Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, hình ảnh của ngân hàng tuy có
sự biến đổi - hiện đại, sang trọng, nhiều dịch vụ hơn - nhưng chức năng trung gian
tài chính vẫn đóng vai trò nền tảng, có ý nghĩa đến sự sống còn của một ngân
hàng. Năm vừa qua, nước ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại
thế giới WTO, bắt đầu thực hiện các cam kết quốc tế thông qua việc ký các hiệp
định tự do thương mại. Theo đó, ngân hàng là lĩnh vực chịu nhiều sức ép cạnh
tranh nhất, đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải tăng cường hiệu quả hoạt động
của mình để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển.
Hệ thống Ngân hàng trong nước nói chung và ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Lấp Vò nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ,
nhất là trong lĩnh vực huy động và cho vay. Hoạt động huy động và cho vay có
mối quan hệ mật thiết với nhau để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Để có thể huy động vốn và cho vay vốn có hiệu quả, các ngân hàng cần
nhận thức đúng đắn, sâu sắc các quan điểm có tính định hướng cho việc huy động
vốn ở các đơn vị kinh tế, trong dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và
đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trong thời đại hiện
nay.
Xuất phát từ vấn đề đó, với bản thân muốn hiểu rõ hơn tầm quan trọng của
ngân hàng nhất là trong nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vốn nên em chọn
chuyên đề “Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng
Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp” với
mong muốn tích lũy thêm kiến thức cho bản thân, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu
cũng như những thành công của ngân hàng. Hy vọng qua việc nghiên cứu có thể
đóng góp một phần nhỏ bé vào việc định hướng phát triển cho Ngân Hàng Nông
Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Lấp Vò trong thời gian tới.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Lấp Vò
- Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn và cho vay
- Đề xuất giải pháp thu hút vốn huy động và tăng trưởng tín dụng
GVHD: TS. Mai Văn Nam 2 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Không gian:
Tại NHNo & PTNT Lấp Vò, QL 80, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh
Đồng Tháp.
1.3.2 Thời gian:
Thu thập số liệu 3 năm từ 2005 đến 2007 và tiến hành phân tích trong
khoảng thời gian thực tập từ 11/02/2008 đến 25/04/2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình huy động vốn trong 3 năm từ 2005 đến 2007
- Tình hình cho vay ngắn, trung hạn, vì đây là đối tượng cho vay chủ yếu của
ngân hàng
- Các giải pháp thu hút vốn huy động và nâng cao hiệu quả hoạt đông tín
dụng.
GVHD: TS. Mai Văn Nam 3 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Nguồn vốn huy động:
2.1.1.1 Vốn tiền gửi
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng. Bao gồm:
+ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): khi gửi tiền vào khách
hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: khi gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời gian rút
thể bán lại được.
- Trái phiếu ngân hàng:
Là loại chứng từ có giá và là công cụ quan trọng để huy động vốn dài hạn
vào ngân hàng.
Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì ngân hàng đang cần số vốn đó để đầu
tư cho các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào xây dựng các công trình
khách sạn, kinh doanh bất động sản, góp vốn liên doanh…
+ Về phía khách hàng: Trái phiếu ngân hàng là khoản đầu tư mang lại thu
nhập cố định và ít rủi ro hơn cổ phiếu của các doanh nghiệp.
+ Về phía ngân hàng: đây là công cụ mang lại nguồn vốn dài hạn cho
ngân hàng để đáp ứng ngân hàng cần kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ của mình.
2.1.1.3. Những rủi ro thường gặp trong huy động vốn:
- Rủi ro thanh khoản: Những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể
nguồn vốn của ngân hàng, khi đó ngân hàng phải đương đầu với sự sụt giảm ngân
quỹ to lớn và buộc phải tìm vay nguồn khác với chi phí cao.
- Rủi ro lãi suất: Qui mô và chi phí trả lãi của mỗi nguồn vốn tiềm năng tỏ ra
nhạy cảm như thế nào đối với những thay đổi của lãi suất thị trường? Nói cách
khác, nhu cầu của khách hàng trong mỗi loại nguồn vốn có độ co giãn đối với thay
đổi lãi suất ra sao? Và mức chênh lệch lãi suất của ngân hàng tương quan giữa tỷ
suất sinh lợi bình quân của tài sản sinh lợi và chi phí bình quân của nguồn vốn huy
động trả lãi sẽ chịu tác động ra sao trước bất kỳ sự thay đổi lãi suất thị trường nào?
