Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại cho nhánh ngân hàng nông nghiệp và nông thôn Láng Hạ - Pdf 25

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Hoạt động tiền tệ - tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với
sự ổn định và phát triển kinh tế quốc gia. Ngời ta sẽ không thể thiết lập một nền
kinh tế hiệu quả chừng nào cha xây dựng một chính sách tài chính - tiền tệ, một hệ
thống Ngân hàng có khả năng đảm bảo việc thu hút và phân bổ có hiệu quả các
nguồn tài chính.
Trớc đây, một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng kinh tế kém
phát triển của nớc ta là sự thiếu vốn trầm trọng, nhng cái thiếu lớn nhất là sức huy
động vốn, thiếu thị trờng vốn cùng với môi trờng pháp lý phù hợp và các điều kiện
cần thiết để động viên, thu hút các nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế, nhất là
trong dân c. Vốn còn nhiều nhng cần phải tìm ra đợc phơng thức huy động và
lôi vốn ra khỏi những nơi nắm giữ nó. Quản lý và sử dụng tốt số vốn huy động
đợc để đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế là một vấn đề đang đợc nhiều ngời
quan tâm, sự khơi thông các dòng vốn đang là nhiệm vụ quan trọng trong việc
hoạch định chính sách kinh tế.
Mặt khác, để có thể tồn tại và phát triển, đáp ứng nhu cầu vốn đầu t với tốc
độ nhanh, ổn định, hoà nhập vào sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, các
Ngân hàng Thơng mại (NHTM) Việt Nam phải quan tâm nhiều hơn nữa đến công
tác huy động vốn.
Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, chúng ta không thể thực hiện thành công
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nếu không huy động đợc nhiều nguồn vốn
và sử dụng chúng một cách có hiệu quả. Vấn đề hình thành thị trờng vốn ngày
càng trở nên bức xúc đối với nền kinh tế, nòng cốt của thị trờng này phải là các
NHTM. Vì thế, ngành Ngân hàng đảm đơng nhiệm vụ nặng nề là tiếp tục đổi mới,
tuân thủ những nguyên tắc của cơ chế thị trờng và các thông lệ quốc tế nhằm huy
động và cho vay có hiệu quả đáp ứng vốn cho nhu cầu tăng trởng cao của nền kinh
tế quốc dân. Hoạt động tài chính Ngân hàng không chỉ là điều kiện mà còn là
động lực đảm bảo thắng lợi cho công cuộc đổi mới trong nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta qua hơn một thập kỷ phát triển.
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng đại hội VIII khoá VII đã chỉ

Do kiến thức còn hạn hẹp cả về lý luận lẫn thực tiễn nên chuyên đề thực tập
này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự hớng dẫn và góp ý của
thầy cổ để đề tài của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động vốn
của Ngân hàng Thơng mại
1.1. Ngân hàng Thơng mại và hoạt động của Ngân hàng Thơng mại trong
nền kinh tế thị trờng.
1.1.1. Khái quát về NHTM.
Ngân hàng đợc coi là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hoá,
một động lực quan trọng cho sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Ngân hàng
không thể đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào. Mỗi nớc khác nhau với
chế độ xã hội và hệ thống pháp luật khác nhau sẽ có một khái niệm và mô hình tổ
chức Ngân hàng khác nhau. Thông thờng, để định nghĩa Ngân hàng, ngời ta phải
dựa vào tính chất, mục đích và đối tợng hoạt động của nó trên thị trờng tài chính.
Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 định nghĩa: Ngân hàng là những xí
nghiệp hay cơ sở hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới hình thức ký
thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ
chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Luật Ngân hàng của ấn Độ, năm 1950: Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản
tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu t.
Luật Ngân hàng của Đan Mạch, năm 1930 : Những nhà băng thiết yếu
gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thơng mại và
các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển
ngân....
Việt Nam, bớc chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung, bao cấp sang kinh tế thị
trờng có sự quản lý của Nhà nớc, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều

ờng xuyên nhận và kinh doanh tiền gửi .
1.1.2.2. Hoạt động của Ngân hàng gắn bó mật thiết với hệ thống lu
thông tiền tệ và hoạt động thanh toán của mỗi quốc gia.
Lịch sử phát triển đã phân chia hệ thống Ngân hàng thành: Ngân hàng với
các chức năng ở tầm vĩ mô, quản lý điều tiết thị trờng tài chính, là Ngân hàng của
các Ngân hàng, có chức năng phát hành tiền. Đó chính là NHTW. Ngân hàng với
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chức năng, vai trò nhận và kinh doanh tiền gửi vì mục tiêu lợi nhuận đó là các
NHTM và các tổ chức tín dụng khác .
NHTW muốn thực hiện hoạt động quản lý, điều tiết thị trờng tài chính thì
phải thông qua các công cụ tài chính tác động vào hoạt động của hệ thống NHTM,
do vậy, NHTM là kênh truyền dẫn để NHTW thực thi chức năng, vai trò của mình
.
Nh ta đã nói ở trên, bản chất hoạt động của NHTM là đi vay để cho vay,
NHTM là một trung gian tài chính và trong khi thực hiện vai trò trung gian luân
chuyển vốn từ ngời thừa vốn sang ngời thiếu vốn, NHTM đã tạo ra những công cụ
tài chính thay thế cho tiền mặt làm phơng tiện thanh toán: séc, hệ thống tài khoản
tiền gửi, chứng từ, thẻ do đó, phần lớn tiền giao dịch trong quan hệ kinh tế là
tiền qua Ngân hàng. Hoạt động của Ngân hàng gắn liền với hệ thống lu thông tiền
tệ.
Hoạt động thanh toán luôn gắn với quá trình sản xuất, lu thông hàng hoá
không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà nó còn mang tính toàn cầu. Thanh toán
qua Ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, hàng hoá,
làm tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng hiệu quả kinh doanh. Hoạt động của
NHTM gắn liền với hoạt động thanh toán quốc gia và thanh toán quốc tế.
1.1.2.3. Hoạt động của NHTM đa dạng phong phú và có phạm vi rộng lớn
.
Thông qua các hình thức huy động vốn, NHTM tập trung, tích luỹ các
nguồn vốn trong xã hội tạo thành quỹ tài chính và thông qua hoạt động tín dụng,

động góp vốn, hùn vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trờng.
d. Nghiệp vụ khác.
Bằng các hoạt động khác trên thị trờng nh: kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý; thực hiện các dịch vụ t vấn, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý;
kinh doanh và các dịch bảo hiểm; dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá,
cho thuê két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật .
1.1.3.2. Nghiệp vụ tài sản Nợ và vốn tự có của Ngân hàng .
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng, gồm các nghiệp vụ sau:
a. Nghiệp vụ tiền gửi .
Đây là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ các doanh nghiệp vào
Ngân hàng để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó Ngân hàng
có thể huy động và đợc sử dụng vào kinh doanh. Ngoài ra, Ngân hàng còn huy
động các khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân hay hộ gia đình đợc gửi vào Ngân
hàng với mục đích hởng lãi.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá.
Các NHTM sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có thời hạn
dài, nhằm đảm bảo khả năng đầu t các khoản vốn dài hạn của Ngân hàng vào nền
kinh tế. Ngoài ra, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM tăng cờng tính ổn định vốn
trong hoạt động kinh doanh của mình.
c. Nghiệp vụ đi vay.
Đối với nghiệp vụ này, NHTM tiến hành tạo vốn cho mình bằng việc vay
các TCTD khác trên thị trờng tiền tệ và vay NHTƯ dới các hình thức tái chiết
khấu hay vay có đảm bảo, nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân
NHTM khi mà họ không tự cân đối đợc trên cơ sở khai thác tại chỗ.
d. Nghiệp vụ huy động vốn khác.
Các NHTM còn có thể tiến hành tạo vốn cho mình thông qua việc nhận làm
đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc. Ngoài ra,

