TS. Nguyn Vn Tun
Trang 1/93 S
P
K
T
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 2/93
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
CHNG I. NHNG C S CHUNG CA KHOA HC
V PHNG PHÁP DY K THUT
1. I TNG VÀ NHIM V
2. NHIM V CA KHOA HC PPDHKTC KHÍ TRONG NHÀ
TRNG S PHM K THUT
3. PHNG PHÁP NGHIÊN CU
4. CÁC LNH VC CA K THUT TRONG B MƠN PPDHKT C
KHÍ
CHNG II. K THUT VÀ NHIM V DY K THUT
1. MT S KHÁI NHIM
1.1. K THUT
1.2. CƠNG NGH
1. NHỮNG THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC CỦA NỘI DUNG DH
2. CÁC NỘI DUNG DẠY HỌC CƠ BẢN
CHƯƠNG V. NỘI DUNG DẠY HỌC VỀ VẬT LIỆU CƠ KHÍ
KIM LOẠI
I. CÁC YÊU CẦU NGHỀ NGHIỆP KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỐI VỚI
NỘI DUNG DẠY HỌC.
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 3/93
II. NHỮNG THÀNH PHẦN NỘI DUNG CỦA MÔN VẬT LIỆU CƠ KHÍ
1. ĐỐI TƯNG LĨNH HỘI CƠ BẢN “CẤU TẠO - TÍNH CHẤT VẬT
LIÊU“
2. ĐỐI TƯNG LĨNH HỘI VỀ TÍNH KINH TẾ KHI SỬ DỤNG VẬT
LIỆU
3. ĐỐI TƯNG LĨNH HỘI VỀ CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
4. ĐỐI TƯNG LĨNH HỘI VỀ KÝ HIỆU VẬT LIỆU
CHNG VI. KIU PHNG PHÁP VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP LOGIC
I. KIU PHNG PHÁP DY HC GII THÍCH VÀ KIU PHNG
PHÁP DY HC M CĨ TÍNH THIT K TRONG DY KT
1. KIU PHNG PHÁP DY HC GII THÍCH TUYN TÍNH
2. KIU PHNG PHÁP DY HC M CĨ TÍNH THIT K
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LOGIC
1. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - TỔNG HP
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 4/93
CHNG I. NHNG C S CHUNG CA KHOA HC V PHNG PHÁP DY
K THUT
5. I TNG VÀ NHIM V
Phng pháp dy hc k thut (PPDHKT) chuyên ngành vi t cách là mt ngành
khoa hc và là mt b môn đc ging dy trong các trng s phm k thut mc đ khác
nhau. Trc ht ta hãy xét đi tng ca ngành khoa hc PPDHKT c khí ch t
o.
(a) i tng
Khoa hc PPDHKT nghiên cu quá trình dy hc các môn hc k thut. Nó phân bit
vi lý lun dy hc đi cng ch là lý lun dy hc đi cng nghiên cu quá trình giáo
dc và đào to nói chung cho tt c các môn hc, các loi trng hc còn PPDH KT chuyên
ngành ch nghiên cu mt b phn ca quá trình này, c th là quá trình dy và hc các môn
k thut chuyên ngành. Quá trình dy h
c k thut này không phi ch là mt quá trình truyn
th nhng kin thc v chuyên ngành mà còn t chc phát trin ngi hc nhng nng lc
hot đng ngh nghip và nhng yu t giáo dc phù hp vi đnh hng phát trin con ngi
ca đt nc.
hiu rõ hn na v ngành khoa hc PPDHKT ta hãy phân tích đi tng ca nó.