- Rủi ro vốn chủ sở hữu: hỗn hợp các nguồn vốn như thế nào để có thể đóng
góp nhiều nhất vào việc đạt được mức và sự ổn định của lợi nhuận thuần mà các
cổ đông của ngân hàng mong muốn, cũng như hạn chế rủi ro kinh doanh của nó?
Bởi vì nguồn vốn đi vay làm tăng rủi ro tín dụng và kinh doanh của ngân hàng nên
cần phải phân bổ kết cấu nguồn vốn đi vay và vốn chủ sở hữu? Khi tỉ lệ vốn đi vay
GVHD: TS. Mai Văn Nam 5 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
so với vốn chủ sở hữu tăng lên thì liệu ngân hàng có bị những người gởi tiền và
các nhà đầu tư xem lại rủi ro cao hơn hay không? Nếu có liệu định chế có bị ép
GVHD: TS. Mai Văn Nam 6 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu
động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố
định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn.
Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí
nghiệp và công trình mới.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng.
2.1.2.2 Chức năng của tín dụng:
Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, thông
qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở
chỗ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín
dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên phân phối lại.
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói
riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thể hiện một cách bình thường
và liên tục.
2.1.2.3 Khái quát về tín dụng ngắn, trung, dài hạn:
Nguyên tắc cho vay
- Nguyên tắc 3: Vốn vay phải có tài sản tương đương làm đảm bảo
Trong quá trình cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng thương mại đối với
nền kinh tế, không kể được thực hiện dưới hình thức nào, đều làm tăng sức mua
của xã hội, làm tăng khối lượng tiền tệ của nền kinh tế, làm tăng lượng hàng hoá
trên thị trường. Ngoài ra tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với sự vận
động của vật tư hàng hoá, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Do đó cần thực hiện nguyên tắc đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hoá tương đương
cho những khoản tín dụng đang thực hiện.
GVHD: TS. Mai Văn Nam 8 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
Đảm bảo tín dụng là một phương tiện cho người chủ ngân hàng có thêm một
nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản. Đảm bảo tín dụng
được coi là tiêu chuẩn xét duyệt cho vay, nhưng phải thấy rằng đây không phải là
tiêu chuẩn quan trọng nhất hay nói cách khác nó không phải mang tính nguyên tắc.
Tuy vậy, đảm bảo tín dụng là một tiêu chuẩn bổ sung những mặt hạn chế của nhà
quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi
trường kinh doanh.
Các loại đảm bảo tín dụng:
+ Đảm bảo đối vật: có 2 hình thức:
♦ Thế chấp tài sản: Là việc bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản
thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên cho vay.
Bên đi vay vẫn tiếp tục sử dụng tài sản thế chấp và chỉ giao cho bên cho vay giấy
chủ quyền của tài sản đó.
♦ Cầm cố tài sản: Là việc bên đi vay có nghĩa vụ giao tài sản là động
sản thuộc quyền của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
+ Đảm bảo đối nhân:
Là sự cam kết của một hay nhiều người về việc phải trả nợ cho ngân hàng
thay cho một khách hàng vay khi khách hàng này không hoàn trả được nợ cho
ngân hàng. Người đứng ra bảo lãnh phải thoả mãn các điều kiện sau:
Có đủ năng lực pháp lý
Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn
vay. Thời hạn cho vay được tính từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên
đến khi thu hồi hết nợ.
Lãi suất cho vay:
- Là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay
phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính cho năm, quý,
tháng.
- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp
với ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng có trách nhiệm công bố công khai
các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn
định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá
150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều
chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
GVHD: TS. Mai Văn Nam 10 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
Các phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng
và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín
dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: đây là phương thức cho vay theo
hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức
tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay. Ngân hàng và
khách hàng sẽ thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng và
mức phí phải trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay theo dự án: đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân
- TSTC: tài sản thế chấp
Giải thích quy trình
(1) Nếu khách hàng có nhu cầu về vốn sản xuất, kinh doanh đến trực tiếp gặp
cán bộ tín dụng tại phòng Tín dụng, mua hồ sơ và được cán bộ tín dụng hướng dẫn
làm hồ sơ vay vốn.