1.1.4. Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế.
NHTM là sản phẩm tất yếu của quá trình phát triển nền kinh tế với cơ sở là
nền sản xuất, lu thông hàng hoá, nền kinh tế ngày càng phát triển thì hoạt động
của các NHTM càng phát triển phong phú, đa dạng hiện đại và có vai trò quan
trọng. Thông qua việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình đặc biệt là chức
năng trung gian tín dụng, NHTM đã trở thành một bộ phận thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
1.1.4.1. Ngân hàng Thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
Vốn đợc tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh
nghiệp và Nhà nớc trong nền kinh tế. Nh vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thu
nhập quốc dân và có mức chi tiêu hợp lý. Tăng thu nhập quốc dân đồng nghĩa với
việc mở rộng quy mô về cả chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lu thông hàng
hoá. Tuy nhiên, để đẩy mạnh sự tăng trởng và phát triển của các ngành trong nền
kinh tế thì vốn là yếu tố đặc biệt quan trọng. Nh vậy, NHTM với vai trò của một
trung gian tín dụng, luân chuyển và phân phối vốn một cách hợp lý trong nền kinh
tế đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi cá nhân, tổ chức,
thành phần kinh tế tạo thành quỹ tài chính và thông qua nghiệp vụ tín dụng,
NHTM cung ứng vốn cho nền kinh tế, đáp ứng kịp thời cho quá trình tái sản xuất.
Chính nhờ hoạt động của hệ thống Ngân hàng Thơng mại, đặc biệt là hoạt động tín
dụng, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có điều kiện cải thiện hoạt động kinh
doanh của mình, góp phần nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế. Vì vậy, có thể
khẳng định chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
chính là NHTM.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.4.2. NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng .
Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế trong quá trình vận động chịu tác động của rất
nhiều các quy luật kinh tế khách quan . Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thì
không thể thoát khỏi sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan đó. Họ
không những phải đáp ứng nhu cầu thị trờng về phơng diện giá cả, khối lợng, chất lợng,

triển đó. NHTM với các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ
hối đoái và các nghiệp vụ khác nó đã góp phần thúc đẩy ngoại thơng mở rộng. Cũng thông
qua các hoạt động thanh toán, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với Ngân hàng n ớc
ngoài, hệ thống Ngân hàng đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nớc phù hợp
với sự vận động của nền tài chính quốc tế.
1.2. Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thơng mại.
Nh trình bày ở phần trên, sự ra đời và phát triển của Ngân hàng là tất yếu
đối với nền sản xuất và lu thông hàng hoá. Vậy những yếu tố nào cấu thành nên
điều tất yếu đó?. Mọi sự vật hiện tợng luôn tồn tại trong mối quan hệ biện chứng,
tác động qua lại lẫn nhau, sự vật này tồn tại đợc là nhờ có sự tồn tại của sự vật
khác. Đối với NHTM , để đợc coi là nền móng cho nền sản xuất hàng hoá, hay
trái tim cung cấp máu cho mọi hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, thì hoạt
động huy động vốn có vai trò đặc biệt quan trọng.
1.2.1. Khái niệm về vốn của Ngân hàng Thơng mại.
NHTM là một trung gian tài chính, với vai trò chủ đạo là tập trung, phân
phối lại các nguồn vốn trong xã hội tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế.
Để có đợc vị trí đó, NHTM phải luôn đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu và công cụ
duy nhất có tính chất quyết định mà các NHTM phải có trớc tiên là vốn.
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động đ-
ợc, dùng để cho vay, đầu t hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Về thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất phân phối và tiêu dùng, mà ngời chủ sở hữu
vì nhiều lý do khác nhau đã gửi vào Ngân hàng. Nh vậy, Ngân hàng Thơng mại đã
thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dới hình thức tiền tệ, tăng nhanh
quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển.
1.2.2.Vai trò của vốn đối với hoạt động của NHTM .
Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có vốn,
vốn là năng lực chủ yếu quyết định đến khả năng và quy mô hoạt động. NHTM là
một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nó đòi hỏi một lợng
10