Cng nh trong nh
ng quá trình dy hc các khoa hc khác, giáo viên luôn là ngi ch th
còn hc sinh va là ch th và va là khách th (xem s đ 1). Quá trình dy hc k thut
chuyên ngành là mt quá trình tng tác giao lu gia con ngi vi nhau trong các vô s các
điu kin nh hng ngoi ti ca các khoa hc khác vàthc trng v k thut hin ti và các
điu kin ni ti. Chính vì vy đi t
ng nghiên cu ca ngành khoa hc này không ch dùng
li nghiên cu các mi quan h bin chng gia các thành phn mc tiêu - ni dung - phng
- Dy hc nhng gì trong khoa hc k thut? (tc là phi xác đnh rõ ni dung các môn
k thut đ dy trong trng THCN và DN)
- Dy hc k thut nh th nào? (tc là phi nghiên cu các nguyên tc, phng pháp,
hình thc t chc, phng tin dy hc các môn k thut)
Do đó khoa hc PPDHKT này có các nhi
m v c bn sau đây:
(1) Xác đnh mc tiêu các môn hc k thut c khí ch to máy. Có th nghiên cu
gii đáp các câu hi nh:
- Yêu cu và nhim v ca các môn k thut c khí mi cp bc đào to và mi ngh có
liên quan đn k thut c khí ch to máy nh th nào?
- Cn có nhng loi mc tiêu dy hc nào trong vi
c đào to k thut c khí ch to máy?
- Cách xác lp trin khai mc tiêu dy hc k thut chuyên ngành
(2) Xác đnh ni dung các môn k thut c khí ch to máy. Có th nghiên cu gii
đáp các câu hi nh:
- Các c s đ xác đnh ni dung chng trình các môn k thut chuyên ngành các cp
bc đào to khác nhau nh: trong hng nghip, trong đào to ngh nghi
p ( trng
THCN & DN - dài hn hoc ngn hn - theo Modul hoc truyn thng).
- K hoch ni dung ca các môn k thut c khí ch to máy có th phi hp cht ch
vi nhau nh th nào và phm vi ca tng môn hc đc gii hn nh th nào đ phù
hp vi thi gian, trình đ đào to
(3) Nghiên cu các phng pháp dy cho các môn k thu
t chuyên ngành. Có th
nghiên cu gii đáp các câu hi nh:
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 6/93
- Da trên quan đim ca thuyt hot đng, phng pháp dy các môn k thut cn đc ci
tin nh th nào?
- Các phng pháp logic đc trin khai áp dng nh th nào trong vic dy các môn k
- Nhng kin thc c bn v mc tiêu, ni dung, các nguyên tc và phng pháp phng
tin dy hc các môn k thut chuyên ngành trong các loi trng và cp đ hc khác nhau.
c bit giáo sinh cn đc làm quen vi các chng trình các môn hc k thut chuyên
ngành ca các loi trng và bc đào to đó.
- Nhng kin thc v lp k hoch dy hc và chun b và thc hin bày dy
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 7/93
(b) Rèn luyn nhng k nng c bn v vic dy hc các môn k thut.
Cn truyn đt giáo sinh nhng k nng:
- Tìm hiu chng trình và sách giáo khoa, - Tìm hiu đi tng ngi hc.
- Xác đnh các kiu bài dy cho các môn k thut chuyên ngành.
- Lp k hoch dy hc, chun b tng tit lên lp.
- Thc hin công tác dy tp s.
(c)
Bi dng tình cm ngh nghip, phm chtt đo đc ca ngi thy dy các môn
k thut.
Thông qua b môn PPDHKT, giáo sinh phi ý thc đc vai trò ca vic dy k thut trong
vic đào to ngh nghip và có thái đ đúng đn vi nhim v dy hc ca mình.
(d) Phát trin nng lc t đào to, t nghiên cu v
PPDHKT.
Nng lc này đc th hin các kh nng:
- Nghiên cu các đ tài các bài tp ln v PPDHKT.
- T phát hin và gii quyt các vn đ cha đc gii quyt trong khoa hc PPDHKT này.
- Nghiên cu phát trin hoàn thin các thành phn ca PPDHKT.
7. PHNG PHÁP NGHIÊN CU
Các phng pháp nghiên cu thng dùng trong khoa hc giáo dc nói chung và PPDHKT
nói riêng là nghiên cu tài liu, quan sát, tng kt kinh nghim và thc nghim.
a) Nghiên cu tài liu:
Trong nghiên cu tài liu ngi ta thng da vào các tài liu có sn, nhng thành tu
ca nhân loi trên các lnh vc khác nhau nh tâm lý hc, giáo dc hc, lý lun dy hc, khoa
nghiên cu. Thc nghim giáo dc là mt phng pháp nghiên cu giáo dc rt có hiu lc.
