Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
Tõn lc, ngày 17 tháng 09 năm 2010.
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn 2
Ngời viết 2
i. Lời mở đầu 3
Phần II 6
Thực trạng công tác truyền thông giáo
dục chuyển đổi hành vi dân số - KHHGĐ
huyện 6
tân lạc tỉnh hoà bình 6
Phần III 19
các giải pháp thực hiện- kiến nghị 19
Phần IV 24
Kết luận 24
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
1
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
Lời cảm ơn
Để hoàn thành Khoá luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
Đ/c giảng viên của Viện Dân số và Các vấn đề xã hội Trờng Đại học kinh tế
Quốc Dân, những ngời đã trang bị cho tôi vốn kiến thức và các kỹ năng chuyên
ngành quý báu trong thời gian tham gia khoá học. Để trở về địa phơng, tôi có
thể áp dụng vào thực tiễn, từng bớc đa công tác Dân số /KHHGĐ đạt đợc kết
quả mong đợi. Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các bạn trong tập
thể lớp Bồi dỡng nghiệp vụ Dân số/KHHGĐ khoá XXI/ 2010; Các cơ quan,
ngành đoàn thể địa phơng liên quan, đã cung cấp số liệu và hợp tác giúp đỡ tôi
trong thời gian qua. Tạo điều kiện để khoá học của tôi thu đợc kết quả ngoài
mong đợi và hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp./.
phát triển dân số. Nh vậy có thể nói đây là một trong những vấn đề hết sức
quan trọng và có tính chất cấp bách.
Giải pháp cơ bản để thực hiện tốt công tác Dân số- KHHGĐ là cần tuyên
truyền, vận động, giáo dục để mọi ngời dân nâng cao nhận thức, có kĩ năng cơ
bản, nắm bắt đợc sự cần thiết và hiểu đợc lợi ích của KHHGĐ, chấp nhận quy
mô gia đình nhỏ mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có 1 hoặc 2 con. Thời gian qua
công tác truyền thông Dân số- KHHGĐ đã đợc Đảng và nhà nớc ta coi đây là vị
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
3
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
trí hết sức quan trọng và chính thành công hay thất bại của chơng trình Quốc
gia dân số KHHGĐ phụ thuộc rất lớn vào công tác Truyền thông.
Xuất phát từ những vấn đề trên và quá trình học tập, thực tế ở địa phơng.
tôi xin chọn đề tài: Tăng c ờng Truyền thông Giáo dục, Chuyển đổi
hành vi về Dân số Sức khoẻ sinh sản Kế hoạch hoá gia đình .
Do thời gian và kinh nghiệm trong công tác DS KHHGĐ còn hạn chế
nên khi viết và trình bày tiểu luận không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong
đợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để tôi có thêm
đợc những hiểu biết và nhìn nhận thực tế hơn trong công tác của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nhằm nâng cao hiểu biết kiến thức, thái độ, góp phần truyền thông, giáo
dục, chuyển đổi hành vi Dân số KHHGĐ theo hớng có lợi và bền vững cho
các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ kể cả ngời cha kết hôn.
- Nhằm nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng sống cơ bản về Dân số
KHHGĐ, tình dục an toàn, phòng chống các bệnh lây truyền qua đờng tình dục,
ma tuý . Góp phần thực hiện hành vi đúng đắn có lợi cho sức khoẻ.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng truyền thông, t vấn cho đội ngũ
cán bộ làm công tác Dân số Chăm sóc sức khoẻ sinh sản Kế hoạch hoá
gia đình, đảm bảo cung cấp cho đối tợng đều đợc hởng các dịch vụ về CSSKSS /
KHHGĐ.
5
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
Phần II
Thực trạng công tác truyền thông giáo dục
chuyển đổi hành vi dân số - KHHGĐ huyện
tân lạc tỉnh hoà bình
I- Tình hình chung của huyện tân lạc.
1. Đặc điểm tự nhiên.
Tân lạc là một huyện Miền núi, của ngõ vùng Tây Bắc của tỉnh Hoà bình.
Là hành lang cận kề với tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Hà nội Ninh
Bình Sơn la. Cách thành phố Hoà bình khoảng 30km về phía Tây Nam, đ-
ợc nối liền với thủ đô Hà nội, vùng Tây bắc, Bắc Trung bộ theo Quốc lộ 6A và
12B.