có thể tiến hành hoạt động với quy mô ngày càng mở rộng, nâng cao khả năng
cạnh tranh,... nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
1.2.2.4. Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cạnh tranh là một quy luật của nền kinh tế thị trờng. Cạnh tranh giúp các
doanh nghiệp nâng cao khả năng tự hoàn thiện. Với Ngân hàng, vốn là yếu tố
quyết định năng lực cạnh tranh, thực tế đã chứng minh: quy mô vốn, trình độ
nghiệp vụ, phơng tiện máy móc hiện đại là những điều kiện tiền đề nâng cao
hiệu quả huy động vốn và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng, tuy nhiên, tất cả
những hoạt động đó đòi hỏi phải có vốn. Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của
NHTM.
1.2.3. Các loại vốn của Ngân hàng Thơng mại.
Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, thu đợc lợi nhuận cao là một doanh
nghiệp biết tận dụng mọi khả năng, nắm bắt thông tin và chớp mọi thời cơ. Vốn
chính là khả năng của Ngân hàng. Trong tổng các nguồn vốn hoạt động của
Ngân hàng, thì mỗi loại lại có những tính chất và vai trò riêng, do vậy nhiệm vụ
của Ngân hàng là phải biết phân loại vốn đầu vào, trên cơ sở đó sẽ phân bổ đầu
ra một cách hợp lý. Xét về kết cấu và tính chất, vốn kinh doanh của Ngân hàng
Thơng mại bao gồm: vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác.
1.2.3.1 Vốn tự có (Vốn CSH).
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập đợc, đây
là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng, nó chỉ chiếm một tỷ trọng rất
nhỏ trong tổng nguồn vốn, nhng lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập
một Ngân hàng, là nguồn vốn có tính chất thờng xuyên ổn định và với ba chức
năng quan trọng: chức năng bảo vệ, chức năng điều chỉnh, chức năng hoạt động,
vốn tự có không thể thiếu trong hoạt động của mỗi Ngân hàng. Vốn tự có gồm:
a. Vốn tự có ban đầu (vốn pháp định ).
Vốn này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và là điều kiện pháp lý bắt buộc khi bắt đầu
thành lập Ngân hàng. Nó đợc hình thành do ngân sách Nhà nớc cấp (NHTM quốc

cầu đó. Tiền gửi không kỳ hạn gồm hai loại sau:
Tiền gửi thanh toán: là khoản tiền gửi đợc sử dụng để tiến hành thanh toán,
chi trả cho các hoạt động giao dịch hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí khác
phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: là khoản tiền đợc ký gửi với mục đích an
toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán, khi cần khách hàng có thể
đến Ngân hàng rút ra để chi tiêu và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu rút tiền của
khách hàng.
* Tiền gửi có kỳ hạn.
Trái với khoản tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền gửi
với thời gian xác định và về nguyên tắc, ngời gửi chỉ đợc rút tiền khi đến thời hạn
nh đã thoả thuận với Ngân hàng. Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ
tích luỹ và chúng đợc ký thác với mục đích hởng lãi, là nguồn tiền tơng đối ổn
định, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn vào kinh doanh.
b. Tiền gửi tiết kiệm.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đi đôi với sự phát triển của nền kinh tế là sự gia tăng mức tăng thu nhập của
ngời dân. Khi mức thu nhập vợt quá chi tiêu thì lúc đó sẽ xuất hiện hiện tợng tích
trữ tiền. Hình thức tiền gửi tiết kiệm là hình thức thông qua đó ngời dân không
những vừa đảm bảo an toàn cho số tiền của mình không bị mất mát mà còn sinh
sôi nảy nở thêm. Tiền gửi tiết kiệm có một số hình thức:
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền khách hàng có thể rút bất
cứ lúc nào nhng không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền có sự thoả thuận về thời hạn
gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
c. Các nguồn huy động khác:
Bên cạnh các hình thức nhận tiền gửi, các NHTM còn phát hành chứng chỉ
tiền gửi và trái phiếu. Thực chất đây là hình thức Ngân hàng huy động vốn thông
qua việc phát hành giấy tờ có giá và thờng phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất

Cho vay tái chiết khấu: NHTW nhận chiết khấu các chứng từ có giá mà các
NHTM đã chiết khấu trớc đây.
Cho vay có đảm bảo: là hình thức các NHTM đem các giấy tờ có giá đến
NHTƯ để làm đảm bảo xin vay vốn. Căn cứ trên tổng mệnh giá các chứng từ có
giá làm đảm bảo, NHTW sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tuỳ theo sự quản lý của Nhà
nớc.
b. Vay các TCTD.
Trong trờng hợp việc vay vốn của NHTW không thuận lợi, NHTM có thể
huy động bằng cách vay vốn của các tổ chức tín dụng khác dới nhiều hình thức:
vay trực tiếp để đáp ứng nhu cầu thanh toán hoặc mời các TCTD khác tham gia
đồng tài trợ cho các dự án hoặc hình thức vay qua đêm trên thị trờng tiền tệ.
1.2.3.4. Vốn khác .
Nguồn vốn này có đợc là nhờ vào lợi thế hoạt động của Ngân hàng Thơng
mại. Thông qua nghiệp vụ làm trung gian thanh toán, Ngân hàng có thể huy động
đợc vốn trên các tài khoản ký quỹ mở th tín dụng, phát hành séc bảo chi, séc
chuyển tiền, các hối phiếu thơng mại
1.2.4. Các hình thức huy động vốn chủ yếu của NHTM trong nền kinh tế thị trờng
NHTM thực hiện nghiệp vụ đi vay (tạo vốn) và cho vay hoặc đầu t với mục
đích hởng lãi suất chênh lệch . Quá trình tạo vốn của Ngân hàng Thơng mại đợc
thực hiện dới các hình thức sau:
1.2.4.1. Nếu căn cứ theo hình thức huy động.
a. Huy động ngắn hạn : là hình thức huy động vốn sử dụng chủ yếu cho
hoạt động tín dụng ngắn hạn, vốn huy động có thời hạn ngắn , lãi suất huy động
thấp và chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Huy động trung hạn: là hình thức huy động vốn có thời hạn từ 1 đến 5
năm (Việt Nam chỉ từ 1 đến 3 năm), Ngân hàng sử dụng chủ yếu cho các doanh
nghiệp vay khoản tín dụng trung hạn: đầu t cải tiến công nghệ, sản phẩm.
c. Huy động dài hạn: là hình thức huy động vốn có thời hạn trên 5 năm, chi phí cho