(2) Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách
nhiệm đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ,
trình trưởng phòng Tín dụng.
(3) Trưởng phòng Tín dụng cử cán bộ thẩm định các điều kiện vay vốn
Các vấn đề trọng tâm mà cán bộ thẩm định cần tập trung phân tích :
- Năng lực pháp lý của khách hàng
GVHD: TS. Mai Văn Nam 12 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Tỷ trọng % từng
loại tiền gửi
Khách
hàng
Hướng dẫn
KH xác
nhận TSTC
Phòng tín
dụng
Tiếp nhận
hồ sơ
Thẩm
định
Đề xuất
duyệt cho
vay
Duyệt hồ sơ
cho vay
Trên đây là các bước cần thiết để ngân hàng xét duyệt cho vay, tùy trường
hợp cho vay sẽ có trình tự xét duyệt cụ thể nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất
trong quy trình chung xét duyệt cho vay theo quy định.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu từ bảng cân đối tài khoản, bảng báo cáo năm, báo cáo nhanh
hàng tháng, bảng thuyết minh báo cáo tại phòng kế toán và phòng tín dụng
2.2.2 Phương pháp phân tích:
- Sử dụng các chỉ tiêu phân tích:
+ Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn huy động:
GVHD: TS. Mai Văn Nam 13 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Tỷ trọng % từng
loại tiền gửi
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
• Tỷ trọng % từng loại tiền gửi
Chỉ số này xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng, giúp ngân hàng hạn
chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng.
• Vốn huy động trên tổng nguồn vốn:
Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng; trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ bao nhiêu. Bởi mỗi
một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh
khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau, ...Do đó ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá
chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn tốt
nhất trong từng thời kỳ nhất định.
+ Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
• Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp xác
định khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
=
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời hạn thu hồi nợ nhanh hay
chậm.
• Hệ số thu nợ
Chỉ số này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cao hay thấp. ngân
hàng có hệ số thu nợ gần bằng 1 tức là công tác thu hồi nợ của ngân hàng khá chất
lượng.
- So sánh số liệu qua 3 năm để tìm hiểu sự biến động và tăng trưởng.
- Tổng hợp các vấn đề đã phân tích để đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN LẤP VÒ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Đôi nét về huyện Lấp Vò:
GVHD: TS. Mai Văn Nam 15 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân
2
=
Hệ số thu hồi nợ (lần)
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
=
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
của Huyện uỷ, UBND huyện về mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế địa
phương.
GVHD: TS. Mai Văn Nam 16 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
Với lực lượng cán bộ nhân viên gồm 32 người:
- Ban Giám Đốc gồm 2 người.
- Phòng Tín dụng 10 người.
- Phòng Kế toán – ngân quỹ 11 ngưòi.
- Phòng tổ chức hành chánh 2 người.
- Phòng giao dịch Tân Mỹ 7 người
Hình 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG
* Giám đốc:
Lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động của ngân hàng, đề ra các chiến lược phát
triển kinh doanh và xét duyệt mọi hoạt động của đơn vị. Là người đại diện cho
ngân hàng trong mọi giao dịch với ngân hàng cấp trên cũng như các quan hệ đối
ngoại. Có thể nói, Giám đốc là người quản lý mọi hoạt động của ngân hàng, đồng
thời chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của đơn vị.
* Phó giám đốc:
- Thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo ủy
quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả khi Giám đốc có mặt tại đơn vị.
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong công việc thực hiện các
nghiệp vụ và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
- Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc thực hiện
đúng quy chế đã đề ra.
* Phòng tổ chức hành chánh:
Thực hiện quản lý đầy đủ lực lượng cán bộ công nhân viên trong biên chế
tham gia các kỳ hoạt động của đơn vị, có trách nhiệm bảo quản tài sản của đơn vị,
GVHD: TS. Mai Văn Nam 17 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Giám đốc
Phòng Tín dụng
ngân hàng.
+ Trực tiếp xử lý các nghiệp vụ tin học phát sinh trong quá trình công tác.
