Một số thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành thông tin thư viện - Pdf 26

Một số thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Thông tin Thư viện
Access point (Điểm truy dụng/ truy cập): Từ/cụm từ sử dụng để có được thông
tin từ một công cụ truy xuất hay một hệ thống sắp xếp. Khi làm thư mục hay chỉ
mục, “access point” là tên, tựa đề, và chủ đề cụ thể được người biên mục hay chỉ
mục chọn tạo ra để lưu trữ siêu dữ liệu, cho phép truy xuất dữ liệu đó.
Added entry: Tiêu đề mô tả bổ sung. Một đặc điểm giúp cho việc xác định tài liệu
nhưng không phải là điểm truy cập chính; là một phiên bản rút gọn của biểu ghi
thư mục trong mục lục thẻ hoặc mục lục quyển
Alphabetical catalog: Mục lục xếp theo trật tự chữ cái.
Author entry: Tiêu đề cho tác giả. Điểm truy cập đến biểu ghi bắt đầu bằng tên
của người tạo ra gói thông tin.
Author/title access point: Điểm truy cập tác giả và tiêu đề trong quá trình xây
dựng một điểm truy cập.
Authority control: Kiểm soát tính nhất quán. Kết quả của quá trình duy trì tính
nhất quán các hình thức tiêu đề và cho thấy mối liên hệ giữa các tiêu đề để tìm các
cụm từ hay đi với nhau.
Authority file: Hồ sơ tiêu đề chuẩn. tập hợp các biểu ghi chuẩn nhằm kiểm soát
tính nhất quán
Authority record: Biểu ghi có kiểm soát
Authority work: Công tác biên mục (tạo ra các điểm truy cập) đối với tên, tựa đề
hay chủ đề; riêng đối với biên mục tên và nhan đề, quá trình này bao gồm xác định
tất cả các tên hay tựa đề và liên kết các tên/tựa đề không được chọn với tên/tựa đề
được chọn làm điểm truy dụng. Đôi khi quá trình này cũng bao gồm liên kết tên và
tựa đề với nhau. Đối với chủ đề, quá trình này bao gồm xác định và duy trì liên kết
giữa các từ ngữ như từ đồng nghĩa, từ rộng, từ hẹp, và từ có liên quan.
Bibliographic control: Kiểm soát thư mục. Quá trình mô tả các mục trong danh
mục và cho phép truy cập tên, tựa đề và chủ đề theo những mô tả đó. Tạo ra
nhữhng hồ sơ lưu trữ đại diện cho mục thông tin thực. Quá trình này còn yêu cầu
đặt biểu ghi thay thế vào hệ thống truy xuất để chỉ đến gói thông tin thực sự.
Bibliographic data: Dữ liệu thư mục. Thông tin được thu thập trong quá trình tạo
lưu trữ danh mục.

CIP (Cataloging-in-Publication): Mô tả tiền xuất bản. Một chương trình biên
mục do một cơ quan có thẩm quyền cung cấp cho nhà xuất bản gói thông tin, nhằm
mục đích phát hành thư mục cùng với gói thông tin. Thông thường cụm từ này chỉ
công tác biên mục do Thư viện Quốc hội thực hiện với các nhà xuất bản.
Classification: Sự phân loại.
Classification notation: Mã số phân loại bao gồm số, chữ, ký hiệu.
Classification schedule: Khung phân loại. Danh mục liệt kê trật tự thang bậc phân
loại cùng với ký kiệu cho mỗi mức độ phân loại.
Classified catalog: Mục lục sắp xếp biểu ghi thay thếtheo trật tự số phân loại .
Close classification: Phân loại chi tiết. Cách phân loại thành các loại rất nhỏ có
thể áp dụng cho những chủ đề rất cụ thể. Xem Broad classification.
Closed stacks: Kho đóng. khu vực lưu trữ chỉ nhân viên thư viện mới được phép
đi vào, kho lưu trữ hay khu vực tương tự.
Continuing resource: Nguồn tin liên tục. Tài liệu được ấn hành nhiều phần, có
khi thành các phần riêng biệt và có khi thông tin mới được tích hợp vào thông tin
cũ. Xem thêm Intergrated resource; Serial.
Controlled vocabulary: Từ khóa có kiểm soát. Danh sách hay cơ sở dữ liệu về
các thuật ngữ chủ đề trong đó các từ/cụm từ có chung khái niệm được nhóm lại với
nhau. Thông thường chỉ một từ/ cụm từ được dùng trong mô tả tài liệu để truy cập;
các từ khác được tham chiếu đến từ/cụm từ được chọn, có xác định mối quan hệ
giữa những từ đó (ví dụ từ rộng hơn, hẹp hơn, có liên quan, v.v.). Có thể bao gồm
ghi chú phạm vi của từ và trật tự sắp xếp.
Cutter number (số Cutter): Cách phân loại theo bảng chữ cái tất cả các tài liệu có
cùng ký hiệu phân loại; được đặt tên theo Charles Ammi Cutter, người tạo ra cách
phân loại này. Xem thêm Call number.
Database: Cơ sở dữ liệu.
Dewey Decimal Classification (DDC): Cách phân loại do Mevil Dewey tạo ra
vào năm 1876 trong đó toàn bộ tri thức được chia thành 10 loại. 10 loại này lại
được chia làm 10 loại nữa, và tiếp tục như thế. Cách phân loại này sử dụng 10 con
số của hệ thống số Ả Rập. Tuy DDC mang tính liệt kê nhưng những ấn bản sau

thế thông qua tên một gói thông tin.
Union catalog: Mục lục liên hợp. Thư mục thể hiện những tài liệu ở nhiều thư
viện hay kho tư liệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status