Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN&PTNT( Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn)
NHTM ( Ngân hàng thương mại)
NHTW (Ngân hàng Trung ương)
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh Ba Đình
từ năm 2010-2012
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp chi nhánh Ba Đình
2010-2012
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp chi
nhánh Ba Đình năm 2010-2012
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 2
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 2
CHƯƠNG 2 15
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
AGRIBANK 15
CHI NHÁNH BA ĐÌNH 15
2.1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNN&PTNT VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH BA ĐÌNH 15
CHƯƠNG 3 29
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNN&PTNT AGRIBANK CHI NHÁNH BA
ĐÌNH 29
Có chính sách ưu đãi đối với các khách hàng chiến lược 33
Củng cố bộ máy,mạng lưới hoạt động của ngân hàng 36
CÓ THỂ NÓI RẰNG ĐÂY LÀ ĐIỀU KIỆN CUỐI CÙNG TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT NHẤT ĐỂ CÓ THỂ THỰC HIỆN
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH BA ĐÌNH BỞI TRONG BẤT KỲ MỘT CƠ QUAN HAY TỔ CHỨC KINH TẾ NÀO THÌ MUỐN
hội,góp phần thúc đẩy sự phát triển cho nền kinh tế của đất nước. Ngân hàng là
một loại hình doanh nghiệp đặc biệt,kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ,thực
hiện các nghiệp vụ huy động,cho vay vốn và thanh toán. Sự ra đời,phát triển của
các ngân hàng thương mại là yêu cầu khách quan của sự phát triển sản xuất và lưu
thông hàng hoá.
Trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội thông qua phát triển kinh tế thị
trường, hệ thống ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước.
Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Ba Đình là
một chi nhánh thành viên của Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam. Cũng giống như các NHTM khác Chi nhánh rất quan tâm tới nguồn vốn
huy động từ nền kinh tế để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh. Thấy được tầm
quan trọng của nguồn vốn huy động và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đối với hoạt
động của Chi nhánh, trong quá trình thực và nghiên cứu hoạt động của Chi nhánh
em chọn đề tài " Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Ba Đình " làm
luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng huy động vốn của NHTM.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NH Nông Nghiệp &
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Agribank chi nhánh Ba Đình.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và
chất lượng sử dụng vốn tại NH Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam - chi nhánh Ba Đình.
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
* Nghiệp vụ tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền gửi từ
các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó
NHTM có thể huy động được. Ngoài ra NHTM cũng có thể huy động các khoản
tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình được gửi vào ngân hàng với mục
đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi.
* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:
Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có
tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng
cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế. Hơn
nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn
định vốn trong hoạt động kinh doanh.
* Nghiệp vụ đi vay:
Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích tạo
vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ
và vay Ngân hàng nhà nước dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm
bảo Trong đó các khoản vay từ Ngân hàng nhà nước chủ yếu nhằm tạo sự cân
đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi mà nó không tự cân đối được
nguồn vốn trên cơ sở khai thác tại chỗ.
* Nghiệp vụ huy động vốn khác:
Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo vốn
kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước. Đây là khoản vốn huy động không thường
xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòi hỏi các Ngân hàng
phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối
tượng các khoản vay.
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mục
4
Lun vn tt nghip Khoa Ti Chớnh - NgõnHng
thụng tin, t vn kinh doanh v qun tr doanh nghip Cỏc hot ng trung
gian ny khụng
1.2 Khỏi quỏt v vn v huy ng vn ca NHTM.
1.2.1. Khỏi nim v vn trong NHTM.
Ngun vn ca NHTM l ton b cỏc vn iu tit c ngõn hng thng
mi to lp bng nhiu hỡnh thc cho vay, u t v thc hin cỏc dch v ngõn
hng. Ngun vn ca ngõn hng bao gm 2 loi chớnh: Vn ch s hu v vn n.
1.2.2 c im v vn ca NHTM.
c im vn ca NHTM nm ni dung v tớnh cht ca nú bi nhng yu
t ny quyt nhcho vic phõn loi vn vớ d nh vn c phõn loi theo nhng
ni dung nh:vn vay,vn huy ng,vn t cú.
1.2.3. Vai trũ ca vn i vi NHTM.
-Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác của NH.
Thông thờng nếu so với các NH lớn thì NH nhỏ có khoản mục đầu t và cho
vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lợng cho vay của NH này cũng nhỏ hơn.