- Bộ phận ngân quỹ:
+ Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày, kiểm tra lượng
tiền mặt và ngân phiếu trong kho hàng ngày
+ Cuối mỗi ngày có nhiệm vụ khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo
dõi ngân quỹ phát sinh trong ngày để kịp thời điều chỉnh hợp lý khi có sai sót, giúp
bộ phận kế toán cân đối nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn.
3.3 CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
- Cho vay các thành phần kinh tế
GVHD: TS. Mai Văn Nam 18 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
- Huy động vốn và cung cấp các dịch vụ:
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu
+ Thực hiện mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức kinh tế, cá nhân.
+ Mua bán, trao đổi các loại ngoại tệ
+ Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union.
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 3 NĂM TỪ 2005
ĐẾN 2007
Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội ở các tỉnh Đồng bằng sông
Cửu Long nói chung và tỉnh Đồng Tháp nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn, áp lực
cạnh tranh từ những ngân hàng trong và ngoài địa bàn ngày càng gay gắt. Song với
định hướng chiến lược của Ban Giám Đốc, và sự nỗ lực cố gắng của toàn thể cán
bộ nhân viên, chi nhánh vẫn đạt được những kết quả khả quan góp phần tích cực
vào thành quả chung của toàn hệ thống và sự phát triển kinh tế - xã hội ở huyện
nhà. Cụ thể, được thể hiện qua bảng kết quả kinh doanh trong 3 năm của ngân
hàng dưới đây:
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
ĐVT: triệu đồng
do nông dân bị thất mùa, dịch bệnh cúm gia cầm và lở mồm long móng trên đàn
gia súc làm thiệt hại đến năng suất của các hộ chăn nuôi, đặc biệt là vụ kiện bán
giá phá giá cá da trơn của Mỹ làm ảnh hưởng đến giá cả trong nước, người nuôi
không bán được cá thậm chí gần như phá sản. Tình hình trên đã tác động xấu đến
công tác thu nợ, thu lãi làm cho doanh thu của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò nói
riêng và các ngân hàng trên cùng địa bàn nói chung giảm đáng kể.
Tuy nhiên, nhờ có sự quan tâm của UBND huyện đến việc khắc phục hậu
quả của dịch bệnh, hỗ trợ người dân khôi phục sản xuất. Bên cạnh đó, có những
chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo cùng sự cố gắng của đội ngũ cán bộ nhân viên
ngân hàng, doanh thu của ngân hàng năm 2007 đã có bước khởi sắc. Cụ thể, doanh
thu năm 2007 là 43.448 triệu đồng, tăng 12.219 triệu đồng so với năm 2006, tương
ứng tăng 39,13%.
3.4.2 Chi phí:
Năm 2005 chi phí của ngân hàng là 23.419 triệu đồng, năm 2006 là 25.192
triệu đồng tăng 1.773 triệu đồng, tương ứng tăng 7,57%. Chi phí tăng một phần là
do tổng dư nợ cho vay tăng, mặt khác là do tình hình thiên tai, dịch bệnh nên hộ
vay không trả được nợ, nợ quá hạn tăng, trích quỹ dự phòng rủi ro tăng, chi phí xử
lý nợ quá hạn cũng góp phần làm tăng chi phí. Năm 2007 chi phí là 35.505 triệu
GVHD: TS. Mai Văn Nam 20 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
đồng, tăng 10.313 triệu đồng, tương ứng tăng 40,94%. Để đảm bảo một môi
trường làm việc hiệu quả, ngân hàng đã mua sắm thêm một số trang thiết bị, sữa
chữa tài sản cố định, mở rộng mặt bằng và một số chi phí khác.
3.4.3 Lợi nhuận chưa phân phối:
Năm 2005 lợi nhuận đạt 8.875 triệu đồng, năm 2006 đạt 6.037 triệu đồng
giảm 2.838 triệu đồng tương ứng giảm 31,98%. Sở dĩ lợi nhuận giảm là do chi phí
tăng nhiều hơn phần tăng doanh thu.
Năm 2007 lợi nhuận đạt 7.943 triệu đồng tăng 1.906 triệu đồng so với năm
2006, tương ứng tăng 31,57%. Nguyên nhân là do phần doanh thu tăng nhanh vì
ngân hàng chú trọng công tác thu lãi và nợ quá hạn những năm trước. Với mức
hội, đảm bảo sản xuất và góp phần phát triển nền kinh tế địa phương.
