Giáo án : Ngữ văn 8 Giáo viên : Nguyễn Thị Diễm
S: 12/ 2/ 11
D: 14/ 2/11
Tiết 93+94
HỊCH TƯỚNG SĨ
( Trần Quốc Tuấn)
A/ Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:
- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại.
- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của văn bản Hịch tướng sĩ.
- Cảm nhận được lòng yêu nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc
Tuấn.
1. Kiến thức :
- Sơ giản về thể hịch.
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ.
- Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần.
- Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ.
2. Kỹ năng:
a. Kĩ năng chuyên môn:
- Đọc – hiểu văn bản viết theo thể hịch.
- Nhận biết được không khí thời đại sôi sục của thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng
chiến chống giặc Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai.
- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại.
b. Kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về lòng căm thù giặc và ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù
xâm lược của vị chủ soái Trần Quốc Tuấn.
- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích kết cấu, nghệ thuật lập luận và ý nghĩa nội dung của bài hịch.
- Xác định giá trị bản thân: Có trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc.
- Tư duy phê phán: biết thẳng thắn, không ngại va chạm, không cả nể, biết phê phán những hành động
sai trái.
3. Thái độ: ( Tích hợp tấm gương đạo đức HCM)
? Bài hịch ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Hướng dẫn HS đọc văn bản :
- GV hướng dẫn HS cách đọc: Giọng điệu cần thay đổi linh hoạt
cho phù hợp với từng đoạn; Nhưng nhìn chung giọng điệu cần
hùng hồn, tha thiết. Đoạn nêu gương sử sách đọc với giọng thuyết
giảng ; Đoạn tình hình thực tế và nỗi lòng tác giả đọc giọng trữ
tình, tự bạch, chậm rãi ; Đoạn phê phán phân tích thiệt hơn…đọc
giọng mỉa mai, chế giễu, khích động ; Đoạn cuối đọc với giọng dứt
khoát, đanh thép. Câu cuối bài hịch lại đọc với giọng chậm, chân
tình .
- GV đọc mẫu 1 đoạn -> Gọi 3-> 4 em đọc tiếp đến hết ( chú ý
đọc cả đoạn in chữ nhỏ )-> Nhận xét .
- HS đọc lại các chú giải 17, 18, 22, 23 / sgk .
? Theo em, bố cục chung của 1 bài hịch gồm mấy phần và nội
dung từng phần ? ( 3 phần )
- GV: TQT đã có những sáng tạo linh hoạt, có những đoạn không
thật chặt chẽ theo đúng kết cấu, bố cục chung của 1 bài hịch. Cụ
thể trong VB này không có phần nêu vấn đề riêng vì toàn bộ bài
hịch là nêu vấn đề và giải quyết vấn đề .
3 phần :
1- Từ đầu -> lưu tiếng tốt: Nêu gương sử sách để gây lòng tin
tưởng ?(phần chữ nhỏ ).
I/Đọc, tìm hiểu chú thích:
1/ Tác giả :
- Trần Quốc Tuấn
( 1231? – 1300 )
- Là người yêu nước có phẩm chất
cao đẹp .
- Văn võ song toàn .
- Có công rất lớn trong các cuộc
Mông – Nguyên, đang là kẻ thù của đất nước. Ấy là bởi vì, tác giả
chủ ý hướng vào tinh thần, ý chí hi sinh vì vua, vì chủ rất đáng
ngợi ca của họ trên phương diện đẳng cấp đơn thuần. Dù sao, đó
cũng là 1 hạn chế của tác giả .
? Sau khi nêu gương sử sách, tác giả quay về với thực tế trước
mắt, đó là việc gì ?
TIẾT 94
- HS đọc đoạn : “Huống chi -> Tai vạ về sau”.
- Kĩ thuật dạy học tích cực ( KTDHTC) : Đọc hợp tác
-> Rèn kĩ năng lắng nghe, tư duy sáng tạo, giao tiếp.
? Đoạn văn nêu nội dung gì ?
? Tội ác của giặc được tác giả lột tả ntn ?
- HS đọc chú giải 14, 15, 16 / sgk .
? Khi nói đến tội ác của giặc tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ?
