Mở đầu
Đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu đợc trong quá trình giáo dục,
trong đó kiểm tra đợc xem là phơng tiện và hình thức của đánh giá. Kiểm tra cung
cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá. Đánh giá kết quả
học tập của học sinh nhằm mục đích làm sáng tỏ mức độ đạt đợc của học sinh về
kiến thức, kĩ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học đã đề ra, công khai hóa các
nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi học sinh, giúp HS nhận ra sự tiến
bộ củng nh những tồn tại của bản thân, từ đó khuyến khích, thúc đẩy việc học tập
của các em. Mặt khác kết quả kiểm tra đánh giá còn có tác dụng giúp giáo viên biết
mức độ đạt đợc của HS so với mục tiêu môn học để họ có thể điều chỉnh lại cách
dạy, cán bộ quản lí ở các cấp điều chỉnh hoạt động chuyên môn cũng nh các hỗ trợ
khác nhằm đạt đợc mục tiêu xác định. Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra thờng
xuyên và kiểm tra định kì, trong đó để xây dựng đợc một đề kiểm tra định kì đòi
hỏi giáo viên phải có sự đầu t về thời gian và kiến thức. Sau một số năm giảng dạy
bộ môn Tiếng anh khối 6, 7, 8. 9, đã làm nhiều đề kiểm tra tôi muốn đa ra một số
kinh nghiệm khi xây dựng một đề kiểm tra qua đề tài sáng kiến kinh nghiệm của
mình.
Thông qua sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn trình bày các bớc thiết kế một
đề kiểm tra và một số dạng bài tập cơ bản của một đề kiểm tra trong chơng trình
SGK mới
Nội dung.
I. Thiết kế đề kiểm tra.
Để xây dựng một đề kiểm tra yếu tố cần thiết đầu tiên là thiết kế đề kiểm tra
theo quy trình 3 bớc:
1. Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra.
Mục đích kiểm tra nội dung, chủ đề nào, yêu cầu đạt đợc nh thế nào?
2. Xác định mục tiêu dạy học.
Xác định đầy đủ, chi tiết các mục tiêu giảng dạy, thể hiện năng lực hành vi hay
năng lực cần phát triển ở học sinh nh là kết quả của việc dạy học ( xác định rõ
chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu thái độ trong chơng trình môn học, cấp học của
chơng trình giáo dục phổ thông)
- Nghe điền thông tin
- Nghe tìm đúng/ sai
- Nghe chọn tranh
- Nghe điền từ còn thiếu vào ô trống
trong câu
B. Đọc
- Đọc trả lời câu hỏi
- Tìm câu đúng / sai hoặc
đúng / sai/ không có thông tin
- Hoàn thành đoạn văn bằng
cách chọn từ cho sẵn điền vào
các ô trống
- Chọn tranh
- Sắp xếp thứ tự các thông tin.
- Hoàn thành đoạn hội thoại dạng
điền chỗ trống.
- Chọn đáp án đúng nhất
C. Viết
- Viết đoạn hội thoại theo gợi ý
- Viết đoạn văn theo gợi ý
- Hoàn thành biểu bảng, phiếu.
- Viết th
D. Kiến
thức ngôn
ngữ.
- Hoàn thành câu bằng cách
điền các từ cho sẵn
- Cho từ gợi ý viết thành câu
hoàn chỉnh
- Sửa đổi câu ( câu sai, câu
2. Dạng câu ghép đôi ( Matching items)
Dạng phổ biến nhất là cho 2 cột nhóm từ, HS phải ghép đúng từng cặp nhóm từ
ở hai cột với nhau sao cho phù hợp về nội dung.
Ví dụ: Bài tập sau dùng để kiểm tra từ vựng trong Unit 9 English 9, chơng trình
mới.
Match the words in column A with their definitions in column B.
A B
1. adult
2. benefit
3. available
4. Spam
5. teenager
6. cable
7. documentary
8. channel
a, a system of sending TV programs
along wires
b, able to be obtained, used or reached
c, a thing that gains from something. Eg:
money
d, a program that gives facts and
information about a subject
e, unwanted email, usually
advertisements
f, young person, ranging from 13 to 19
years old
g, mature person
h, a TV station
3. Dạng điền khuyết ( gap fill)
Trong bài tập để khuyết một số chỗ trống, yêu cầu học sinh phải chọn một từ cho
1) Who established Harrods?
2) What did the Harrods first sell?
3) What did Harrods sell when Harrod son began to run the store?
4) When did Harrods become a limited company?
5) Who are the customers of Harrods?
5. Dạng câu hỏi đúng sai.( T/ F questions)
Với dạngbài này sẽ có một số nhận định đợc đa ra và HS cần quyết định xem nhận
định đó đúng hay sai
Ví dụ:
Read the text and do the task that follow.
It is not easy for adult students of English to improve their pronunciation.
Unlike children, adults often find it hard to change the way they speak. This is why
adult students have more difficulties in pronunciation than the children.