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thanh toán hộ. Ngân hàng thờng bảo quản loại tiền gửi trên hai loại tài khoản: tài
khoản thanh toán và tài khoản vãng lai.
* Tài khoản thanh toán: là loại tài khoản mà chủ tài khoản có toàn quyền
sử dụng số tiền trong phạm vi số d tiền gửi .
* Tài khoản vãng lai: là tài khoản thờng đợc sử dụng cho các tổ chức kinh
tế có dòng tiền ra và dòng tiền vào thờng xuyên, nó có thể có số d bên có hoặc bên
nợ. D bên có phản ánh số tiền hiện có trong tài khoản của khách hàng, ngợc lại số
d bên nợ phản ánh khoản tín dụng Ngân hàng cấp cho khách hàng vay.
Do có chi phí huy động thấp, nếu thu hút đợc nguồn tiền gửi này với số lợng
lớn sẽ làm cho hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng tăng lên rất
cao. Tuy nhiên, nguồn tiền gửi này có mức độ ổn định rất thấp, có thể dẫn đến rủi
ro thanh khoản cho Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng cần lập quỹ dự trữ phù hợp
hoặc đầu t vào giấy tờ có giá ngắn hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của
mình.
Đối với Việt Nam, tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt cha cao do đó,
nguồn huy động loại tiền gửi cha lớn, tuy nhiên, nền kinh tế càng phát triển thì
nguồn tiền gửi không kỳ hạn trở thành nguồn huy động có tiềm năng lớn của các
NHTM.
b. Huy động tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.
Nếu tiền gửi không kỳ hạn có số d biến động phụ thuộc vào tình hình sản
xuất kinh doanh của khách hàng gửi tiền, thì tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ
hạn lại phụ thuộc vào lãi suất và rất nhạy cảm với lãi suất.
* Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền mà chủ sở hữu có quyền rút ra theo nh
thời hạn đã đợc thoả thuận với Ngân hàng, mục đích của loại tiền gửi này là hởng
lãi chứ không phải là hởng các tiện ích trong thanh toán. Đặc điểm của loại tiền
gửi này là không đợc dùng để thanh toán, hiệu quả sử dụng nguồn vốn này đối với
Ngân hàng rất cao vì nó có thời hạn rõ ràng, Ngân hàng có thể xác định đợc xu thế
biến động, nhng chi phí huy động lại khá cao .
Đây là một hình thức huy động có vai trò rất lớn trong việc tạo lập vốn cho