Song thc hin nó rt công phu, vì th không nên lm dng chúng. Khi nghiên cu mt hin
tng giáo dc trc ht nên s dng các phng pháp nghiên cu nh nghiên cu tài liu,
quan sát và tng kt kinh nghim. Khi s dng các phng pháp đó thiu tính thuyt phc thì
ta mi s d
ng phng pháp thc nghim giáo dc
8. CÁC LNH VC CA K THUT TRONG B MÔN PPDHKT C KHÍ
Khoa hc k thut c khí ch to máy nghiên cu rt nhiu vn đ trong phm vi
chuyên ngành ca mình và các chuyên ngành liên quan. Nó đc chia thành ba lnh vc khác
nhau:
1. Lnh vc khoa hc chính:
- K thut ch to (tin, phay, bào, gia công áp lc )
- K thut hàn
- Chi tit máy
- H thng máy
2. Lnh vc khoa hc liên quan
- K thut vt liu
- Dung sai đo lng
- C k thut
- iu khin và điu chnh
3. Lnh vc k thut thit k chung
- V k thut
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 9/93
đào to ra mt ngi công nhân k thut c khí công nghip, thì ni dung chuyên nghành
đào to có th thit k thành các môn hc riêng bit hoc các modul liên kt lng vào nhau.
hiu rõ thêm v các lnh vc khoa hc liên quan đn k thut c khí ch to máy trong
vic đào to ngh nghip thì vic đào to các ngh liên quan đn gia công kim loi (ch to
máy) phi trang b nhng kin thc đó cho h tùy theo các mc đ yêu cu ca ngh đào to
và qui mô đào to. Do đó PPDHKT c khí ch to máy nghiên cu và ging dy v phng
Trang 10/93
CHNG II. K THUT VÀ NHIM V DY K THUT
4. MT S KHÁI NHIM
1.1. K THUT
K thut là công c lao đng sn xut, nó là h thng thit b máy móc (h thng k
thut), phng tin sn xut, đc to ra da trên các qui lut t nhiên đ phc v cho qúa
trình sn xut và các nhu cu khác c
a con ngi.
Bng các hot đng ca con ngi v vic s dng k thut (Các công c lao đng, h
thng thit b máy móc) các h thng k thut mi li đc to ra nhm phc v nhu cu ca
con ngi. K thut cha đng du vt các hot đng ca con ngi và máy móc k thut có
truc làm ra nó. Nh vy nó là t
ng toàn b hot đng ca con ngi và c thit b máy
móc (h thng hot đng) mà trong đó các h thng k thut mi đc sn xut ra và trong
đó các h thng k thut đc s dng.
ôi khi k thut còn đc coi nh là nhng kinh nghim và th thut ca mt dng
hot đng nào đó, không đ cp đn máy m
c thit b.
1.2. CÔNG NGH
Công ngh trong sn xut là tp hp máy móc thit b k thut, các phng pháp, qui
trình và các k nng đc s dng đ tác đng vào đi tong lao đng nhm to ra mt dng
sn phm.
Công ngh di gc đ qun lý là h thng các kin thc v qui trình và k thut dùng
đ ch bin, chuyn ti v
t liu, nng lng và thông tin.
Nh vy, công ngh gm 4 b phn chính c bn:
- Phn k thut: Máy móc thit b (h k thut), cng nh đu vào và đu ra ca
nó;
- Con ngi, bao gm k nng, nng lc, kinh nghim, tính sáng to (đóng
vasi trò ch đng trong công ngh).
u ra
Vt liu
Nng lng Thông tin
Thông tin Nng lng Vt liu
Khôn
g
g
ian
T
hi
g
ian Khôn
g
g
ian
T
hi
g
ian
•Bin đi
•Di chuyn
•Lu tr
u vào
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 12/93
1.4. PHÂN LOI K THUT
Có nhiu cách phân loi khác nhau v các loi k thut. Ngi ta có th phân lai theo
chc nng, theo c s khoa hc t nhiên ca tng lnh vc khoa hc k thut. Chng hn theo
K thut phát đin K thut truyn ti
đin
K thut lu nng
lng đin, nhit
THÔNG TIN
(K thut thông tin)
K thut điu
khin, t đng, Kt.
x lý thông tin
K thut truyn ti
thông tin
K thut lu thông
tin
Bng 1. Ma trn phân loi h thng k thut
5. NHIM V DY K THUT TRONG TRNG THPT VÀ DN
Mi môn hc, hay mô dun đào to ngh là c th hóa mi dung trí dc. Mc tiêu ca môn hc
hay mô đun đc xây dng trên c s ca mc tiêu đào to ca ngh nghip tng ng. Mi
môn hc hay mô đun đu có các nhim v: giáo dng, giáo dc và phát trin.