? Qua biện pháp nghệ thuật đó tác giả muốn làm nổi bật bản chất
gì của giặc Mông – Nguyên ?
? Thái độ của tác giả ra sao ? (Căm giận và khinh bỉ)
? Dựa vào những hiểu biết về lịch sử, so sánh với lời hịch, thử
nghĩ xem tác giả đã khích lệ được điều gì ở tướng sĩ ?
- GV: So sánh với thực tế lịch sử- Năm 1277, Sài Xuân đi sứ,
buộc ta lên tận biên giới đón rước- Năm 1281, Sài Xuân lại đi sứ,
cưỡi ngựa đi thẳng vào cửa Dương Minh, quân sĩ Thiên Trường
ngăn lại, bị Xuân lấy roi đánh toạc cả đầu ; Vua sai thượng tướng
Thái sư Trần Quang Khải ra đón tiếp, Xuân nằm khểnh không dậy.
So sánh với thực tế ấy sẽ thấy tác dụng của lời hịch như lửa đổ
II/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Nêu gương sử sách để gây lòng
tin tưởng :
( Chữ nhỏ )
chính luận mà đã khắc hoạ thật sinh động hình tượng người anh
hùng yêu nước đau xót đến quặn lòng trước cảnh tình đất nước,
căm thù giặc đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất ngủ,
quên ăn, vì nghĩa lớn mà coi thường xương tan, thịt nát. Khi tự bày
tỏ khúc ruột của mình, chính Trần Quốc Tuấn đã là 1 tấm gương
yêu nước bất khuất có tác dụng động viên to lớn đối với tướng sĩ .
- Sau khi bày tỏ nỗi lòng của mình, TQT nên lên mối ân tình giữa
chủ và tướng: giữa ông và các tướng sĩ .
- HS đọc tiếp từ : “ Các ngươi -> chẳng kém gì”.
- Kĩ thuật dạy học tích cực ( KTDHTC) : Đọc hợp tác
-> Rèn kĩ năng lắng nghe, tư duy sáng tạo, giao tiếp.
? Mối ân tình ấy dựa trên mấy mối quan hệ đó là gì ? ( Hai mối
quan hệ )
? Em hiểu gì về các MQH đó ?
(+ Quan hệ chủ tướng để khích lệ tinh thần trung quân, ái quốc .
+ Quan hệ cùng cảnh ngộ để khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ chung
của những người cùng hoàn cảnh “lúc trận mạc xông pha thì cùng
nhau sống chết, lúc ở nhà …cùng nhau vui cười” )
? Khi nêu lên mối ân tình ấy, TQT đã khích lệ điều gì ở họ ?
-> Đoạn cuối phần nhận định, tác giả đã phê phán những việc làm
sai đồng thời khẳng định những việc làm đúng .
HS đọc đoạn từ : “Nay các ngươi -> phỏng có được không” /sgk
5 .
- Kĩ thuật dạy học tích cực ( KTDHTC) : Đọc hợp tác
-> Rèn kĩ năng lắng nghe, tư duy sáng tạo, giao tiếp.
? Trong đoạn văn tác giả đã vạch trần những thái độ, hành động
sai trái gì của tướng sĩ ?
- HS đọc chú giải 18, 19 / sgk .
? Từ những hành động sai trái đó hậu quả được hình dung ntn ?
- HS đọc chú giải 20, 21 / sgk .
giàu, ham săn bắn, thích rượu ngon,
mê tiếng hát .
-> Thái độ bàng quan, hưởng lạc .
Năm học : 2010 -2011
Giáo án : Ngữ văn 8 Giáo viên : Nguyễn Thị Diễm
tướng, không phù hợp với cảnh đất nước đang lâm nguy. Cách
sống ấy, những hành động ấy, có thể nói là tội ác .
Đối tượng phê phán là “phiếm chỉ”: Không nói vào 1 ai nhưng
hình như lại nói đến tất cả những ai đang sống như vậy.Cách nói
ấy sẽ có tác dụng hơn là chỉ ra 1 người cụ thể. Giọng nghiêm khắc
như xỉ vả, trách mắng nặng nề, lại chế giễu mỉa mai. Lặp lại mà
tăng cấp “ mà không biết thẹn, mà không biết tức, mà không biết
căm” trước những việc làm, những điều mà đến đứa trẻ con cũng
biết. Chính là biện pháp “khích tướng” quen thuộc trong phép
dùng tướng của người xưa. Nêu ân tình rồi thì đánh mạnh vào lòng
tự trọng của họ, làm họ phải xấu hổ, phải cảm thấy nhục nhã để
thức tỉnh, để thay đổi cách sống, ấy là dụng ý của Hưng Đạo
Vương . Thái độ thờ ơ, bàng quan trước hiện tình đất nước, đắm
mình vào đời sống cá nhân không chỉ là sự ngu muội nông cạn mà
còn là vong ân bội nghĩa trước ân tình của chủ tướng, sự vô trách
nhiệm đến táng tận lương tâm khi non sông đang nghìn cân treo
sợi tóc. Những việc làm sai trái tưởng như nhỏ nhặt nhưng hậu quả
khôn lường. Thái ấp, bổng lộc không còn, gia quyến vợ con tan
nát, xã tắc tổ tông bị giày xéo, thanh danh bị ô nhục. Chủ và tướng,
riêng và chung tất cả đều đau xót biết chừng nào ! Ta hình dung
các tướng sĩ sẽ thế nào khi nghe những lời như roi quất của vị chủ
tướng vốn nhân từ đại lượng .
- HS đọc tiếp đoạn : “Nay ta bảo thật -> có được không”.
- Kĩ thuật dạy học tích cực ( KTDHTC) : Đọc hợp tác
-> Rèn kĩ năng lắng nghe, tư duy sáng tạo, giao tiếp.
-> So sánh, tương phản, điệp ngữ,
điệp ý tăng tiến .
=> khích lệ lòng tự trọng liêm sỉ ở
mỗi người để họ nhận ra cái sai,
thấy rõ điều đúng .
3/ Chủ trương và lời kêu gọi :
- Vạch rõ ranh giới giữa hai con
đường:
Chính – tà ( sống – chết ).
-> Thanh toán những thái độ trù trừ
trong hàng ngũ tướng sĩ, động viên
những người còn thờ ơ, do dự hãy
đứng hẳn sang phía lực lượng quyết
chiến, quyết thắng .
Năm học : 2010 -2011
Giáo án : Ngữ văn 8 Giáo viên : Nguyễn Thị Diễm
tương phản người viết hiểu rõ qui luật nhận thức. Cách điệp ngữ,
điệp ý tăng tiến có tác dụng nêu bật vấn đề từ nhạt đến đậm, từ
nông đến sâu. Cứ từng bước từng bước, tác giả đưa người đọc
nhận rõ đúng sai, nhận ra điều phải trái .
- HS đọc đoạn còn lại và nêu nội dung .
? Đoạn cuối bài hịch, tác giả vạch rõ 2 con đường đó là gì ?
- HS đọc chú giải 27 / sgk .
? Việc tác giả vạch ra 2 con đường đó với mục đích gì ? ( Thuyết
phục tướng sĩ có thái độ dứt khoát, hoặc là địch hoặc là ta, không
có vị trí chông chênh cho những kẻ bàng quan trước
thời cuộc )
? Chính thái độ dứt khoát này đã có tác dụng gì ?
( Động viên tới mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của
mọi người )
? Sau khi học song bài “ Hịch tướng sĩ” em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa 2 thể loại hịch và
chiếu ?
- HS thảo luận nhóm ( 4 phút ) : 2 bàn / nhóm .
-> Cử đại diện tả lời -> Nhận xét, bổ sung .
Năm học : 2010 -2011
Khích lệ lòng yêu nước bất
khất, quyết chiến quyết
thắng kẻ thù xâm lược .
Giáo án : Ngữ văn 8 Giáo viên : Nguyễn Thị Diễm
( * Giống : - Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ .
- Cùng là loại văn ban bố công khai .
- Đều được viết bằng văn vần, văn xuôi, văn biền ngẫu .
* Khác : Hịch là thể văn chiến đấu cổ động, thuyết phục hoặc răn dạy .
? “ Hịch tướng sĩ” thể hiện tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nhân dân ta. Em hãy chứng minh
nhận định trên ?
5. Hướng dẫn về nhà :
- KTDHTC: Giao nhiệm vụ
-> Tìm kiếm hỗ trợ, tư duy sáng tạo, hợp tác, quản lí thời gian.
a. Học bài:
- Học thuộc một số đoạn trong bài hịch .
- Nắm được nội dung bài .
- Làm bài tập phần luyện tập.
- Đọc chú – thích; Đọc kĩ văn bản và học thuộc lòng một vài đoạn văn biểu cảm trong Hịch tướng sĩ.
- Tìm hiểu thêm về tác giả Trần Quốc Tuấn và cuộc kháng chiến chống giặc Mông –Nguyên của nhân
dân ta thời Trần.
b. Soạn bài:
- Soạn : Hành động nói
+ Tìm hiểu ví dụ
+ Xác định một số hành động nói
+ Làm các bài tập.
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra 15 phút ( đề và đáp án kèm theo)
3. Bài mới: Gv giới thiệu bài:
oạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm hành động
nói.
- KTDHTC: Khăn phủ bàn ( phân tích ngữ liệu
SGK và trả lời câu hỏi. )
-> -> Giải quyết vấn đề, hợp tác, lắng nghe tích
cực, thương lượng, giao tiếp, quản lí thời gian,
ra quyết định.
? Đoạn trích trên được trích trong VB nào ? Đó là
lời của ai nói với ai ?
? Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích
gì ? Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích nói ấy ?
(+ Nhằn mục đích đuổi Thạch Sanh đi để cướp
công của Thạch Sanh .
I. Hành động nói là gì?
* Vớ dụ: SGK
- "Con trăn ấy là của vua nuôi anh ở nhà lo liệu"
->Đẩy Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi
=> Việc làm của Lý Thông là một hành động vì nó
là một việc làm có mục đích
Năm học : 2010 -2011
Giáo án : Ngữ văn 8 Giáo viên : Nguyễn Thị Diễm
+ Câu thể hiện rõ nhất ý đồ của Lí Thông: “Thôi,
bây giờ nhân lúc trời chưa sáng em hãy trốn đi” )
? Lí Thông có đạt được mục đích của mình
? HS đọc – Đoạn trích thuộc chương nào của tiểu
thuyết “ Tắt đèn” ?
( Con có thương thầy thương u …)
? Em hãy chỉ ra các hành động nói trong đoạn
trích trên ?
- GV gạch chân các hành động nói mà HS phát
hiện .
? Trong đoạn trích trên những ai là người thực
hiện hành động nói ? ( Cái Tý, chị Dậu )
? Em hãy cho biết các hành động nói ở đây thuộc
các kiểu câu gì ? Từ đó rút ra mục đích của mỗi
hành động ?
* Ghi nhớ (sgk/62)
II. Một số kiểu hành động nói thường gặp:
*Ví dụ:
- Câu 1: trình bày
- Câu 2: đe doạ
- Câu 3: khuyên bảo
- Câu 4: hứa hẹn
*Ví dụ 2:
- Lời cái Tí:
+ Để hỏi
+ Bộc lộ cảm xúc
- Lời chị Dậu:
+ Dùng để tuyên bố
Năm học : 2010 -2011
Giáo án : Ngữ văn 8 Giáo viên : Nguyễn Thị Diễm
? Qua các VD trên em hãy liệt kê các hành động
nói mà em đã phân tích ?
(+ Trình bày, đe doạ, điều khiển, hứa hẹn .
- HS hoạt động nhóm (3 phút):
-> Cử đại diện nhóm trả lời .
-> Nhận xét, bổ sung .
- HS đọc bài tập 3 / sgk .
? 2 HS lên bảng làm ?
-> Nhận xét, bổ sung .
- HS làm ra phiếu học tập của mình .
* Ghi nhớ (SGK T.63)
III. luyện tập:
Bài tập 1 (T. 63)
Trần Quốc Tuấn viết "Hịch tướng sĩ" nhằm mục
đích khích lệ tướng sĩ học tập binh thư yếu lược và
khích lệ lòng yêu nước của tướng sĩ
Bài tập 2 (T. 63)
a.
- bác trai đã khá rồi chứ ? -> hỏi
- Cám ơn cụ mệt lắm -> trình bày
- Này, bảo bác ấy hoàn hồn -> điều khiển
- Vâng còn gì -> Trình bày
- Thế thì phải giục anh ấy rồi đấy
-> điều khiển
Bài tập 3:(T.63)
Năm học : 2010 -2011
Giáo án : Ngữ văn 8 Giáo viên : Nguyễn Thị Diễm
- GV gọi thu 3 -> 5 em chấm điểm .
? Gọi 2 em trình bày miệng ?
-> Nhận xét, bổ sung .
4. Củng cố :
- KTDHTC: Trình bày một phút
-> Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý thời gian, tư duy phân tích, tìm hiểu kiến thức.
- Rèn tính cẩn thận khi làm bài kiểm tra.
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài kiểm tra, thống kê điểm.
- Học sinh: Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : không
3. Bài mới:
• Hoạt động 1 : Nêu lại đề và phân tích tìm hiểu đề:
* Trắc nghiệm: Học sinh sữa chữa những câu trắc nghiệm chưa hoàn chỉnh.
* Tự luận:
? Hãy nhớ và đọc lại đề Tập làm văn mà em đã làm ?
? Xác định thể loại ? Phạm vi kiến thức ?
? Hãy cho biết đề TM một trò chơi em phải tiến hành các bước như thế nào ?
? Hãy nêu các ý cần phải làm trong bài viết ?
I/ Đề bài :
Đề 1: Viết bài văn thuyết minh giới thiệu về trò chơi dân gian: Thả diều Xem dàn bài tiết
Đề 2: Viết bài văn thuyết minh giới thiệu về món ăn dân tộc: Bánh chưng 87 +88
- Thể loại : Thuyết minh .
- Nội dung : Một trò chơi mang bản sắc Việt Nam và món ăn dân tộc
* Hoạt động 2 : GV nhận xét ưu, nhược điểm của HS .
- Một số bài làm tốt : Cường, Đức, Huệ,…
- Một số bài làm yếu : Nam, Hải,
II/ Nhận xét ưu, nhược điểm :
1/ Ưu điểm :
* Trắc nghiệm:
- Một số học sinh hoàn thành trắc nghiệm tốt đạt 8/8 câu: Cường, Đức, Huệ,
* Tự luận:
Năm học : 2010 -2011
Giáo án : Ngữ văn 8 Giáo viên : Nguyễn Thị Diễm
xuy nghĩ (suy) lá giong ( dong)
sức khoẻ (khoẻ) đổ xanh ( đỗ)
quấn hút (cuốn) thịt ba chĩ ( chỉ)
thanh che (tre) Dãi lạt ( Rải)
cụn dây (cuộn),
dải trí (giải)
xiếc ô (xiết),
dân dan (gian).
- Viết tắt, số: Kiều, Đặng Huy,
2/ Lỗi dùng từ, diễn đạt :
* Đề 1:
- Trò chơi ô ăn quan nói về một phong tục tập quán xưa .
- Từ xưa tổ tiên chúng ta đã sáng tạo ra đa số trò chơi dân gian để lại cho con cháu .
- Ta cứ đi cho đến khi nào không đi được nữa thì thôi .
- Diều đứa nào bay cao là đứa đó thắng lớn .
- Luật chơi của trò chơi ô ăn quan rất phức tạp .
Năm học : 2010 -2011
Giáo án : Ngữ văn 8 Giáo viên : Nguyễn Thị Diễm
- Trò chơi thả diều được phát hành rộng rãi .
- Trò chơi này ai nhanh tay nhanh mắt thì sẽ ăn được nhiều .
- Xã hội hiện đại nên diều cũng hiện đại hơn .
- Diều nào bay dai thì diều đó thắng .
- Diều ông Ba bay cao như Tôn Ngộ Không .
* Đề 2:
- Bánh trưng ngon ơi là ngon.
- Buộc lạt xong rồi cứ nấu cho ngon.
- 2 bánh chưng lồng vào nhau thành một cặp.
- Thịt ướp xong xong với nước mắm
- Vo nếp cho nếp trắng ơi là trắng.
- Bánh nấu không được thiu và không có màu đẹp mắt.
Năm học : 2010 -2011