Tân lạc là mảnh đất cổ Mờng bi, nổi tiếng với sử thi Đẻ đất đẻ nớc lớn
nhất trong 4 Mờng (Bi, Vang, Thàng, Động). Toàn huyện hiện có diện tích đất
tự nhiên hơn 53 nghìn ha, Phía Bắc giáp huyện Đà Bắc; Phía Nam giáp huyện
Lạc sơn; Phía Đông giáp huyện Cao phong và phía Tây giáp huyện Bá thớc tỉnh
Thanh hoá.
Tân lạc đợc chia thành 24 đơn vị hành chính (gồm 23 xã, 1 thị trấn), với
239 thôn, xóm, khu dân c và toàn huyện phân chia rõ rệt thanh 4 vùng gồm
vùng cao, với 5 xã Quyết chiến, Lũng vân, Nam sơn, Ngổ luông và xã Bắc sơn ở
độ cao trung bình 800 1000m so với mặt nớc biển; Vùng Thợng, gồm 4 xã
Ngòi hoa, Trung hoà, Phú vinh và xã Phú cờng ở độ cao trung bình so với mặt
nớc biển 200 300m; Vùng thấp gồm 14 xã và 1 Thị trấn mờng khến và các
xã nằm dọc đờng Quốc lộ 6A, 12B với các thung lũng hẹp tạo thành 2 vùng lúa
chủ yếu của huyện.
Tài nguyên, cảnh quan môi trờng và du lịch của huyện Tân lạc khá đa
dạng, phong phú và đẹp nhờ có các dãy núi đá vôi, thác nớc, hang động nh;
Động Nam sơn, Hồ hoa thuộc Hồ Sông đà, Đặc biệt có nền văn hoá Mờng đậm
đà bản sắc. Nhờ sự quan tâm đầu t của Đảng, nhà nớc, hệ thống giao thông đến
khẩu Nh vậy, ngoài lợi thế sản xuất nông, lâm, ng nghiệp đem lại tổng giá trị
hơn 300 tỷ đồng hàng năm, chiếm 47,9% tổng thu nhập kinh tế toàn huyện.
Ngành nghề Công nghiệp Tiểu thủ CN này hàng năm còn đem lại tổng giá
trị thu nhập toàn huyện hơn 150 tỷ đồng, chiếm 23,9%
Khai thác mọi tiềm năng, huyện cũng đã trọng tâm chỉ đạo các địa phơng
phát triển mạnh nghành chăn nuôi, Trâu, bò, lợn, gà, dê, nuôi thả cá Đặc biệt
chăn nuôi Trâu, bò nhốt chuồng võ béo đã hiện đã và đang đợc nông dân trên
địa bàn áp dụng rất thành công, đem lại giá trị thu nhập kinh tế cao. Từ mô hình
này mà nhiều hộ dân đã thoát đợc đói, giảm đợc nghèo.
Tuy nhiên là huyện Miền núi, hơn 80% là ngời dân tộc mờng dân c sống
không tập trung, điểm xuất phát thấp, tự cấp, tự túc, hơn nữa lực lợng lao động
còn d thừa nhiều, cơ sơ hạ tầng nhiều yếu kém. Nên mặc dù đã có sự quan tâm
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
7
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
đầu t của Đảng, NN nhng đến nay đời sống của nhân dân các dân tộc trong
huyện vẫn gặp những khó khăn nhất định. Tỷ lệ hộ nghèo còn trên 23%(2009).
2.2/ Về Văn hoá
*Toàn huyện chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động quần
chúng nhân dân thực hiện tốt NQ TW5 khóa X về Xây dựng nền văn hóa Việt
Nam tiên tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộ Năm 2009 toàn huyện 70 thôn,
xóm, khu dân c, đơn vị, cơ quan đạt danh hiệu làng, đơn vị văn hoá. Nâng tổng
tỷ lệ này chiếm từ 72 95% số hộ, đơn vị đợc công nhận danh hiệu văn hoá
các cấp.