1.1. NHIM V GIÁO DNG K THUT NGH NGHIP
Mi môn hc k thut trong bc trung cp chuyên nghip và dy ngh hay giáo dc k
thut ph thông, nhim v giáo dng có hai ni dung chính. Hai ni dung này có th trình
bày tách bit nhau hoc tích hp trong các ni dung dy hc c th, đó là:
- Nhng kin thc, hiu bit v k thut liên quan đn ngh
nghip;
- Nhng k nng k thut ngh nghip; 1
Nguyn Vn Bính, Trn Sinh Thành, Nguyn Vn Khôi: Phng pháp dy hc k thut công nghip, Nhà xut
bn Giáo dc, nm 1999., trang 18.
chc lao đng
1.2. NHIM V GIÁO DC
Thông qua các môn hc bng các tri thc k thut và phng pháp ca giáo viên, ý
thc ca hc sinh đc hình và phát trin. Các ni dung giáo dc đc tim n trong các môn
k thut, qua đó giáo dc hc sinh các ni dung sau đây:
- Ý thc tit kim nng lng, nguyên vt lit, thi gian
- Ý thc bo v môi trng, an toàn lao đng;
- Ý th
c v tính kinh t, m thut liên quan đn đi tng k thut;
- Ý thc v cht lng;
- Có trách nhim vi hot đng k thut nhm ci to th gii, phc v sn xut liên quan
đn ngh nghip ca mình.
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 14/93
1.3. NHIM V HèNH THNH V PHT TRIN T DUY NNG LC K
THUT
b. T DUY K THUT
a.1. Khỏi nim
- T duy nói chung l quá trình tâm lý (quá trình nhận thức) nhằm phản ánh những thuộc
tính bản chất, những mối liên hệ có tính qui luật của sự vật v hiện tợng trong thế giới khách
quan.
- T duy kỹ thuật l sự phản ánh khái quát các nguyên lý kỹ thuật, các quá trình kỹ thuật,
hệ thống kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ trong thực tiễn liên quan đến nghề kỹ
thuật. Đó l loại t duy xuất hiện trong lĩnh vực lao động kỹ thuật nhằm giải quyết những bi
toán có tính chất kỹ thuật (nhiệm vụ hay tình huống có vấn đề trong kỹ thuật).
Các bi toán (nhiệm vụ) kỹ thuật rất đa dạng, phụ thuộc vo các ngnh kỹ thuật
tơng ứng nh bi toán thiết kế chế tạo, bi toán gia công, bi toán tìm lổi, bi toán bảo quản
Tuy nhiên, giữa chúng vẫn có những đặc điểm chung, khác hẳn với các bi toán thông thờng
trong toán học. Có hai đặc điểm cơ bản của bi toán kỹ thuật, đó l:
những tri thức lý thuyết, hiểu theo nghĩa rộng tức l lĩnh hội những khái niệm. Thnh phần
hình ảnh đóng vai trò l điểm tựa cho việc lĩnh hội những khái niệm, những tri thức lý thuyết,
tạo điều kiện để quá trình nắm vững v cụ thể hoá khái niệm đợc dễ dng. Thế nhng ở đây
ta lại khẳng định rằng các thnh phần hình ảnh v khái niệm l những thnh phần cần thiết v
có giá trị ngang nhau trong t duy kỹ thuật
Sơ đồ động không cho ta biết gì về kích cỡ của các bộ phận hay chi tiết máy, hay một
kết cấu nói chung, cũng không giúp ta hình dung đợc nguyên lý lm việc v tính chất hoạt
động của thiết bị máy móc. Nói cách khác, sơ đồ (mặc dù đã rất cụ thể) vẫn đòi hỏi phải vận
dụng, phải huy động cả kiến thức (khái niệm) lẫn hình ảnh (biểu tợng) để hình dung cơ chế
vận hnh của hệ thống thiết bị
Muốn hiểu sơ đồ trớc hết phải có kiến thức nhất định về các thiết bị, các chi tiết, các
bộ phận cụ thể. Thứ hai l vận dụng các sơ đồ đòi hỏi phải biết tởng tợng hình dung sự vận
động của các hiện tợng đ
ợc biểu hiện bằng các mối quan hệ nhất định giữa các ký hiệu.