Trong khi các NH lớn cho vay đợc tại thị trờng trong vùng thậm chí trong nớc và cả
quốc tế, thì các NH nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi hẹp, mà chủ yếu trong cộng
đồng thêm vào đó do khả năng vốn hạn hẹp mà chủ yếu trong cộng đồng. Thêm
vào đó do khả năng vốn hạn hẹp nên các NH nhỏ không phản ứng nhạy bén với sự
biến động về lãi xuất gây ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn đầu t các tâng lớp dân
và các thành phần kinh tế. Giả sử trên địa bàn của NH đó nhu cầu vốn rất lớn mà
nếu NH không huy động đợc thì không thể đáp ứng nhu cầu cho vay. Nếu khả
năng vốn của NH đó dồi dào thì chắc chắn NH sẽ đáp ứng đợc nhu cầu cho vay, có
đủ điều kiện mở rộng thị trờng tín dụng và các dch vụ NH.
- Vn quyt nh nng lc thanh toỏn v bo m uy tớn trờn th trng
:
Thật vậy trong nền kinh tế, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động
đòi hỏi các NH phải coi uy tín lớn trên thị trờng là điều kiện trọng yếu. Uy tín
Huy động vốn qua tài khoản là hình thức huy động cổ điển và mang tính đặc thù
riêng của ngân hàng thương mại. Do vậy đây cũng là điểm khác biệt của ngân hàng
so với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng rất đa dạng và khác nhau nên
để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, ngân hàng thương mại phải thiết kế và
phát triển thành nhiều loại sản phẩm tiền gửi khác nhau bao gồm:
• Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): Loại tiền gửi này của doanh
nghiệp tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào NH với mục đích chính là để thực hiện các
khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Với nội dung chi trả như vậy và việc sử dụng séc để thanh toán nên tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn còn được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán hay tài khoản séc.
Đặc điểm của tiền gửi không kỳ hạn là người gửi tiền có thể gửi và rút tiền ra bất
cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản. Với tính chất linh hoạt của số dư và
người gửi tiền được hưởng các tiện ích thanh toán nên tiền gửi thanh toán thường
được NH trả lãi thấp.
• Tiền gửi có kỳ hạn: Loại tiền gửi này của các DN, TCKT, cá nhân gửi vào
NHTM với mục đích để hưởng lãi.
Đặc điểm của tiền gửi có kỳ hạn là người gửi tiền chỉ được lĩnh tiền sau một
thời hạn nhất định 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng …Tuy nhiên người gửi tiền có thể rút
tiền trước hạn trường hợp này họ sẽ được hưởng mức lãi suât thấp hơn hay lãi suất
không kỳ han tùy theo quy định của mỗi NH. Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận
trước về thoài gian rúi tiền vì vậy nó tương đối ổn định. NH xác định được thời
gian phải rút tiền của khách hàng để thanh toán cho khách hàng đúng thời hạn, do
vậy NH có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong
thời gian ký kết và đây là loại tiền gửi có nhiều kỳ hạn nên tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng lựa chọn kỳ hạn phù hợp với thời gian nhàn rỗi của khoản tiền mà
họ có.
• Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi
tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết được, được hưởng lãi theo quy định của tổ
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
vốn khi đáo hạn chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ.
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
Việc phát hành giầy tờ có giá phải tuân thủ quy định của bộ tài chính. Các
NHTM phát hành giấy tờ có giá theo ba phương thức: Phát hành giấy tờ có giá
ngang giá, phát hành giầy tờ có giá chiết khấu và phát hành giấy tờ có giá có phụ
trội. Về việc trả lãi giầy tờ có giá thường áp dụng ba hình thức: Trả lãi trước, trả lãi
sau và trả lãi định kỳ.
*Huy động vốn từ các nguồn khác
Huy động thông qua đi vay: Là loại vốn là NH có được thông qua việc đi vay.
Đặc điểm của nguồn vốn này có chi phí sử dụng cao mang tính tập trung, NH chủ
động đi vay thời hạn ngắn lãi suất cao chủ yếu đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
Vay của NHNN: Việc cho vay của NHNN với các NHTM thông qua hình thức
tái cấp vốn. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHNN nhằm
cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các NHTM. NHNN cấp
tín dụng cho NHTM thông qua các hình thức, cho vay theo hồ sơ tín dụng, cho vay
có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu giấy tờ có giá.
Vay tổ chức tín dụng: Mục đích của loại hình vay này là nhằm đảm bảo nhu
cầu vốn khả dụng trong thời gian ngắn. Trong quá trình giao dịch có 1 số NHTM
cho vay quá nhiều hoặc có nhu cầu lớn để thực hiện các nghĩa vụ tài chính dẫn đến
sự thiếu hụt dự trữ tại NHNN. Trong khi đó lại có một vài NHTM trong tình trạng
dư thừa dự trữ. Cho nên các NH này vay lẫn nhau mục đích làm cho vốn được luân
chuyển liên tục trong hệ thống NH.