Toàn huyện đến nay có 1 trung tâm văn hoá, 24/24 xã, thị trấn có nhà văn
hoá; Sóng Truyền hình với 1 Trạm Trung tâm và 5 Trạm lẻ đặt tại các xã, đã tạo
điều kiện để trên 85% số hộ đợc xem Truyền hình, 90% số hộ đợc sử dụng nớc
sạch hợp vệ sinh nhờ các chơng trình đầu t của Đảng, NN về chơng trình nớc
sạch cho đồng bào miền núi, vùng cao, vùng sâu; 92,7% nhân dân đợc sử dụng
điện lới Quốc gia. Đã tạo điều kiện rất lớn trong việc phát triển KTXH.
- 1 Phòng khám Đa khoa khu vực
- 24 Trạm Ytế xã, Thị trấn.
* Về nhân lực: Tuyến Y tế cơ sở hiện nay đã có 18/24 xã, thị trấn có Bác
sỹ chiếm 75%, 24/24 xã, thị trấn có Y sỹ sản nhi hoặc Nữ hộ sinh trung học,
trung bình mỗi Trạm Y tế có 4 cán bộ, 100% thôn bản có Nhân viên Y tế đợc
đào tạo chuyên môn nghiệp vụ từ 03 tháng trở lên.
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Toàn huyện có 04/24 xã, Thị trấn đạt
Chuẩn Quốc gia về Y tế. Nhìn chung tuyến Trạm Y tế xã, Thị trấn đáp ứng khá
tốt về cơ sở vật chất. Ngoài ra công tác bồi dỡng và đào tạo, Cán bộ Y tế không
ngừng đợc củng cố và đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn. Phục vụ công tác
khám điều trị bệnh cho nhân dân.
3/ Tổ chức bộ máy công tác Dân số/KHHGĐ.
* Tuyến huyện.
Trung tâm Dân số/KHHGĐ đã tham mu cho Uỷ ban nhân dân huyện ra
Quyết định thành lập Ban chỉ đạo công tác Dân số/KHHGĐ huyện gồm: 14 đ/c
lãnh đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể sau:
1. Đ/c: Phó Chủ tịch UBND huyệnPhụ trách khối văn xã- Trởng ban.
2. Đ/c: Phó Giám đốc Trung tâm Dân số/KHHGĐ- Phó Ban thờng trực
3. Đ/c: Trởng Phòng y tế huyện- Phó ban
4. Đ/c: Trởng Ban tuyên giáo huyện uỷ- Thành viên
5. Đ/c: Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc- Thành viên
6. Đ/c: Chủ tịch Hội Cựu chiến binh - Thành Viên
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
9
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
7. Đ/c: Trởng Phòng Giáo dục - Đào tạo - Thành viên
8. Đ/c: Chủ tịch Hội nông dân - Thành viên
9. Đ/c: Giám đốc Trung tâm y tế - Thành viên
10. Đ/c Giám đốc Trung tâm y tế Dự phòng Thành viên
11. Đ/c: Trởng Phòng Văn hoá thông tin - Thành viên
- Nhìn chung bộ máy Dân số/KHHGĐ từ khi thành lập đến nay, đã thể
hiện tốt vai trò tham mu cho các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phơng thực hiện
nhiệm vụ và chức năng của mình.
- Tuyến xã: Hiện nay Ban Dân số/KHHGĐ cấp xã, thị trấn kiện toàn đủ 24
đồng chí Chủ tịch UBND xã, thị trấn làm trởng ban và 24 đồng chí cán bộ
chuyên trách với 311 cộng tác viên Dân số thôn, bản. Đó là những ngời tham
gia tích cực trong công tác truyên truyền, vận động t vấn, cung cấp dịch vụ cho
các đối tợng có nhu cầu. Đây là một thành công lớn trong đờng lối chính sách
của Đảng và Nhà nớc trong chiến lợc Dân số/KHHGĐ.
4/ Công tác Đào tạo Tập huấn.
Để nâng cao kiến thức, nhận thức và kỹ năng về công tác, theo dõi các
hoạt động chơng trình Dân số/KHHGĐ. Trong những năm qua Chi cục Dân
số/KHHGĐ tỉnh và Trung tâm Dân số KHHGĐ huyện đã phối kết hợp tổ
chức các lớp tập huấn cho cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dân số thôn bản
những kiến thức cơ bản về công tác Dân số/KHHGĐ.
- Ngoài ra còn tổ chức Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ Văn hoá xã,
thị trấn, nhằm cùng phối kết hợp thực hiện tốt công tác Truyền thông Dân số
của địa phơng nói riêng, toàn huyện nói chung.