Trên thực tế, ở bất kỳ sơ đồ động lực no cũng phải thấy đợc các phần liên hệ với nhau trong
một cơ cấu hay trong một máy, trong bất kỳ sơ đồ điện kỹ thuật no cũng phải theo dõi đợc
đờng đi của dòng điện v.v Tóm lại muốn hiểu đợc sơ đồ v học cách sử dụng sơ đồ, không
chỉ cần có kiến thức m còn phải thấy đợc trong cái tĩnh của sơ đồ có cái động của
chuyển động. Nếu không có sự tác động qua lại giữa các khái niệm v hình tợng thì không
thể giải quyết đợc nhiều bi toán kỹ thuật. Nói cách khác, khi t duy để giải bi toán kỹ
thuật, cùng với việc vận dụng các khái niệm, ta phải hình dung trong đầu hình khối, sự chuyển
động của đối tợng nghiên cứu. ở đây, bản vẽ thực sự l tiếng nói của kỹ thuật. Vì vậy, có thể
thấy t duy kỹ thuật cũng chính l t duy không gian
Trong dạy học, chúng ta thờng sử dụng bản vẽ, sơ đồ v các phơng tiện trực quan
khác. Đó l cách lm thông thờng v có hiệu quả, Song ngời ta cũng hay áp dụng biện pháp
ny một cách phiến diện, chỉ cốt lm chỗ dựa cho việc lĩnh hội các tri thức lý thuyết m thiếu
sự tác động qua lại giữa các thnh phần của t duy kỹ thuật
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 16/93
Trong sản xuất cũng nh trong việc học nghề, hoạt động t duy l quá trình thống nhất
- Giao bi toán cho học sinh dới dạng tổ chức các tình huống có vấn đề nhằm kích thích t
duy tích cực ở học sinh;
- Phải kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức lý luận với kinh nghiệm thực tế, giữa hnh động trí óc
v hnh động thực h
nh trong quá trình lĩnh hội của học sinh mới có thể phát triển ở họ
năng lực t duy kỹ thuật. Cần tránh sai lầm cho rằng bằng lý lẽ của thẩy trong khi giảng
dạy các môn kỹ thuật đã có thể phát triển đợc t duy kỹ thuật cho học sinh.
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 17/93
- Trong mọi hoạt động tìm tòi về kỹ thuật, cần tổ chức các hoạt động đa dạng để đảm bảo sự
kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết với thực hnh. Chẳng hạn đề ra giả thuyết kết hợp với thực
nghiệm v kiểm tra, nghe giảng kết hợp với thí nghiệm, giảng giải kết hợp với trực quan,
tiếp thu tri thức lý luận kết hợp với thực hnh chế tạov.v
- Cung cấp các phơng tiện v công cụ t duy l ngôn ngữ kỹ thuật, khái niệm kỹ thuật.
- Trong quá trình dạy học các bộ môn kỹ thuật cần phải thờng xuyên rèn luyện cho học
sinh các thao tác cơ bản của t duy: phân tích, so sánh, qui nạp, diễn dịch, khái quát hóa
6. MT S TIP CN TRONG DY K THUT NGH
- Tip cn cụng ngh trong dy k thut (mụn cụng ngh trong chng trỡnh ph
thụng)
Theo tip cn cụng ngh, ni dung k thut trong mụn cụng ngh l nhng tri thc c
bn ca k
thut, nhm hng hc sinh n s hiu bit c bn v cỏc chc nng k thut.