Các nguồn vốn khác: Vốn vay các NH nước ngoài, vốn cung cấp các dịch vụ
thanh toán, vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn để cho vay đồng tài trợ, nhận vốn liên
doanh liên kết, vốn thông qua việc thực hiện thông tin tư vấn …. Trong đó:
Vốn cung cấp các dịch vụ thanh toán là nguồn vốn mà NH có được khi tiến
hành thu hộ, chi hộ cho khách hành hay cung cấp các dịch vụ mở L/C, phát hành
sec, chuyển tiền….
ban hành.
Phong tục tập quán tiêu dùng và tâm lý người tiêu dùng trong dân cư: Yếu tố
này ảnh hưởng rất lớn đến yếu tố tiết kiệm bởi tâm lý tiêu dùng của dân rất khác
nhau giữa các vùng, các địa phương và các quốc gia. Đây không phải là nhân tố
quan trọng nhưng nó khiến đại đa số nguồn vốn trong dân cư tập trung vào NH.
Nếu ở vùng dân cư có thói quen là sử dụng tiền nhàn rỗi dưới dạng cất trữ như
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
vàng bạc thi nghiệp vụ huy động vốn của NH gặp rất nhiều khó khăn. Ngược lại,
khi người dân có nhu cầu an toàn tài sản và hưởng lãi thì họ tạo ra cơ hội cho NH
huy động vốn để phát triển.
Thời vụ tiêu dùng: Thời vụ tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến tình hình huy
động và tiết kiệm của NHTM trong một thời gian nhất định. Vào thời vụ tiêu dùng
thì nói chung tiền gửi có xu hướng xuống đi. Chẳng hạn vào dịp giáp tết âm lịch
tiền gửi sẽ giảm đi do dân chúng rút tiền sắm tết.
. Nhân tố chủ quan
Các hình thức huy động vốn: Nếu hình thức huy động mà NH đưa ra càng
phong phú, đa dạng, linh hoạt và thuận tiện thì khả năng thu hút vốn đầu tư trong
nền kinh tế càng lớn. Tuy nhiên, mức độ đa dạng của các hình thức huy động mà
NH đưa ra còn phụ thuộc và đặc điểm kinh tế khu vực, vào khả năng của NH.
Các dịch vụ kèm theo: NH cũng là hoạt động dịch vụ, nhưng dịch vụ kèm
theo, các nghiệp vụ chính của nó không vì thế mà mất đi, trong công tác huy
động vốn ngân hàng nào tổ chức tốt được các dịch vụ kèm theo các hình thức huy
động của mình sẽ có khả năng thu hút được nhiều khách hàng hơn và điều đó
được xem là một trong những biện pháp nhằm mở rộng và năng cao hiệu quả
hoạt động của NH.
Lãi suất huy động vốn: Lãi suất tín dụng là giá cả tiền gửi của khách hàng.
Nếu NH tăng lãi suất huy động thì khách hàng gửi tiễn vào NH nhiều hơn và
ngược lại. Khi đưa ra lãi suất huy động phải căn cứ vào mục tiêu chính sách của
ngân hàng để phục vụ cho vay,nó còn thể hiện ngân hàng có sử dụng vốn huy động
hiệu quả hay không.
- Tỷ lệ chi phí huy động vốn / tổng chi phí: chỉ tiêu này đánh giá tổng chi phí
phải bỏ ra cho hoat động huy động vốn so với tổng chi phí hoat động
- Tỷ lệ lãi thu từ hoat động chovay/lãi chi cho hoạt động huy động vốn
- Tỷ lệ chênh lệch thu chi / tổng doanh thu: tỷ lệ này cho thấy tỷ lệ thu nhập
ròng từ hoạt động cho vay và huy động vốn so với tổng doanh thu
- Vòng quay huy động vốn:Tổng doanh thu /tổng vốn huy động
- ChØ tiªu: Tû lÖ sö dông vèn huy ®éng
Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
được huy động. Chỉ tiêu này nói lên khả năng huy động vốn của ngân hàng.
Chỉ tiêu này càng lớn mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu
quả, ngược lại là ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng.
1.3.3. ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng huy động vốn của NHTM.
Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân
hàng nhưng nó là hoạt động rất quan trọng. Không có hoạt động huy động vốn xem
như không có hoạt động của NHTM. NHTM khi được cấp phép thành lập phải có
vốn điều lệ theo quy dịnh. Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định
như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn
để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ
ngân hàng khác. Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy
động từ khách hàng.