II- Thực trạng công tác truyền thông, giáo dục,
chuyển đổi hành vi về Dân số/SKSS/KHHGĐ huyện tân
lạc tỉnh hoà bình
Công tác truyền thông DS KHHGĐ nói chung, truyền thông giáo dục,
chuyển đổi hành vi về Dân số Sức khoẻ sinh sản Kế hoạch hoá gia đình
nói riêng có vị trí rất quan trọng vì truyền thông giáo dục, chuyển đổi hành vi
nhất thiết phải đi trớc một bớc, nó là mũi nhọn đột phá t tởng và t duy của từng
ngời, từng gia đình và cộng đồng. Từ đó làm thay đổi nhận thức để đối tợng tự
nguyện, tự giác lựa chọn cho mình biện pháp tránh thai phù hợp, thựuc hiện tốt
KHHGĐ. Để làm tốt công tác này chúng ta phải xác định đợc tầm quan trọng
của công tác truyền thông giáo dục, chuyển đổi hành vi về Dân số Sức khoẻ
sinh sản Kế hoạch hoá gia đình sao cho kịp thời đầy đủ, chính xác, phù hợp
địa phơng, đa chất lợng cuộc sống của ngời dân ngày một ntiến lên, bằng hoặc
cao hơn so với mặt bằng chung của tỉnh. Toàn huyện phấn đấu duy trì và đạt
mục tiêu chiến lợc cao hơn trong những giai đoạn tiếp theo.
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
12
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
1. Công tác Truyền thông, giáo dục, chuyển đổi hành vi về Dân số Sức
khoẻ sinh sản Kế hoạch hoá gia đình.
Truyền thông, giáo dục, chuyển đổi hành vi gắn liền với nhiệm vụ kế
hoạch hoá gia đình đến tận ngời dân, có chính sách mang lại lợi ích trực tiếp
cho ngời chấp nhận gia đình ít con, tạo động lực thúc đẩy các phong trào quần
chúng nhân dân thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
Trung tâm Dân số/KHHGĐ huyện Tân lạc hàng năm xây dựng kế hoạch
trình trởng Ban chỉ đạo công tác Dân số- KHHGĐ huyện lồng ghép các chơng
trình truyền thông dân số vào nội dung các cuộc họp của huyện, xã nhằm
chuyển đổi nhận thức về công tác Dân số KHHGĐ của Lãnh đạo cấp Uỷ
Đảng, Chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể từ huyện đến các xã, thị trấn.
Phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể để chuyển tải các thông tin, giáo
dục truyền thông Dân số/KHHGĐ xuống từng thôn, bản, cụm dân c, vùng sâu,
vùng xa, dới nhiều hình thức có nội dung phong phú nh cấp phát tờ rơi, tranh
lật, áp phích
Tiến hành khảo sát các đối tợng thực hiện kế hoạch hoá gia đình cho chiến
dịch truyền thông một cách có hiệu quả. Nh nói chuyện trực tiếp, sinh hoạt
nhóm, lồng ghép nói chuyện thông qua sinh hoạt các CLB của phụ nữ các cấp,
nh Phụ nữ làm kinh tế giỏi, CLB phụ nữ không sinh con thứ 3, Nuôi con khoẻ,
dạy con ngoan; Gia đình hạnh phúc
Ngoài ra TTDS KHHGĐ huyện áp dụng truyền thông bằng nhiều hình
thức đợc chuyển bằng các tiếng dân tộc, ngôn ngữ phù hợp với từng vùng, từng
dân tộc, từng đối tợng.
Trong nhiều năm qua công tác Truyền thông giáo dục, chuyển đổi hành vi
sự phát triển kinh tế xã hội, phân bổ dân c phù hợp với sự thay đổi của dân
số.
Nâng cao dân trí và vai trò của gia đình, bình đẳng giới, nhằm nâng cao
chất lợng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
Với mục tiêu là giảm tỷ lệ sinh và tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các
biện pháp tránh thai.
Các phơng tiện tránh thai đợc cung cấp, thoả mãn cho các đối tợng có nhu
cầu sử dụng, đa dạng hoá các biện pháp tránh thai.
Khám và điều trị các bệnh viêm nhiễm đờng sinh sản, t vấn, chăm sóc phụ
nữ khi mang thai, làm mẹ an toàn, cách phòng chống các bệnh lây truyền qua đ-
ờng tình dục HIV/AIDS. Tạo điều kiện cho mọi thành viên trong gia đình đợc
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
14
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
phát triển toàn diện, tham gia công tác xã hội nuôi dạy con cái, xây dựng gia
đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững.
