp nước.
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Cấp
nước Hải Phòng cũng khả quan và tốt dần lên qua các năm. Điều đó có thể
thấy được qua trích dẫn báo cáo kết quả kinh doanh của 3 năm 20082010,
20092011 và 20102012 dưới đây:
Bảng 1.2: Trích dẫn báo cáo kết quả kinh doanh năm 20082010,
20092011, 20102012
Chỉ tiêu 20082010 20092011 20102012
1. Doanh thu thuần 125.711.115.879 156.766.593.492 191.770.291.594
2. Giá vốn hàng bán 87.772.794.180 108.499.059.393 132.500.995.832
3. Lợi nhuận gộp 37.938.321.698 48.267.534.099 59.269.295.762
4. Chi phí bán hàng 12.302.139.869 18.270.195.724 22.911.554.241
5. Chi phí quản lý

doanh nghiệp
10.809.915.149 14.421.554.069 17.628.635.972
6. Lợi nhuận thuần 17.210.614.250 19.853.362.281 23.731.641.926
Năm 20092011, doanh thu thuần tăng nhanh với tốc độ 24,7% so với
năm 20082010 còn năm 20102012, doanh thu thuần tăng 22,3% so với năm
20092011. Tốc độ tăng của lợi nhuận gộp nhìn chung ngang với tốc độ tăng
của doanh thu thuần, cho thấy giá thành tương đối ổn định. Năm 20092011,
cả hai chỉ tiêu chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng rất
mạnh so với năm 20082010 với tốc độ tăng lần lượt là 48,5% và 33,4%. Điều
16
này đã ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận thuần, khiến chỉ tiêu này chỉ tăng
15,4%. Nhưng điều đáng mừng là năm 20102012, công ty đã kiểm soát chi
phí tốt hơn năm 20092011 khi tốc độ tăng của hai loại chi phí này đã giảm
xuống còn 25,4% và 22,2%; lợi nhuận thuần tăng 19,5%.
Hiệu quả kinh doanh của công ty còn có thể được phân tích qua các tỷ
suất tài chính. Ví dụ:
Sức sinh lời

Kế toán
tài sản cố
định
Kế toán
nguyên vật
liệu, công
cụ dụng cụ
Kế toán
tiền lương
Kế toán
doanh thu và
các khoản
phải thu
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán
mạng hóa
đơn
Kế toán
các xí
nghiệp
Thủ quỹ
19
• Kế toán trưởng: là trưởng phòng kế toán, có nhiệm vụ điều hành mọi
hoạt động của phòng theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc. Kế toán
trưởng chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy phòng Tài chính – kế toán và
công tác hạch toán kế toán, giám sát các công việc liên quan đến tài
chính của công ty.
• Kế toán tổng hợp – Phó phòng Tài chính – kế toán: có trách nhiệm

khách hàng, phòng kinh doanh tiêu thụ.
• Kế toán các xí nghiệp: theo dõi, tập hợp chi phí phát sinh tại các phân
xưởng, hàng tháng thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp cho cán bộ
nhân viên các phân xưởng.
• Thủ quỹ: chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt của công ty, nộp tiền vào
ngân hàng đầy đủ và an toàn hàng ngày. Cuối ngày đối chiếu số dư với
kế toán vốn bằng tiền, cuối kỳ lập biên bản kiểm quỹ.
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên cấp nước Hải
Phòng được thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Niên độ kế toán
của công ty bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 hàng năm với kỳ kế toán là hàng quý.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, phương pháp tính giá hàng tồn kho là bình quân gia quyền và tính thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Đối với việc tính khấu hao tài sản
cố định, công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
Về việc xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, đối với
hoạt động sản xuất nước sạch thì không có chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang cuối kỳ, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được kết chuyển hết
21
vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Còn đối với hoạt động xây lắp, sửa chữa hệ
thống cấp nước thì chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được xác định dựa
trên cơ sở chi phí phát sinh liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho khách
hàng nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm báo cáo.
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Hải Phòng vận dụng các
chứng từ kế toán được ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ
Tài chính.
• Tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền
tạm ứng, biên bản kiểm kê quỹ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status