Đối với ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho khách hàng hoàn
thiện các hoạt động kinh doanh khác, không có hoạt động huy động vốn NHTM sẽ
không có đủ nguồn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác thông qua hoạt động
huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của
nhánh Ba Đình.
Tính đến năm 2012, Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam đã có hơn 25 năm hoạt động và trưởng thành. Là ngân hàng chuyên doanh
được thành lập sớm nhất ở Việt Nam. Ngay từ khi ra đời ngân hàng đã giữ một vị
trí quan trọng trong nền tài chính nước nhà. Tuỳ theo yêu cầu của từng giai đoạn
lịch sử trong cụng cuộc xây dựng đất nước mà Ngân hàng đã có những thay đổi và
phát triển để luôn khẳng định vai trò chủ đạo của mình trong lĩnh vực đầu tư và
phát triển.
-Năm 1988 Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam được thành lập thep
nghi đinh số 53-HDBT ngày 26-3-1988 của Hội đồng bộ trưởng với nhiệm vụ
chính là phát triển nông nghiệp ,nông thôn.
-Ngày 15-11-1996 Thủ tướng chính phủ đã ủy quyền Thống đốc Ngân Hàng
Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280-QD NHNN đã đổi tên Ngân hàng phát
triển nông nghiệp Việt Nam sang tên Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam
-Năm 2010 sau bao năm phấn đấu với những nỗ lực không ngừng ngân hàng
đã lọt vào tốp 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
-Kể từ đó đến nay ngân hàng đã không ngừng phát triển và lớn mạnh và là
một trong những doanh nghiệp ,tổ chúc hàng đầu của nền kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ba Đình là một
ngân hàng thương mại trực thuộc hệ thống của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam.Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh Ba Đình –Thanh Hóa được thành lập từ tháng 4 năm 2000 với trụ sở chính
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
đặt tại địa chỉ 109 Đinh Công Tráng-Phường Ba Đình-Thành Phố Thanh Hóa.Cũng
như các ngân hàng thương mại khác,nhiêm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi nhánh Ba Đình là trực tiếp kinh doanh trong các lĩnh vực :Tiền
tệ-Tín dụng-Thanh toán.Phường Ba Đình nơi đặt trụ sở chi nhánh là nằm ở trung
dịch vụ ngân quỹ .
- Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án, tư
vấn đầu tư theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật.
Phạm vi hoạt động của Agribank chi nhánh Ba Đình được xác định là trải
khắp thành phố Thanh Húa ,trong đó tập trung chủ yếu ở Phường Ba Đình, nơi chi
nhánh đặt trụ sở.
Đối tượng khách hàng chính là tất cả các thành phần kinh tế, khách hàng có
uy tín. Trong đó đối tượng khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp, TCKT, TCTD
luôn chiếm ty trọng cân bằng.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của NHNN&PTNT Việt Nam chi
nhánh Ba Đình.
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
Mô hình tổ chức của chi nhánh Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh Ba Đình được xây dựng theo mô hình hiện đại hoá ngân
hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động
của chi nhánh.
- Điều hành hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Thanh Hóa là Giám đốc chi nhánh.
- Giúp việc Giám đốc điều hành chi nhánh có 02 Phó Giám đốc,30 cán bộ
nhân viên hoạt động theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh theo
quy định.
- Các phòng ban Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
chi nhánh Ba Đình được tổ chức theo mô hình cơ cấu như sau:
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank chi nhánh Ba Đình.
- Nhiệm vụ các phòng ban.
hàng
Phòng
Kiểm
tra,kiểm
soát nội
bộ
Phòng
Tín dụng
Phòng Tổ
chức -
Hành
chính
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
cáo kịp thời giúp BGĐ điều hành đúng pháp luật mọi nghiệp vụ ngân hàng, hạn
chế rủi ro, đảm bảo an toàn tài sản, đảm bảo tính chuẩn xác của số liệu hạch toán.
−Phòng Tín dụng : Phân tích danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho
vay an toàn và đạt hiệu quả cao, thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá
hạn, tìm hiểu nguyên nhân để đề xuất hướng khắc phục, đề xuất các chính sách ưu
đãi với từng loại khách hàng mở rộng hướng đầu tư tín dụng.
−Phòng Tổ chức - Hành chính: thực hiện các công việc về hành chính quản
trị như các doanh nghiệp khác, bảo đảm cơ sở vật chất cho hoạt động kinh doanh
của các phòng ban; quản lý, sắp xếp và điều chuyển nhân sự, bảo đảm tiền lương
cho cán bộ nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo về xét tuyển và đề bạt cán bộ.