Chất lợng chăm sóc sức khoẻ đợc nâng lên thông qua các Cuộc vận động t
vấn, hớng dẫn trớc, trong và sau khi sinh, nuôi con bằng sữa mẹ. Nhờ có các
hoạt động truyền thông đồng bộ và mở rộng dới nhiều nội dung và hình thức
phong phú nên ngời dân đã hiểu rõ và có những chuyển biến tích cực, có cách
nhìn nhận đúng đắn về chơng trình Dân số Kế hoạch hoá gia đình.
3. Quản lý Nhà nớc về công tác Truyền thông Dân số, Chăm sóc SKSS/
KHHGĐ.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác Truyền thông trong việc góp
phần quản lý tỷ lệ sinh.
Trung tâm Dân số/KHHGĐ huyện Tân lạc tham mu cho UBND huyện phê
duyệt chiến lợc Dân số/KHHGĐ của huyện, xây dựng chiến lợc truyền thông,
giáo dục, chuyển đổi hành vi về Dân số Kế hoạch hoá gia đình ở giai đoạn
2001 2010.
Hàng năm đều duy trì phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể thờng
Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã
hội và sự ủng hộ nhiệt tình của tầng lớp nhân dân. Nên công tác Dân
số/KHHGĐ huyện Tân lạc đã đạt đợc những kết quả khích lệ qua các năm 2008
đến 2009
TT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Năm
2008
Năm
2009
1 Tỷ suất sinh thô
14,7 16,7
2 Tỷ suất chết thô
5,3 5,4
3 Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi
7,1 8,4
4 Tỷ lệ sinh con thứ 3
+
%
2,1 3,5
5 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 0,94 1,13
6 Số PN 15-49t có chồng Ngời 15.995 16.178
7 Tỷ lệ áp dụng các BPTT hiện đại % 76,8 76,9
8 Tỷ lệ phụ nữ có thai đợc khám thai
, chủ yếu là các cặp vợ chồng sinh
con một bề, họ quan niệm muốn có nếp, có tẻ; Có cặp vợ chồng vì suy nghĩ
Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô nên nhất thiết phải sinh bằng đợc con trai
để nối dõi tông đờng, có sức lao động
- Tỷ lệ viêm nhiễm đờng sinh sản trên tổng số lần khám dao động từ 44
45%, nh vậy là cao. Nguyên nhân chủ yếu do nguồn nớc không đảm bảo,
bẩn, vệ sinh môi trờng cha tốt. Ngoài ra do kết hôn sớm, đẻ nhiều, đẻ dày, tuổi
còn trẻ, vệ sinh cá nhân không đảm bảo.
Tỷ lệ trẻ em chết dới 5 tuổi tăng so với năm sau. Tình trạng này rơi vào
những gia đình hoàn cảnh khó khăn, nghèo đói, khó khăn; Nhận thức chăm sóc
nuôi dỡng con còn hạn chế, thiếu sự quan tâm, chăm sóc, bị cha mẹ bỏ rơi
*Đòi hỏi muốn hạn chế và từng bớc khắc phục những hạn chế trên. Cần
tăng cờng công tác truyền thông giáo dục coi đây là một công việc thờng
xuyên, liên tục và thật sự cần thiết. Chú trọng tăng cờng vận động, truyền thông
giải thích rõ cho mọi ngời dân nói chung và các đối tợng trong độ tuổi sinh đẻ
nói riêng hiểu đợc muốn có đời sống ổn định, hạnh phúc ấm no thì cần phải
thực hiện tốt chính sách DS/KHHGĐ, hạn chế sinh con thứ 3 ở mức thấp nhất.
Theo đó muốn làm tốt công tác truyền thông, giáo dục các cấp Uỷ Đảng,
Chính quyền, các ban ngành, đoàn thể phải thờng xuyên quan tâm và có sự phối
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
17
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
hợp chặt chẽ, thực hiện đúng vai trò trách nhiệm của mình đối với chơng trình
Dân số Kế hoạch hoá gia đình, làm tốt công tác Truyền thông vận động từ
huyện đến cơ sở làm chuyển biến nhận thức hành động của cán bộ, Đảng viên,
các tầng lớp nhân dân về lĩnh vực DS/KHHGĐ làm cho công tác này mang tính
xã hội hoá và đạt kết quả cao nhất.