There are several things that international students of English can do to improve
their pronunciation and to learn English well. They can jioin an English
pronunciation class or practice speaking and listening to English native speakers as
much as possible. Watching TV programs in English is also a good way of
improving your pronunciation. The best way to improve your pronunciation is to
learn English in an English speaking country where you can learn the language as
well as its culture.
Decide if these statements are T/ F.
1. Adult students find it easy to change the way they speak.
2. Children have fewer difficulties in pronunciation than adult students.
3. Speaking and listening to English native speakers can help them improve their
pronunciation.
4. Watching TV programs in English is the only way to improve your
pronunciation.
5. Learn English in an English speaking country is the best way to improve your
pronunciation.
and
grammar
Gapped
sentences
MCQs 2.5 25%
Question 3: Reading
Part
Mian skill
focus
input Task type Mrak
( total: 10)
Weight
1 Reading for
Gist and
details.
2 short texts: 50-
80 words
100- 120 words
Gap fill
Matching
True/ False
MCQs
3 30%
Question 4: Writing
Part
Main skill
focus
Input Item type No. of
marks
Weight
1. Children open their presents before going to bed on Christmas Day.
2. On Christmas morning, not all people go to church.
3. The traditional Christmas dinner consists of roast turkey with potatoes.
4. They have Christmas pudding after Christmas dinner.
5. People usually pull crackers- small rolls of paper that have gifts, joke, and party
hats inside after Christmas dinner.
Answer.
1. F 2. T 3. F 4.T 5.F
Tapescript.
Christmas Day, 25 of December is the biggest day of the holiday. On
Christmas morning, children open the presents that were in their socks. Some
family go to church. The traditional Christmas dinner consists of rast turkey with
patatoes and
various other vegetables. This is followed by Christmas pudding- a dark, rich
mixture of flour, fruit, sugar,nuts and brandy. Before the dinner people usually
pullcackers- small rools of paper that have gifts, jokes and party hats inside.
Needless to say, large quantity of beer, wine and spirits are also drunk.
Question II.
Complete the sentences with who, which/ that or where.
1. A pilot is someone flies airplanes.…
2. A restaurant is a place you can go for a meal.…
3. A library is a place you can find many interesting books.…
4. Flu is an illness affects people in any weather.…
5. An answering machine is a machine can record your telephone.…
6. Shakespeare was the writer wrote “Hamlet”…
Asnwer key:
1. who 2. where 3. where 4. which 5. which 6. who
2. Test ( one period) ( English 7)
A. Aim: To check ss’knowledge about vocabury, language, structures they have
family
Reading Watching TV Listening to music cooking
Father
Mother
Sister
Nam
Tapescript.
It is 5. 30 in the afternoon now.It is raining and the people in Nam’s family are
at home.His father likes watching TV but now he is reading a newspaper and
listening music. His mother enjoys watching TV but now she is cooking dinner in
the kitchen and listening to music. His sister, Lan, is not at home. She is
studying at school. Nam is watching a film on TV.
II. Read the following passage and answer the questions (2.5 pts)
My name is Lan. My day usually begins at 5.30 . I get up and do some
exercises . Then I take my shower . After that I have breakfast with my family . I
usually have a breakfast with bread and eggs . At 6.30 I I take the bus to school.
My first class is at 7 o'clock and I usually finish school at 11.10 . I have lunch at
12 o'clock . In the afternoon I do my homework . Sometimes I watch TV or play
marbles with my friends . I usually listen to music after dinner . I often go to bed at
half past ten .
1. What time does Lan's day usually begin ?
2. What does she have breakfast with ?
3. Is her first class at 7.15 ?
4. What time does she have lunch ?
5. What does she do in the afternoon ?
III. Choose the correct answer to complete each sentence: (2pts)
1. The magazines are on the shelves (on/ to/ at) the right.
2. Lan is in her room. She ( will play/ is playing/ are playing) the guitar now.
3. What about (listen/to listen/ listening) to music?
Sister
Nam
∨
II. 2,5 ®iÓm( mçi C ®óng 0,5 ®iÓm)
1.Lan’s day usually begins at 5. 30.
2. She has breakfast with bread and eggs.
3. No, It isn’t.
4.She has lunch at 12 o’clock.
5. She does her homework. Sometimes she watches TV or plays marbles with her
friends.
III. 2 ®iÓm( mçi C ®óng 0,25 ®iÓm)
1. on 5. interesting
2.is playing 6.these
3. listening 7. would
4. in 8.study
IV. 1 điểm( mỗi C đúng 0,25 điểm)
1. go
2. is cooking
3.dont have
4. to eat.
V. 2 điểm( mỗi C đúng 0,4 điểm)
1. I usually get up at 6. 00
2. We have Physics on Wednesday
3. Lans favorite Subject is Math.
4. Would you like to play basketball?
5.Why dont you come to my house?