2.2.Thực trạng công tác huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT Ba Đình
giai đoạn 2010-2012
2.2.1. Hoạt động huy động vốn
Bảng2. 1 : Kết quả huy động vốn của Chi nhánh NHNo Ba Đình qua
các năm 2010, 2011 và 2012
Đơn vị: Triệu đồng.
30.410 20.565 24.785 (9845) (32,38) 4220 20,52
2.Theo ngoại tệ
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài Chính - NgânHàng
VND 158.947 198.371 256.679 39.424 24,80 58.308 29,39
Ngoại tệ quy
đổi
22.536 16.311 16.903 (6.225) (27,63) 592 3,63
3. Theo thời
hạn
Không kỳ hạn 92.750 110.200 137.500 17.450 18,81 27.300 24,77
Kỳ hạn < 12
tháng
46.500 55.000 65.882 8.500 18,27 10.882 19,78
Kỳ hạn > 12
tháng
42.223 49.482 70.200 7.259 17,2 20.718 41,87
(Nguồn: Biểu tổng hơp Kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của Chi nhánh
NHNo&PTNT Ba Đình)
Từ các số liệu trên, ta có thể thấy được từ năm 2010-2012, tổng nguồn vốn
của Chi nhánh tăng qua các năm, năm 2010 chỉ là 181.483 triệu VND thì đến năm
2011 đã huy động được 214.682 triệu VND tăng 33.199 triệu VND tức là đã tăng
18,29% so với năm 2010,còn năm 2012 huy động được 273.582 triệu VND tăng
27,43 % so với năm 2011 . Ta thấy tốc độ tăng tổng nguồn vốn xét về quy mô thì
vẫn tiếp tục tăng rất nhanh .
Chi nhánh Ba Đình mới được thành lập từ năm 2000 , với mục tiêu chủ yếu là huy
động vốn từ dân cư, vì thế tỷ trọng huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy
động vốn. Tổng huy động vốn tính đến ngày 31/12/20110 chỉ là 181.483 triệu VND,
trong đó huy động từ dân cư là 143.376 triệu VND ( chiếm79%) và huy động từ các tổ
trưởng đều qua các năm đối với huy động kỳ hạn dưới 12 tháng năm 2011 tăng so
với năm 2010 là 18,27 %, năm 2012 so với năm 2011 tăng 19,78 %,còn đối với kỳ
hạn trên 12 tháng năm 2011 tăng so với năm 2010 là 17,2%,năm 2012 tăng so với
năm 2011 là 41,87% .Đối với loại tiền huy động, ta thấy nguồn huy động bằng ngoại
tệ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với VNĐ và tốc độ tăng trưởng nguồn huy động là
chậm, thậm chí trong năm 2012 còn giảm so với năm 2010 chỉ còn là 16.903 triệu
VND, tốc độ tăng trưởng huy động bằng VNĐ là cao cả về số tuyệt đối lẫn tương
đối.Như vậy, qua các năm 2010-2012, ta thấy có sự tăng lên khá nhanh của tổng
nguồn huy vốn và cũng có sự thay đổi khá rõ rệt trong cơ cấu loại hình huy động từ
dân cư và các tổ chức kinh tế cũng như loại tiền huy động và kỳ hạn huy động .
2.2.2 Những nội dung liên quan đến chất lượng huy động vốn
Bảng 2 .2 : Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh NHNo Ba Đình qua các
năm 2010, 2011 và 2012
Đơn vị: Triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
So sánh
2011/2010 2012/2011
Tăng (+)
Giảm (-)
Tỷ lệ
%
Tăng (+)
Giảm (-)
Tỷ lệ
VND tăng 20.928 triệu VND (tăng 10,10%) so với năm 2011 .Năm 2011 doanh số
cho vay trung và dài hạn của chi nhánh chỉ còn 25.338 triệu VND giảm 3.504 triệu
VND(giảm 12,15%) so với năm 2010.Năm 2012 doanh số cho vay trung và dài hạn
của chi nhánh tiếp tục giảm xuống chỉ còn 19.839 triệu VND giảm 5.499 triệu
VND(giảm 21,71 %) so với năm 2011.Nhìn chung ta có thể thấy rằng người dân vẫn
ưu tiên vay VND,chi nhánh Ba Đình lại chủ yếu cho vay ngắn hạn bởi các khoản vay
này tuy lãi suất thấp hơn nhưng mức độ an toàn đồng vốn cao hơn nhiều so với các
khoản vay khác.Hơn nữa cho vay ngắn hạn ngân hàng có thể quay vốn liên tục,đảm
bảo an toàn tài sản cho khách hàng,qua đó xây dựng được lòng tin với khách hàng.
Lê Tiến Dương 8LTCĐ-TC10
23