triển kinh tế lại không có vốn hay thiếu vốn. Vốn thực sự có vai trò quan trọng đối
với nền kinh tế. Vốn có thể huy động qua nhiều kênh khác nhau, tuy nhiên có 3
kênh chủ yếu là: kênh ngân sách Nhà nớc, qua thị trờng chứng khoán, qua các tổ
chức tài chính trung gian .
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với các nớc có nền tài chính phát triển, thị trờng vốn mở rộng thì huy
động vốn qua các kênh này không gặp nhiều khó khăn, ngợc lại, đối với các nớc
đang phát triển nh Việt Nam khi mà thị trờng tài chính còn nhỏ hẹp, thu ngân sách
không đủ tiêu dùng thì nghiệp vụ huy động vốn của các NHTM chính là kênh có
hiệu quả cao nhất, thoả mãn tốt nhất nhu cầu về vốn cho sự phát triển kinh tế xã
hội.
Do vậy, hoạt động huy động vốn có vai trò rất quan trọng đối với sự phát
triển của nền kinh tế, cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều
kiện cho sự tăng trởng và phát triển của mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế.
1.2.5.2. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có vốn, vì
vốn là năng lực chủ yếu quyết định đến khả năng, quy mô hoạt động. Ngân hàng
là một doanh nghiệp, đòi hỏi một lợng lớn vốn mới có thể thực hiện kinh doanh.
Nguồn vốn lớn cho phép Ngân hàng mở rộng, đa dạng hoá các hình thức kinh
doanh, giảm thiểu rủi ro, nâng cao uy tín, tăng khả năng cạnh tranh Và thông
qua hoạt động huy động vốn, NHTM thu hút các nguồn vốn trong nền kinh tế. Nh
vậy, huy động vốn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng quyết định sự tồn tại, tăng
trởng và phát triển của mỗi Ngân hàng.
1.2.6. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn của NHTM.
1.2.6.1. Nhân tố khách quan.
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động kinh tế có liên quan
biện chứng tác động lẫn nhau. Sự biến động của một hoạt động kinh tế đều ảnh h-
ởng đến hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực còn lại. Hoạt động của các
NHTM đợc coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực kinh tế khác nhau trong nền kinh

chính sách phát triển kinh tế có sự phù hợp, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thu
hút các nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
huy động vốn của Ngân hàng .
c. Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế cũng có ảnh hởng lớn đối với công tác huy động vốn của
NHTM. Môi trờng kinh tế hàm chứa: tình trạng nền kinh tế, các yếu tố cạnh tranh.
Nền kinh tế phát triển hng thịnh thì tất yếu công tác huy động vốn của Ngân hàng
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sẽ diễn ra thuận lợi hơn. Ngợc lại nếu nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái thì khả
năng thu hút vốn và hoạt động sử dụng vốn sẽ gặp nhiều khó khăn.
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trờng. Để công tác
huy động vốn nói riêng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung đạt đợc
hiệu quả, Ngân hàng phải quan tâm đến vấn đề cạnh tranh tức là Ngân hàng cần
phải tiến hành nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của ngời
gửi tiền để từ đó xây dựng chiến lựơc huy động vốn hợp lý nhằm nâng cao hiệu
quả khai thác các nguồn vốn và giảm chi phí huy động.
d. Môi trờng văn hoá.
Mỗi quốc gia đều có một nền văn hoá riêng tạo nên bản sắc của các dân tộc:
tập quán, thói quen, tâm lý... Đối với hoạt động Ngân hàng, công tác huy động
vốn chịu ảnh hởng của môi trờng văn hoá. ở các nớc đang phát triển nh Việt Nam,
việc huy động vốn của Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn do ngời dân có thói
quen tích luỹ và sử dụng tiền mặt trong cuộc sống, hình thức thanh toán không sử
dụng tiền mặt cha phổ biến (theo thống kê có đến trên 50% giao dịch vẫn sử dụng
tiền mặt), hơn nữa Ngân hàng lại cha tạo đợc lòng tin, tâm lý an toàn cho ngời
dân, thủ tục còn rờm rà làm ảnh h ởng đến công tác huy động vốn của Ngân
hàng.
1.2.6.2. Các nhân tố thuộc về bản thân Ngân hàng .
a. Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng.
Mỗi Ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh cụ thể