Kết quả khảo sát học sinh khối 9 năm học 2008- 2009
Kết quả khảo sát đầu năm Kết quả khảo sát cuối năm
Lớp 9A
Loại giỏi:3%, khá: 20%, TB: 50%, yếu,
tra cho học sinh theo trình tự các bớc nh tôi trình bày ở trên đã đánh giá chính xác
đợc mức độ nhận thức của học sinh, các đối tợng học sinh đều tự tin hơn khi làm
bài, tránh đợc áp lực nặng nề với HS trong các lần kiểm tra.
Kiến nghị.
Tôi thiết nghĩ đây chỉ là những kinh nghiệm nhỏ bé của cá nhân tôi, với một giáo
viên trẻ tuổi, kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế. Tôi kính mong quí thầy cô,
b¹nbÌ vµ ®ång nghiÖp gióp ®ì, gãp ý ch©n thµnh ®Ó kinh nghiÖm nµy hoµn chØnh vµ
s¸t thùc h¬n.
Báo cáo chuyên đề tháng 4.
Tên chuyên đề: Các bớc xây dựng một đề kiểm tra môn Tiếng Anh.
Ngời báo cáo: Nguyễn Thị Hoa Tổ : Anh- Thể- Nhạc Hoạ
Mở đầu
Đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu đợc trong quá trình giáo dục, trong đó kiểm
tra đợc xem là phơng tiện và hình thức của đánh giá. Kiểm tra cung cấp những dữ kiện, những
thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm mục đích làm
sáng tỏ mức độ đạt đợc của học sinh về kiến thức, kĩ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học đã
đề ra, công khai hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi học sinh, giúp HS
nhận ra sự tiến bộ củng nh những tồn tại của bản thân, từ đó khuyến khích, thúc đẩy việc học tập
của các em. Mặt khác kết quả kiểm tra đánh giá còn có tác dụng giúp giáo viên biết mức độ đạt
đợc của HS so với mục tiêu môn học để họ có thể điều chỉnh lại cách dạy, cán bộ quản lí ở các
cấp điều chỉnh hoạt động chuyên môn cũng nh các hỗ trợ khác nhằm đạt đợc mục tiêu xác định.
Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra thờng xuyên và kiểm tra định kì, trong đó để xây dựng đợc
một đề kiểm tra định kì đòi hỏi giáo viên phải có sự đầu t về thời gian và kiến thức.
Nội dung.
I. Thiết kế đề kiểm tra.
Để xây dựng một đề kiểm tra yếu tố cần thiết đầu tiên là thiết kế đề kiểm tra theo quy trình 3
bớc:
1. Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra.
Mục đích kiểm tra nội dung, chủ đề nào, yêu cầu đạt đợc nh thế nào?
2. Xác định mục tiêu dạy học.
Ví dụ: Bài tập sau dùng để kiểm tra từ vựng trong Unit 9 English 9, chơng trình mới.
Match the words in column A with their definitions in column B.
A B
1. adult
2. benefit
3. available
4. Spam
5. teenager
6. cable
7. documentary
8. channel
a, a system of sending TV programs along
wires
b, able to be obtained, used or reached
c, a thing that gains from something. Eg:
money
d, a program that gives facts and information
about a subject
e, unwanted email, usually advertisements
f, young person, ranging from 13 to 19 years
old
g, mature person
h, a TV station
3. Dạng điền khuyết ( gap fill)
Trong bài tập để khuyết một số chỗ trống, yêu cầu học sinh phải chọn một từ cho sẵn hoặc tìm ra
một từ thích hợp điền vào mỗi chỗ trống.
Ví dụ: Bài tập sau dùng để kiểm tra tổng hợp một số kiến thức (Use of English ) có trong Unit 5-
English 9, chơng trình mới.
Fill in each gap with one suitable word to complete the text below.
Nobody can deny the (1) of the Internet in our life. The Internet helps people can get (2) in a
Question2: Grammar, vocabulary, and reading
Part
Main skill
focus
input Task type Marks( total
: 10)
Weight
1 Vocabulary
and grammar
Gapped sentences MCQs 2.5 25%
Question 3: Reading
Part
Mian skill
focus
input Task type Mrak ( total:
10)
Weight
1 Reading for
Gist and
details.
2 short texts: 50-
80 words
100- 120 words
Gap fill
Matching
True/ False
3 30%
MCQs
Question 4: Writing
Part
III.Language
focus
12 C
0,25 ®iÓm
12 C
3 ®iÓm
IV.Writing
5C
0,4®iÓm
5C
2 ®iÓm
Tæng sè
27 C : 10 ®iÓm
C. Content.
I. Listen and tick the activities that are mentioned ( 2,5pts)
Members of
family
Reading Watching TV Listening to music cooking
Father
Mother
Sister
Nam
Tapescript.
It is 5. 30 in the afternoon now.It is raining and the people in Nam’s family are at home.His
father likes watching TV but now he is reading a newspaper and listening music. His mother
enjoys watching TV but now she is cooking dinner in
the kitchen and listening to music. His sister, Lan, is not at home. She is studying at
school. Nam is watching a film on TV.
II. Read the following passage and answer the questions (2.5 pts)
My name is Lan. My day usually begins at 5.30 . I get up and do some exercises . Then I
5. Why/ you/come/ my house?