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
18
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
dới 5%
+ Tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận
các BPTT hiện đại 80%
+ Phụ nữ có thai đợc khám sức khoẻ định kỳ 100%
+ Phụ nữ viêm nhiễm đờng sinh sản 30%
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
19
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
2. Các giải pháp thực hiện.
Để nâng cao chất lợng công tác Truyền thông, đặc biệt Truyền thông giáo
dục, chuyển đổi hành vi về Dân số/SKSS/KHHGĐ cần phải tiến hành đồng bộ
các giải pháp sau;
- Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể, thành viên trong huyện
có trách nhiệm giám sát, đánh giá, chỉ đạo, phụ trách các hoạt động truyền
thông trên từng địa bàn. Tạo mọi điều kiện để lồng ghép các hoạt động tuyên
truyền DS/KHHGĐ với các chơng trình dự án khác làm phong phú thêm nội
dung tuyên truyền giáo dục tại cơ sở. Từng bớc xã hội hoá công tác Dân số
Kế hoạch hoá gia đình.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và hiệu quả quản lý chơng trình; đẩy
mạnh và phát triển các hình thức Truyền thông có hiệu quả về DS/KHHGĐ đảm
bảo các điều kiện, KHHGĐ.
- Tuyển chọn đội ngũ Cán bộ chuyên trách, CTV thôn bản có tinh thần,
tráchnhiệm, nhiệt huyết với công tác Dân số.
- Tăng cờng công tác Truyền thông, vận động t vấn, Cải tiến phơng pháp
truyền thông, nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của chơng trình.
- Xây dựng các thông tin giáo dục, truyền thông gắn liền với dịch vụ Kế
hoạch hoá gia đình, nâng cao chất lợng kỹ thuật để tạo niềm tin trong nhân dân,
từ đó tự giác thực hiện KHHGĐ.
- Xây dựng các thông điệp, nội dung truyền thông Dân số/KHHGĐ đúng
với chủ trơng đờng lối của Đảng và Nhà nớc, đa dạng hoá các hình thức tuyên
ngày dân số thế giới 11/7 và ngày dân số Việt Nam 26/12 tổ chức hội thi cộng
tác viên, tuyên truyền viên giỏi, đa nội dung dân số kế hoạch hoá gia đình
vào các chơng trình văn nghệ, múa hát đóng kịch. Nhằm nâng cao kĩ năng
truyền thông và để cộng tác viên dân số học hỏi và trao đổi kinh nghiệm lẫn
nhau. Không ngừng nâng cao kĩ năng, phơng tiện truyền thông Dân số-
KHHGĐ cấp xã, thôn bản, t vấn và cung cấp dịch vụ giúp họ lựa chọn và sử
dụng và các biện pháp tránh thai phù hợp.
- Cung cấp đầy đủ và thờng xuyên đa dạng hoá các biện pháp tránh thai có
chất lợng, chú trọng cung cấp dịch vụ và nâng cao kĩ thuật đảm bảo vệ sinh vô
khuẩn tại điểm làm dịch vụ ở các trạm y tế xã.
- Trung tâm Dân số KHHGĐ phối hợp với Trung tâm Y tế huyện thờng
xuyên củng cố, kiểm tra, giám sát các dịch vụ ở các điểm thực hiện dịch vụ-
KHHGĐ. Chính vì vậy nhiệm vụ thông tin, giáo dục truyền thông Dân số
KHHGĐ mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, thử thách nhng với sự nhiệt tình, linh
hoạt, năng động, sự tìm tòi và nắm bắt một cách cụ thể, chính xác, bản chất,
hiện trạng của vấn đề, từ đó vận dụng nhiều phơng pháp với từng vùng, từng
dân tộc khác nhau trong toàn huyện.
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
21
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
3. Kiến nghị.
* Đối với Trung ơng, Tỉnh
- Bám sát chỉ đạo thực hiện, ra các văn bản, hớng dẫn ổn định tốt tổ chức
bộ máy làm công tác Dân số KHHGĐ. Theo đó phải đợc xây dựng và kiện
toàn ổn định từ huyện đến cơ sở, tránh tình trạng cán bộ chuyên trách và cộng
tác viên hay bị thay đổi, thiếu yên tâm công tác. Đồng thời cần phải có cơ chế
tuyển dụng cán bộ hợp lý chống sự chồng chéo, chế độ đãi ngộ phải thoả đáng.