Nhng tri thc ny c xõy dng trờn tri thc khoa hc ca cỏc k thut, khoa hc xó hi
kinh t v khoa hc t nhiờn Cỏc ni dung k thut trong mụn cụng ngh hng n cỏc ni
dung nh sau:
LNH VC CUC SNG
CU TRC NI DUNG K THUT CN
I THNG NGH NGHIP
phng thc lao ng (vớ d nh
thit k, mụ phng, thớ nghim )
- Cỏc iu kin, cỏc yờu cu v cỏc
tỏc dng, hiu ng Ni dung ca
cỏc k thut í ngha vai trũ
ca nú
Vựng hot ng lao ng kinh
nghim
- Ch to,
- lp rỏp,
- Thit k
- Th nghim
Bng 2: Vựng ni dung dy k thut theo tip cn cụng ngh
Phn bờn phi ca bng trờn l vựng nhng ch gn gi vi cuc sng hin ti v
tng lai ca hc sinh. Trng tõm ca hc k thut trong mụn cụng ngh l hc phỏt hin li
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 18/93
đ hiu bn cht c bn ca các k thut thông qua đó phát trin hc sinh nng lc gii
quyt vn đ có tính sáng to.
- Tip cn lao đng k thut
K thut đc coi là công c và là thc tin ca con ngi, do vy hc k thut là
không ch hc ni dung k thut (cu to, chc nng, ng dng nh ni dung theo tip cn
ngi
TT VL
NL
H THNG K THUT
BIN
I
CHUYN
TI
LU
TR
Thông tin
Vt liu
Nng lng
HOT NG
S dng k thut
ng c
Mc tiêu
tổng thể và bộ
phận
Phương diện
các phương
án thiết kế
Phương
diện thiết
kế chi tiết
Phương diện
chế tạo
Phươn
g
diện lắp
ráp các chi
tiết
Kết quả là tạo ra mo
ä
t hệ thốn
g
k
y
õ thuậ
t
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 20/93
Điều trước tiên cần thiết là trang bò cho học sinh những đối tượng lónh hội về kỹ
thuật gia công (hệ thống máy móc). Đối tượng là những kiến thức chuyên môn và kỹ năng
liên quan đến hoạt động sử dụng máy móc.
nghiệp sau này của học sinh học nghề. Nội dung dạy học cho các mục tiêu đó là:
- Những khái niệm, đònh nghóa, những hiện tượng, tên gọi
- Những quá trình, tính chất, phân loại, phương pháp gia công
- Những qui luật, những lý thuyết
- Những kỹ năng sử dụng kỹ thuật máy móc thiết bò công cụ
của một nghề cụ thể nào đó. Những mục tiêu dạy học về chuyên môn được trình bày dưới
dạng mục chưa chi tiết trong chương trình môn học.
Xét về phương diện chung, mục tiêu chuyên môn được phân làm 2 loại:
(1) mục tiêu dạy học về kiến thức (cognitives)
Mục tiêu dạy học chuyên môn về lónh vực kiến thức là những mục tiêu về phạm trù tri
thức, tri giác và trí nhớ. Ví dụ như:
- Tính toán được lực tác động lên điểm nào đó
- Giải thích được nguyên tắc cấu tạo của máy nào đó
-
(2) Mục tiêu dạy học về kỹ năng (psychomotorish)
Mục tiêu loại này là những mục tiêu về kỹ năng kỹ xảo của hoạt động tay chân khi
giải quyết một tình huống lao động nào đó ví dụ:
- Có kỹ năng tiện được một trục nào đó
- Có kỹ năng tính toán bằng máy tính
- Có khả năng vẽ được một bản vẽ nào đó
2.2. MỤC TIÊU LIÊN QUAN CHUYÊN MÔN CHUNG
Là những mục tiêu đi kèm khi lónh hội nội dung chuyên môn và chung cho tất cả các
ngành cơ khí như:
- mục tiêu về phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật
- mục tiêu về phương pháp thí nghiệm kỹ thuật
- mục tiêu về phương pháp giải quyết nhiệm vụ nghề nghiệp
(1) mục tiêu về phương pháp giải quyết vấn đề kỹ thuật
- Phân tích được các tình huống có vấn đề trong kỹ thuật
- Đưa ra được các phương án giải quyết vấn đề
TS. Nguyn Vn Tun
2.3. MỤC TIÊU DẠY HỌC VỀ TƯ DUY KỸ THUẬT
Những hoạt động tư duy cơ bản là:
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 23/93
- Tư duy trực quan
- Tư duy trừu tượng
- Tư duy logic
- Tư duy kỹ thuật - và nguyên lý hoạt động của nó
- Tư duy kỹ thuật - và thiết kế chúng
- Tư duy kỹ thuật - và tính kinh tế
- Tư duy sáng tạo
và những kỹ thuật hoạt động trí tuệ như:
- So sánh
- Phân loại và sắp xếp
- Trừu tượng hóa
- Khái quát hóa
- Cụ thể hóa
- Mã hóa
- Tương tự hóa
là những mục tiêu nhằm trang bò cho học sinh những năng lực để giải quyết các hoạt động
trong nghề nghiệp và trong cuộc sống. Những loại mục tiêu như vậy được gọi là mục tiêu
dạy học có tính liên quan chuyên môn kỹ thuật cơ khí. Sau đây là ví dụ về kỹ thuật tư duy
cơ bản:
(1) Tư duy so sánh: là kỹ thuật phân biệt được sự giống và khác nhau về tính chất của các
đối tượng cần so sánh.