lãi suất hợp lý và một hệ thống lãi suất huy động linh hoạt sẽ giúp Ngân hàng tạo
đợc sự phù hợp về quy mô và cơ cấu nguồn vốn, vừa kích thích ngời gửi tiền vừa
đảm bảo phù hợp với lãi suất cho vay.
Các chính sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ tiền gửi của Ngân hàng,
nhằm đánh giá chất lợng, tính chất và đặc điểm của các hình thức, sản phẩm phục
vụ cho công tác huy động vốn, từ đó có các biện pháp cải tạo, đổi mới, hiện đại
hoá cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng, không ngừng mở rộng và phát triển
dịch vụ mới.
Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp, nhân viên Ngân hàng là chiếc g-
ơng để cho khách hàng thấy đợc hình ảnh của Ngân hàng. Trong điều kiện khoa
học công nghệ phát triển hiện nay khó có thể duy trì sự khác biệt về sản phẩm và
giá cả, nên chất lợng dịch vụ khách hàng đã trở thành công cụ cạnh tranh vô cùng
quan trọng để thu hút vốn. Do đó, muốn củng cố uy tín của mình trên thị trờng,
gắn bó với khách hàng truyền thống, thu hút hấp dẫn thêm khách hàng mới, Ngân
hàng không thể bỏ qua các chính sách trong phục vụ giao tiếp. Đây có thể đợc coi
là một nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả huy động vốn .
c. Mạng lới và các hình thức huy động vốn .
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mạng lới hoạt động càng rộng và hình thức huy động càng phong phú, đa
dạng thì kết qủa huy động vốn sẽ đợc nâng cao cả về số lợng và chất lợng. Thông
thờng muốn mở rộng quy mô tăng cờng phát triển nguồn vốn Ngân hàng không
thể bỏ qua yếu tố mở rộng mạng lới hoạt động. Khách hàng không chỉ quan tâm
đến lãi suất, dịch vụ, tiện ích của Ngân hàng mà họ còn quan tâm đến tính thuận
tiện của việc gửi tiền. Với mạng lới hoạt động đợc phân phối nhỏ và rộng khắp,
tiếp cận với mọi tầng lớp dân c sẽ tạo ra những thuận tiện cho ngời gửi tiền, thu
hút nhiều nguồn vốn khác nhau trong xã hội, nâng cao hiệu quả huy động vốn của
Ngân hàng. Cùng với việc mở rộng mạng lới huy động là việc các Ngân hàng phải
đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, càng phong phú thì Ngân hàng càng dễ
huy động hơn và khối lợng vốn lớn hơn, Ngân hàng có thể huy động vốn bằng

lớn trong hoạt động huy động vốn, uy tín càng cao thì sự tin tởng của khách hàng
vào Ngân hàng càng lớn, hiệu quả huy động vốn tăng lên, ngoài ra, uy tín còn giúp
Ngân hàng có thể giảm chi phí trong công tác huy động vốn vì khi ngời gửi tiền
tin tởng vào hoạt động của Ngân hàng thì cho dù lãi suất huy động vốn của Ngân
hàng có thấp hơn một chút so với các Ngân hàng khác nhng công tác huy động
vốn vẫn đạt hiệu quả cao và khối lợng vốn huy động lớn. Ngoài ra để tăng uy tín
của mình, Ngân hàng có thể tiến hành bảo hiểm tiền gửi của khách hàng, đây là
một biện pháp không chỉ nâng cao uy tín cho Ngân hàng mà còn đảm bảo an toàn
cho hoạt động của Ngân hàng trớc những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinh
doanh.
1.3 . Hiệu quả huy động vốn của NHTM .
Hiệu quả là cái đích, là mục tiêu lớn nhất mà mỗi chủ thể, thành phần kinh
tế khi tham gia hoạt động kinh doanh đều phải hớng tới vì hiệu quả chính là nhân
tố cấu thành lợi nhuận cuối cùng. Hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao thì lợi
nhuận tạo ra càng lớn, là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi
nhuận, do đó tính hiệu quả trong mọi hoạt động luôn đợc Ngân hàng quan tâm
đến, một trong những hoạt động đòi hỏi Ngân hàng phải thực hiện có hiệu quả đó
là hoạt động huy động vốn.
1.3.1. Tính ổn định của nguồn vốn .
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tính ổn định ở đây bao gồm ổn định về khối lợng, thời gian, giá cả, tốc độ
tăng trởng,.. Thật vậy, công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi mà nguồn
vốn huy động đợc lại không đạt đợc quy mô theo kế hoạch huy động của Ngân
hàng hay không đáp ứng nhu cầu về khối lợng vốn cho kinh doanh, cơ cấu vốn
không có sự hợp lý giữa các nguồn vốn: vốn huy động ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn, giữa vốn ngoại tệ và vốn nội tệ. Đối với Ngân hàng, mỗi nguồn vốn có những
điểm mạnh, điểm yếu riêng, do đó, trong công tác huy động vốn nếu cơ cấu vốn
biến đổi sẽ dẫn tới sự biến đổi trong cơ cấu đầu ra: cho vay, đầu t, bảo lãnh và
kéo theo sự thay đổi trong lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Cơ cấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status