Có nh vậy mới tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ làm công tác Dân số
KHHGĐ và có điều kiện nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, năng lực cho công
tác viên cơ sở có tính bền vững, lâu dài
phơng hỗ trợ công tác Truyền thông Dân số KHHGĐ tại cơ sở để góp phần
xây dựng triển khai công tác Truyền thông đạt kết quả cao hơn.
- Đối với Ban Dân số KHHGĐ cần tham mu cho UBND xã, Thị trấn
xây dựng kế haọch cho công tác truyền thông triển khai hoạt động tốt trên địa
bàn. Trong đó cần đặc biệt làm tốt công tác Truyền thông tại các vùng, khu dân
c khó khăn, có mức sinh cao và sinh con lần 3 trở lên trên địa bàn./.
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
23
Khoá luận tốt nghiệp lớp nghiệp vụ DS-KHHGĐ khoá 21
Phần IV
Kết luận
Công tác Dân số KHHGĐ là mục tiêu quan trọng trong chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc. Mục tiêu quan trọng của chơng trình là giảm tỷ
lệ tăng Dân số, qua đó nâng cao chất lợng, cải thiện đời sống nhân dân.
Để thực hiện mục tiêu của chơng trình DS/KHHGĐ, ta phải có một đội
ngũ cán bộ làm công tác Dân số vững vàng về nghiệp vụ, nhiệt tình với công
việc đồng thời nhạn thức đợc tầm quan trọng của công tác Dân số. Muốn làm
tốt công tác Dân số, ngời cán bộ phải có năng lực, uy tín đối với nhân dân, đặc
biệt là đội ngũ hùng hậu chuyên trách, CTV ở cơ sở đựơc trang bị cơ bản về
kiến thức quản lý chơng trình Dân số và truyền thông t vấn, vận động đối tợng
phối hợp với cơ quan, ban ngành, đoàn thể, ngời có uy tín trong cộng đồng, già
làng trởng bản cùng vào cuộc tham gia tuyên truyền làm cho mọi ngời dân hiểu
rõ mục địch, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác Dân số/KHHGĐ. Từng bớc
làm chuyển biến, thay đổi nhận thức và đối tợng lựa chọn chấp nhận BPTT hiệu
quả. Ngoài ra chú trọng đa dịch vụ KHHGĐ, đáp ứng nhu cầu sử dụng, hạn chế
mang thai ngoài ý muốn, tạo niềm tin, yên tâm của nhân dân là điều kiện tốt để
ngời dân tập trung làm ăn, phát triển sản xuất, nâng cao chất lợng cuộc sống,
xoá đói, giảm nghèo ngay trên quê hơng.
Huyện Tân lạc coi trọng công tác này, trong những năm qua đã chú trọng
đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục, thay đổi hành vi về DS/KHHGĐ
KHHGĐ đóng vai trò hết sức quan trọng, nên các cấp, các ngành từ huyện đến
mỗi cơ sở đều đang nỗ lực phấn đấu, quan tâm đầu t đúng mức cho công tác
Dân số. Nhằm thực hiện có hiệu quả về công tác DS KHHGĐ nói chung và
tăng cờng đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục, chuyển đổi hành vi Dân
số KHHGĐ nói riêng. Mục tiêu đa huyện Tân lạc ổn định về số dân, quần
chúng thi đua phát triển sản xuất, nâng cao tổng thu nhập, xây dựng huyện nhà
ngày một tiến cao, tiến xa, vững chắc trên con đờng Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá đất nớc.
Trong thời gian ngắn, đợc sự truyền thụ kiến thức của các thầy giáo, cô
giáo tôi đã hoàn thnàh khoá luận này. Tuy nhiên khoá luận còn nhiều thiếu sót,
tôi rất mong sự động viên của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp trong lớp
để khoá luận của tôi hoàn thiện hơn. Trở về địa phơng bản thân sẽ vận dụng
phục vụ công tác Dân số KHHGĐ ngày một tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo và các bạn./.
Tân lạc ngày 17 tháng 09 năm 2010
Phạm Thị Đảm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
25