Ví dụ: Vò trí của dao tiện so với tâm của phoi tiện (xét về chiều đứng) ảnh hưởng đến
điều kiện cắt khi tiện. Trong giờ học giáo viên đưa ra một mô hình của dao tiện bằng giấy
với gốc thoát là 10
0
, gốc dao là 65
lên bảng dưới dạng khái quát hóa ở mức độ cao hơn bằng ngôn ngữ ký hiệu hình ảnh kết
hợp với ký hiệu toán học (công thức về cân bằng lực).
(6) Tư duy tương tự hóa: là tư duy nhận thấy các cấu trúc giống nhau của các hiện tượng
hoặc sự vật.
Ví dụ: Tính toán tốc độ quay của truyền động bằng dây tải và truyền động bằng bánh
răng đều cùng cấu trúc mà trong đó đường kính của bánh truyền động được thay bằng
đường kính của bánh răng.
2.4. MỤC TIÊU DẠY HỌC V GIÁO DỤC HC SINH
Mục tiêu giáo dục đào tạo chung là những mục tiêuvề phát triển con người của toàn
xã hội như mục tiêu về kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng nhận xét và kỹ năng quyết đònh…
Một mặt loại mục tiêu này đònh hướng thái độ của học sinh khi giải quyết (ví dụ độc lập)
các tình huống trong nghề nghiệp cũng như cuộc sống, mặt khác đònh hướng kỹ năng nhận
xét, quyết đònh trong các tình huống có mâu thuẫn, có xung đột. Những mục tiêu như vậy
TS. Nguyn Vn Tun
Trang 25/93
là mục tiêu có tính giáo dục. Do mức độ của nó mang tính tổng quát và không thể thực
hiện trong một thời gian ngắn cho nên tùy theo tính chất tình huống cụ thể của nội dung mà
giáo viên có thể triển khai thực hiện từng phần và có thể xem là mục tiêu cần được thực
hiện trong quá trình lâu dài.
3. XÁC LẬP MỤC TIÊU DẠY HỌC CHO VIỆC DẠY KỸ THUẬT
3.1. TÍNH TOÀN DIỆN CỦA VIỆC XÁC LẬP MỤC TIÊU DẠY HỌC
Mỗi một giáo viên dạy kỹ thuật nghề nghiệp thực hiện hoạt động dạy học đều căn
cứ vào chương trình môn học vì đó là chương trình tương thích với nhu cầu của thò trường
lao động và nhằm mục tiêuphát triển nhân cách của học sinh cũng như các yếu tố giáo dục
khác như chính trò và xã hội nhân văn. Mỗi một chương trình môn học phải mang tính pháp
lệnh. Việc thực hiện mục tiêudạy học trong chương trình môn học phù hợp với phương
pháp đào tạo, thì điều trước hết cần thiết là đào tạo đònh hướng học sinhø có các kỹ năng
thực hiện các hoạt động nghề nghiệp, đồng thời cần trang bò cho họ những kỹ năng phương
pháp học để họ có thể tiếp tục học tập nâng cao trình độ học vấn nghề nghiệp của mình