3.5.2 Những khó khăn:
Những thuận lợi trên đã góp phần đáng kể trong hoạt động của ngân hàng,
giúp cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường nhiều năm
qua. Bên cạnh những thuận lợi, còn có những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến
hoạt động của ngân hàng mà Ban lãnh đạo ngân hàng đang rất quan tâm.
- Trước hết là vấn đề vĩ mô của Nhà nước, nhiều văn bản luật, dưới luật ra
đời và sửa đổi thường xuyên nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc gây không ít khó
khăn trong hoạt động của ngân hàng.
- Thị trường nông sản còn nhiều bấp bênh, không ổn định, giá nguyên liệu
đầu vào tăng nhanh nên không kích thích được đầu tư sản xuất, kinh doanh phát
triển, kéo theo đầu tư mở rộng tín dụng của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
- Việc cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng trên địa bàn diễn ra ngày càng
quyết liệt, có nhiều ngân hàng thương mại khác đang hoạt động trên địa bàn làm
chi phối nguồn vốn huy động, thâm nhập thị phần đầu tư tín dụng, đã ảnh hưởng
đến công tác huy động tiền gửi dân cư, khó khăn trong công tác tín dụng, cũng như
ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của NHNo & PTNT Lấp Vò.
Bên cạnh đó, các hình thức huy động vốn của ngân hàng chưa phong phú, đa dạng
cũng là một vấn đề hạn chế.
- Cơ sở vật chất quá chật hẹp, chưa có điều kiện tách rời phòng huy động vốn
riêng. Do đó, việc giao dịch với khách hàng gửi tiền và khách hàng vay tiền cùng
lúc gây trở ngại trong việc giữ bí mật cho khách hàng.
- Tình trạng quá tải công việc đối với cán bộ tín dụng nói riêng và cán bộ
nhân viên trong ngân hàng nói chung, nhất là cán bộ phụ trách địa bàn xã, làm hạn
chế hiệu quả tín dụng.
GVHD: TS. Mai Văn Nam 22 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
- Trình độ dân trí không cao nên gây trở ngại trong quan hệ tín dụng, ý thức
chấp hành pháp luật của người dân chưa cao, dẫn đến việc xử lý các món nợ quá
hạn của ngân hàng bị hạn chế, kém hiệu quả. Bên cạnh đó, một số hộ hạn chế
nợ trung hạn là 35.000 triệu đồng, chiếm 10% trên tổng dư nợ; nợ xấu chỉ chiếm
1,50% trên tổng dư nợ.
- Về phương diện tài chính: quỹ thu nhập đạt 10.000 triệu đồng, tăng trưởng
25,90%.
- Vận động mở 1.000 thẻ ATM, làm cơ sở để NHNo & PTNT Tỉnh Đồng
Tháp cấp máy sử dụng thẻ trong thời gian sớm nhất.
GVHD: TS. Mai Văn Nam 24 SVTH: Phan Thị Âu Châu
Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện Lấp Vò
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN LẤP VÒ
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TỪ 2005 ĐẾN 2007
4.1.1 Quy mô huy động vốn
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì nguồn vốn đóng vai
trò hết sức quan trọng, nó quyết định đến khả năng hoạt động cũng như hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu
từ hai nguồn: vốn huy động, vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên.
- Đối với nguồn vốn huy động: ngân hàng được toàn quyền sử dụng sau khi
đã trích lại một phần theo tỷ lệ đảm bảo do Ngân hàng Nhà nước quy định, đồng
thời có trách nhiệm trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho khách hàng.
- Đối với nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên: ngân hàng chỉ sử
dụng nguồn vốn này khi nguồn vốn huy động - phần vốn được phép sử dụng -
không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay tại chi nhánh, khi đó chi nhánh sẽ yêu cầu
được điều chuyển vốn đến và phải chịu lãi suất bằng với lãi suất huy động bình
quân tại thời điểm nhận lệnh điều chuyển.
Ta có thể xem xét nguồn vốn của ngân hàng dựa vào số liệu qua 3 năm
2005, 2006 và 2007 trong bảng sau
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM