MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PICO PLAZA - Pdf 26

KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
MỤC LỤC
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2003, nước ta ngày càng tiến sát thời hạn thực hiện các cam kết về tự
do hoá thương mại và đầu tư trong khối ASEAN; tiếp tục quá trình đàm phán gia
nhập WTO, đồng thời đẩy mạnh quan hệ với Mỹ và nhiều nước khác. Trong bối
cảnh đó, đòi hỏi chúng ta phải có bước tiến mạnh hơn các năm trước không chỉ về
tăng trưởng kinh tế mà cả trong việc khắc phục những yếu kém về xã hội và hành
chính, trong việc đổi mới và nâng cao hiệu lực lãnh đạo và quản lý của tất cả các
ngành, các cấp.
Đối với các doanh nghiệp, muốn tồn tại, phát triển trong nền kinh tế thị
trường hiện nay cần phải khai thác tiềm năng, phát huy nội lực, thích ứng, năng
động, sáng tạo trước thời cuộc vẫn còn nhiều thách thức và biến động. Đây chính
là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho công tác tổ chức bộ máy quản lý, vì vậy xây dựng -
hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý là một đòi hỏi khách quan và mang tính tất yếu.
Trong đó, vấn đề xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò
đặc biệt quan trọng, bởi lẽ nhiều bất cập xảy ra trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là bắt nguồn từ sự chưa phù hợp trong cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý.
Thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Pico Plaza là một cơ hội giúp em
tổng hợp lý thuyết, khảo sát thực tế để hoàn thành khoá luận với đề tài:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PICO PLAZA
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
1
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị


*)Ghi chú:
: Hỗ trợ và điều hành trực tiếp
: Quan hệ ngang bằng
: Khối liên hệ và phối hợp
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
3
pico ®iÖn m¸y
héi dång qu¶n trÞ
ban gi¸m ®èc
P.Kinh Doanh
P.Nhân Sự
P.Kế Toán
P.Dịch Vụ KH
P.Chính Sách
P.Marketing
P.Máy IT
BP Điều H ành
BP khác
PICO PLAZA
76 Nguyễn Tr
ãi
PICO PLAZA
35 Hai B à
Trưng
PICO
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
2.2: Chức năng , nhiệm vụ của bộ phận , phòng ban .
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trực thuộc công ty cổ phần Pico
* Chủ tịch hội đồng quản trị: là người có vị trí cao chủ tịch hội đồng quản trị

điện lạnh, viễn thông, kỹ thuật số, IT, gia dụng, . Mỗi người phụ trách cả đầu ra và
đầu vào của từng ngành hàng. Dưới trưởng ngành hàng có một hoặc hai trợ lý
ngành hàng để giúp việc cho trưởng ngành hàng.
* Phòng Marketing: Có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động Marketing hỗn hợp
từ hoạt động truyền thông bên trong và bên ngoài của công ty, thực hiện trang trí
thiết kế bối cảnh công ty cũng như các quầy hàng và nhiệm vụ tổ chức và triển
khai các sự kiện của công ty. Phòng trực tiếp triển khai các sự kiện PR quan trọng
của công ty, xúc tiến thương mại, quảng cáo với mục đích nâng cao hơn nữa “độ in
sâu” trong tâm trí của khách hàng với Pico.
* Phòng dịch vụ khách hàng: Xây dựng hoạch định thực thi và đánh giá các
hoạt động dịch vụ cung ứng tới khách hàng. Và nhiệm vụ xây dựng các chính sách
đối với khách hàng, thực hiện các chức năng chăm sóc khách hàng, tư vấn cho
khách hàng các thắc mắc, giải quyết các khiếu nại, bảo hành các sản phẩm bị lỗi.
* Phòng hành chính nhân sự: với chức năng quản lí nguồn nhân lực của công
ty, xây dựng các chính sách về nhân sự, tiến hành quản lí các tài sản của công ty và
giải quyết các thủ tục hành chính liên quan.
* Phòng điều hàng: Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị hàng
hóa, điều phối dòng hàng hoá trong công ty, điều tiết hàng hoá và quản lý các kho
hàng của công ty.
* Phòng IT: với vai trò quản lý hệ thống ERP cho công ty, đảm bảo mạng
thông tin cho công ty và quản lý hệ thống thông tin của toàn công ty.
* Phòng chính sách: chịu trách nhiệm trong việc hoạch định các chính sách
giá của các hãng, kiểm tra độ chính xác của các đơn hàng và các yếu tố liên quan
đến đơn hàng.
3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị .
Công ty cổ phần PiCO là một công ty kinh doanh đa ngành đa lĩnh vực và có
thể kể đến như:
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
5
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
6
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
4.Một số kết quả đạt được của công ty trong những năm qua và phương
hướng nhiệm vụ trong thời gian tới .
4.1.Kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Bảng 1 mức độ tăng trưởng của doanh thu Pico qua các năm
Đơn vị tính: Phần trăm (%)
Tiêu thức 2006 2007 2008 2009
Doanh thu từ hoạt động
bán hàng
41.896.256.895 87.556.477.777 221.153.271.688 797.015.881.365
Mức tăng trưởng 100% 208,98% 252,58% 360,39%
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
7
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
(Nguồn: Báo cáo tài chính từ năm 2006-2009)
Căn cứ vào số liệu và biểu đồ trên tôi có đánh giá về tình hình hoạt động của
công ty cổ phần Pico như sau:
Doanh thu là một chỉ tiêu có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ hoạt động kinh
doanh của bất kì một công ty một doanh nghiệp nào. Doanh thu là khoản phản ánh
số tiền mà công ty thu được trong quá trình kinh doanh của Công ty. Qua biểu đồ
cho thấy doanh thu thuần năm 2007 tăng đột biến, tăng 108,98% so với năm 2006
tăng từ 41.896.256.895 đồng năm 2006 đến 87.556.477.777 đồng. Sang năm 2008,
doanh thu vẫn tăng nhưng tăng chậm lại do mức độ cạnh tranh trong ngành tăng
lên, và sự góp mặt trên thị trường của siêu thị điện máy Nguyễn Kim. Tuy doanh
thu tăng chậm nhưng công ty vẫn đạt kế hoạch đã đặt ra. Do vậy lợi nhuận sau thuế
của công ty qua đó cũng tăng lên rõ rệt qua các năm.
Thể hiện ở mặt tổng doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng tương đối cao
45.660.220.088 đồng cụ thể tăng 208,98%, năm 2008 so với năm 2007 tăng

trường phát triển. Nâng cao chất lượng của hoạt động quảng cáo, xây dựng các
chương trình quảng cáo mang phong cách riêng của công ty và gây được nhiều ấn
tượng cho ngưòi nhận thông tin quảng cáo. Tăng cường hoạt động PR, đa dạng
chương trình khuyến mại.
Công ty thay đổi quan điểm và hướng tới thống nhất quan điểm trong toàn
công ty là xác đinh rõ ràng định hướng cho hoạt động kinh doanh lấy thị trường
làm trung tâm tức “bán cái khách hàng cần chứ không phải bán cái mình có”. Điều
này có nghĩa là thành lập một tổ chức tập trung vào những nhu cầu ngành cụ thể và
phối hợp việc thành lập kế hoạch và cung ứng các sản phẩm khác nhau của công ty
cho từng ngành.
-Bên cạnh việc phát triển mạng lưới phân phối, công ty sẽ triển khai đồng bộ
hệ thống tổng kho và kho hàng hoá, hệ thống phương tiện vận tải theo từng khu
vực, đảm bảo ổn định nguồn hàng, giá cả và chất lượng, đáp ứng tối đa nhu cầu
hàng hoá của phân đoạn thị trường của công ty.
II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ
1.Hiện trạng chung của bộ máy đảm nhiệm công tác quản lý lao động .
- Phòng hành chính nhân sự: với chức năng quản lí nguồn nhân lực của công
ty, xây dựng các chính sách về nhân sự, tiến hành quản lí các tài sản của công ty và
giải quyết các thủ tục hành chính liên quan
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
9
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
-Bộ phận Quản trị nhân lực có tên là : phòng Nhân Sự .
-Phòng Nhân sự gồm : 8 nhân viên /80 cán bộ quản lý / 107 người lao động
trong công ty .
Bảng 3 : Bảng thông tin về năng lực của từng nhân viên trong phòng Hành
Chính – Nhân Sự :
STT Họ và Tên
Giới
tính

Bảng 4 : Quy mô lao động :
STT Tên phòng ban
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Lao
động
Tỷ lệ
%
Lao
động
Tỷ lệ
%
Lao
động
Tỷ lệ %
1 Chủ Tịch HĐQT 1 2.5 1 1.02 1 0.93
2 Giám Đốc 1 2.5 1 1.02 1 0.93
3 P.Nhân Sự 7 8.75 7 7.14 7 6.54
4 P.Kinh Doanh 6 7.5 7 7.14 7 6.54
5 P.Kế Toán 5 6.25 5 5.1 8 7.48
6 P.Marketing 3 3.75 3 3.06 3 2.8
7 P.Máy IT 3 3.75 4 4.08 3 2.8
8 P.ban khác 54 67.5 70 71.43 77 71.96
9 Tổng số 8 100 98 100 107 100
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
11
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
( Nguồn : phòng hành chính nhân s ự công ty Cổ Phần Pico Plaza )
Nhận xét : Qua bảng 5 ta thấy quy mô lao động của công ty có tốc độ tăng .
Số lao đông tăng thêm tập trung chủ yếu vào lực lượng lao động phổ thông . Cụ
thể là năm 2007 Số người lao động là 54 người chiếm 67.5% nhưng đến năm 2008

công ty ( Chiếm hon 50%) , lao động từ 51 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ rất ít ( dưới 4%
trong tổng số lao động ).
Bảng 6 : Cơ cấu lao động theo trình độ
STT Trình độ
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
1 Đại học 12 15 15 15.3 19 17.76
2 Cao đẳng 9 11.25 10 10.2 13 12.15
3 Trung cấp 7 8.75 9 9.18 11 10.28
4 Sơ cấp 52 65 64 65.3 64 59.81
5 Tổng số 80 100 98 100 107 100
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
12
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
( Nguồn : Phòng hành chính nhân sự công ty Cổ Phần Pico Plaza)
Nhận xét : qua bảng cơ cấu lao động theo trình độ ta thấy : do xu hướng phát
triển chung của thị trường lao động chất lượng lao động ngày càng tăng cao . Lao
động có trình độ đại hoc , cao đẳng của công ty có xu hướng tăng cụ thể năm 2007
số lao động có trình độ đại học là 12 người chiếm tỷ lệ 15% nhưng đến năm 2009

- Chuyên trách khác nhưng không đảm
nhiệm nhiệm vụ trong công ty
- Tổ trưởng tổ sửa chữa
- Chuyên trách công việc đặc thù
3 000 000
2 500 000
2 000 000
1 500 000
1 200 000
1 100 000
900 000
700 000
500 000
300 000
2 . Phụ cấp phương tiện
- Phụ cấp bậc 1
- Phụ cấp bậc 2
- Phụ cấp bậc 3
- Phụ cấp bậc 4
- Phụ cấp bậc 5
100 000
200 000
300 000
400 000
500 000
3 . Phu cấp ăn ca 8 000đồng/bữa
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
14
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
3.1. Phúc lợi cho người lao động

thuộc vào quy mô doanh nghiệp, vào ngành nghề kinh doanh, vào các yếu tố ngoại
lai khác.
Việc phân loại các chức năng quản trị và lĩnh vực quản trị có ý nghĩa quan
trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn.
3. Lao động quản lý trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một hệ thống được thành lập từ hai hệ thống bộ phận là hệ
thống quản lý và hệ thống bị quản lý. Sự tác động của hệ thống quản lý lên hệ
thống bị quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thông
qua quá trình lao động của các cán bộ nhân viên làm việc trong bộ máy quản lý để
thực hiện các chức năng quản lý. Do vậy, lao động quản lý được hiểu là tất cả
những người lao động hoạt động trong bộ máy quản lý và tham gia vào việc thực
hiện các chức năng của quản lý
*) Nội dung hoạt động của lao động quản lý.
Các loại lao động quản lý khác nhau có nghĩa vụ khác nhau. Sự khác nhau đó
do tính chất của các chức năng quản lý quy định. Tuy nhiên, nội dung của tất cả
lao động quản lý các loại đều được hình thành từ các yếu tố thành phần sau:
-Yếu tố kỹ thuật: thể hiện ở sự thực hiện các công việc mang tính chất thiết kế
và phân tích chuyên môn như: thiết kế, ứng dụng sản xuất mới, phân tích, thiết kế
các phương án cải tiến công nghệ sản xuất, cải tiến tổ chức lao động.
-Yếu tố tổ chức hành chính: Là các công việc nhằm tổ chức thực hiện các
phương án thiết kế, các quyết định như lập kế hoạch, hướng dẫn công việc, điều
chỉnh, kiểm tra và đánh giá công việc.
-Yếu tố sáng tạo: Thể hiện ở sự thực hiện các công việc như: suy nghĩ tìm tòi,
phát minh ra các sáng kiến mới, các phương pháp để hoàn thành công việc.
- Yếu tố thực hành giản đơn: Thể hiện ở sự thực hiện các công việc đơn
giản, được thực hiện theo quy định, hướng dẫn như: công việc liên quan đến nhập
và xử lý thông tin, truyền tin và các công việc phục vụ.
-Yếu tố hội họp sự vụ: Thể hiện ở công việc tham gia các cuộc hội họp về
chuyên môn hoặc giải quyết công việc có tính chất thủ tục . Ví du: duyệt giấy tờ
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2

ng cao, luụn luụn i sỏt v phc v sn xut kinh doanh.
- Tớnh linh hot:Mụi trng kinh doanh trong v ngoi doanh nghip luụn
luụn bin ng khụng ngng cho nờn theo kp vi s bin ng y ũi hi
doanh nghip phi luụn luụn ch ng. Vỡ vy mt c cu t chc qun lý phi cú
SV: Trn Th Võn Anh - C11QL2
17
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp
cũng như ngoài môi trường.
- Tính tin cậy:Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, lượng thông tin
vào và ra ở doanh nghiệp là rất lớn và lựa chọn những thông tin đáng tin cậy là rất
khó. Do đó cơ cấu tổ chức quản lý phải bảo đảm tính chính xác của tất cả các loại
thông tin được sử dụng trong doanh nghiệp. Nhờ đó bảo đảm được sự phối hợp
hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp.
- Tính kinh tế:Việc hoàn thiện môi trường pháp lý và kinh doanh cho các
doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường là một trong những điều kiện
để doanh nghiệp khẳng định mình. Chế độ hạch toán kinh doanh độc lập đòi hỏi cơ
cấu tổ chức quản lý doanh nghịêp phải sử dụng chi phí quản lý đạt hiệu quả cao
nhất. Tiêu chuẩn để xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phí dự định
bỏ ra và kết quả thu về.
- Đảm bảo chế độ một thủ trưởng trong quản lý doanh nghiệp:Thực chất của
chế độ một thủ trưởng trong quản lý doanh nghiệp là: Quyền quyết định những vấn
đề thuộc về kinh tế, kỹ thuật, tổ chức, hành chính, đời sống trong phạm vi từng
doanh nghiệp và từng bộ phận được trao cho một người. Người đó có nhiệm vụ
quản lý toàn diện các mặt hoạt động của đơn vị mình, được trao cho những trách
nhiệm và quyền hạn nhất định và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những quyết định
của mình. Mọi người trong doanh nghiệp và từng bộ phận phải nghiêm chỉnh phục
tùng mệnh lệnh của thủ trưởng.
Việc đảm bảo chế độ một thủ trưởng trong quản lý doanh nghiệp là điều cần
thiết bởi:

phát triển của nó, khối lượng công việc và địa bàn hoạt động.
-Trình độ trang bị máy móc và hiện đại hoá của công nghệ.
-Trình độ chuyên môn hoá, hiệp tác hoá, tập trung hoá và liên hợp hoá của sản
xuất nội bộ doanh nghiệp và trình độ hiệp tác hoá của doanh nghiệp khác.
-Trình độ con người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.
 Các nhân tố thuộc chủ thể quản lý:
-Quan hệ sở hữu và loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
như doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
19
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
-Nhiệm vụ quản lý phải thực hiện, thể hiện ở số lượng các chức năng quản lý
và khối lượng của mỗi chức năng, lượng thông tin hàng ngày phải xử lý, lượng
quyết định phải đề xuất, tính khẩn trương của công việc quản lý.
-Kiểu cấu tạo của bộ phận quản lý và mô hình quản lý được áp dụng, ví dụ
kiểu trực tuyến hay chức năng.
-Trình độ và năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý.
-Trình độ trang bị các phương tiện kỹ thuật cho công việc quản lý.
 Các nhân tố thuộc môi trường của doanh nghiệp:
-Nhu cầu và tình hình của thị trường trong nước và thế giới.
-Trình độ xã hội hoá, khu vực hoá và quốc tế hoá sản xuất kinh doanh.
-Môi trường pháp lý
III. SỰ CẦN THIẾT CỦA HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.
1.Tính tất yếu khách quan và phương hướng hoàn thiện.
Để đáp ứng được những yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường
khắc nghiệt hiện nay, để phát huy được hết vai trò, năng lực lãnh đạo và quản lý
của bộ máy quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng chuyên, tinh,
gọn nhẹ, có hiệu lực là một đòi hỏi tất yếu.

- Hoàn thiện nguồn lao động quản lý cả về số lượng và chất lượng.
- Hoàn thiện cơ chế quản lý, quy chế phối hợp giữa các bộ phận, phòng ban
chức năng trong bộ máy quản lý.
* Tiến hành điều chỉnh các phòng ban, bộ phận theo yêu cầu của tình hình
mới.
Việc tổ chức các phòng chức năng được tiến hành theo các bước:
-Phân tích sự phù hợp giữa chức năng và bộ phận quản trị. Trường hợp tốt
nhất là mỗi chức năng quản trị nên do 1 phòng phụ trách trọn vẹn. Tuy nhiên, số
lượng các phòng chức năng phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
từng doanh nghiệp nên có trường hợp phải ghép vài ba chức năng có liên hệ mật
thiết với nhau, thuộc cùng lĩnh vực vào một phòng để thuận lợi hơn cho việc bố trí
cán bộ phụ trách.
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
21
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
-Tiến hành lập sơ đồ tổ chức nhằm mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng
chức năng với giám đốc và các phó giám đốc. Căn cứ vào sơ đồ nói trên, từng
phòng chức năng xây dựng nội quy công tác của phòng mình nhằm xác định tỉ mỉ
trách nhiệm, quyền hạn chung cả phòng cũng như riêng cho từng người trong
phòng.
-Tính toán xác định số lượng cán bộ, nhân viên mỗi phòng chức năng một
cách chính xác, có căn cứ khoa học nhằm vừa đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, vừa
giảm bớt tỷ lệ nhân viên quản trị, giảm chi phí quản lý.
* Để hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cần phải tổ chức khoa học
hoạt động của lãnh đạo quản lý, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm
thúc đẩy quá trình quản lý đạt kết quả ngày càng cao với chi phí càng giảm, đồng
thời giảm bớt sự mệt nhọc, phát huy tính chủ động, sáng tạo của cán bộ, nhân viên
quản lý.
Nhiệm vụ của tổ chức khoa học lãnh đạo quản lý là đảm bảo sử dụng có kế
hoạch và hợp lý thời gian lao động của từng cán bộ, nhân viên quản lý, bảo đảm sự

-Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục
tiêu chiến lược mà công ty đó đề ra.
-Tổ chức nghiên cứu thị trường, tỡm hiểu và xỏc định nhu cầu thị trường về
sản phẩm mà công ty hiện đang kinh doanh.
-Thiết lập thêm các nhà cung cấp mới nhằm đa dạng hoá sản phẩm mà công ty
kinh doanh.
SV: Trần Thị Vân Anh - C11QL2
23
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
- Tổ chức nghiên cứu sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, áp dụng những
tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm hoàn thiện hệ thống quản lí, nâng cao hiệu quả tiêu
thụ sản phẩm của công ty.
- Bảo toàn và phát triển vốn của công ty.
- Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời
sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ chuyên môn nghiệp vụ cho
người lao động.
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gỡn an ninh trật tự, an toàn xó
hội, thực hiện đầy đủ các chính sách của ngành và Nhà nước.
- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ với Nhà nước.
2. Đặc điểm về Lĩnh vực kinh doanh và thị trường.
Là một đại siêu thị với mục tiêu đa danh hóa sản phẩm và loại hỡnh kinh
doanh, Pico phát triển đa dạng các sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu đồng bộ của
đại bộ phận người tiêu dùng và các nhóm sản phẩm được chia ra làm 6 ngành hàng
chính sau:
-Điện tử
-Điện lạnh.
-Đồ gia dụng.
-Viễn thông.
-IT (Information Technology)
-Kỹ thuật số.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status