Bài tập môn phân tích và thiết kế hướng đối tượng - Pdf 26

Bài tập môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
Mục lục
1 PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 2
2 KHẢO SÁT THỰC TẾ VỀ HỆ THỐNG 3
2.1 Hiện trạng quản lý kinh doanh ở công ty 3
2.2 Các quy trình quản lý như sau 4
2.2.1 Quy trình quản lý nhập hàng 4
2.2.2 Quy trình quản lý xuất hàng 4
2.2.3 Thống kê 5
3 PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ - MÔ HÌNH USE CASE NGHIỆP VỤ 6
3.1 Mô tả các nghiệp vụ 6
3.1.1 Nghiệp vụ nhận đơn hàng: 6
3.1.2 Nghiệp vụ lập hóa đơn bán hàng: 6
3.1.3 Nghiệp vụ xuất hàng: 6
3.1.4 Nghiệp vụ Đặt hàng NCC: 6
3.1.5 Nghiệp vụ Nhập hàng: 6
3.1.6 Nghiệp vụ Thanh toán cho NCC: 7
3.1.7 Nghiệp vụ Thống kê báo cáo: 7
3.2 Các Actor nghiệp vụ 7
3.3 Các use case nghiệp vụ 7
3.3.1 Use case nhận đơn hàng 9
3.3.2 Use Case lập hóa đơn bán hàng 10
3.3.3 Use Case xuất hàng 11
3.3.4 Use Case đặt hàng nhà cung cấp 12
3.3.5 Use Case nhập hàng 13
3.3.6 Use Case thanh toán cho NCC 14
USE CASE THANH TOÁN CHO NCC– Activity Diagram 14
3.3.7 Use Case thống kê báo cáo 15
4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG - MÔ HÌNH USE CASE HỆ THỐNG 16
4.1 Danh sách các Actor hệ thống 16
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 1

Bài tập môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
2 KHẢO SÁT THỰC TẾ VỀ HỆ THỐNG
2.1 Hiện trạng quản lý kinh doanh ở công ty
Đề tài này nghiên cứu một cách tổng quát về mô hình hoạt động chung của các hệ
thống sản xuất và phân phối hàng hóa chứ không cụ thể ở một công ty nào. Vì hầu hết các
hệ thống này đều có khá nhiều điểm chung, quy trình nghiệp vụ quản lí cũng giống nhau.
Các hệ thống này chỉ khác nhau ở chỗ các loại mặt hàng, có nhiều loại mặt hàng đặc thù,
việc quản lý có điểm hơi khác. Tuy nhiên điều đó có thể khắc phục trong việc thiết kế dữ
liệu.
Có thể khái quát mô hình của các công ty và hoạt động kinh doanh phân phối hàng
hóa như sau:

Chức năng của từng thành phần trong sơ đồ.
- Tổng công ty: tổng công ty chuyên sản xuất các mặt hàng (ví dụ: các loại nước uống
đóng lon và các loại bánh kẹo) và cung cấp các sản phẩm này cho các chi nhánh của công
ty.
- Các chi nhánh của công ty chịu trách nhiệm phân phối các sản phẩm tới các cửa
hàng (Shop) và các đại lý.
Sơ đồ tổ chức của chi nhánh Công ty

Vai trò và chức năng của các bộ phận trong công ty là :
- Ban Giám đốc chi nhánh : Điều hành hoạt động Công ty.
- Bộ phận kế toán: Kết toán sổ sách.
- Bộ phận kinh doanh : Tìm hiểu thị trường, đưa ra các chiến lược kinh doanh, giới
thiệu sản phẩm.
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 3
TỔNG CÔNG TY
CÁC CHI NHÁNH
CÁC SHOP CÁC ĐẠI LÝ
CC hàng

2.2.2 Quy trình quản lý xuất hàng
- Khi một khách hàng cần mua hàng thì làm một đơn đặt hàng theo mẫu in sẵn bao
gồm : Phần đầu gồm những thông tin đầy đủ về khách hàng, phần thứ hai là danh sách
mặt hàng đặt mua, số lượng, đơn giá từng loại và ngày nhận hàng. Khi đặt hàng, có thể
khách hàng đặt một số tiền nào đó.
- Khi mua hàng, khách hàng có thể trả tiền trước hay hẹn trả sau khi nhận hàng một số
ngày quy định.
- Đơn đặt hàng được đưa đến bộ phận kinh doanh để xem xét. Nếu khách hàng còn nợ
trễ hạn quá một số tiền quy định thì bộ phận kinh doanh từ chối bán hàng. Nếu hàng tồn
kho đủ thì cung cấp cho khách hàng theo đơn đặt hàng.
- Hàng ngày bộ phận kinh doanh xem xét các đơn đặt hàng đồng thời so sánh tồn kho,
để làm giấy báo cho khách hàng nhận hàng, giấy báo nợ cho khách hàng và đặt hàng cho
nhà cung cấp khi lượng hàng tồn vượt dưới mức tồn tối thiểu.
- Mỗi lần xuất hàng đều phải làm một phiếu xuất bao gồm : Thông tin đấy đủ về
khách hàng, danh sách mặt hàng, số lượng, ngày nhập xuất, đơn giá, ngày hẹn trả tiền.
- Cách tính tổng giá trị hàng xuất:
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 4
Tổng giá trị =

số lượng nhập * đơn giá nhập
Tổng giá trị =

số lượng xuất * đơn giá xuất
Bài tập môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
2.2.3 Thống kê.
- Định kỳ hàng tháng phải báo cáo xuất, nhập tồn hàng hoá trong tháng theo mẫu
đã định.
- Tại bất kỳ thời điểm nào, nếu được yêu cầu của người có thẩm quyền thì phải
báo cáo tình hình hàng hoá của từng loại, từng kho, tình hình công nợ.
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 5

 Xuất hiện: Khi NCC đem phiếu giao hàng đến
 Cách thực hiện: nhà cung cấp đem phiếu giao hàng đến, bộ phận quản lý kho
(thủ kho) kiểm tra (NCC, đơn đặt hàng, hàng hóa), ghi phiếu nhập kho, viết và
chuyển phiếu nhập kho cho phòng kế toán cập nhật dư nợ cho nhà cung cấp.
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 6
Bài tập môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
 Chịu trách nhiệm: Quản lý kho.
3.1.6 Nghiệp vụ Thanh toán cho NCC:
 Xuất hiện: Khi NCC có yêu cầu thanh toán tiền.
 Cách thực hiện: Nhân viên kế toán nhận yêu cầu thanh toán từ nhà cung cấp.
Kiểm tra thông tin từ NCC , xem dư nợ NCC, sau đó lập phiếu chi, cập nhật lại
dư nợ, thanh toán cho NCC, nhận Hóa đơn mua hàng từ NCC.
 Chịu trách nhiệm: Kế toán.
3.1.7 Nghiệp vụ Thống kê báo cáo:
 Xuất hiện: Khi người quản lý có nhu cầu xem các thống kê báo cáo doanh thu
 Cách thực hiện: Khi có nhu cầu thống kê báo cáo, người quản lý sẽ yêu cầu Kế
toán lập các thống kê báo cáo và gởi lên.
 Chịu trách nhiệm: Kế toán.
3.2 Các Actor nghiệp vụ
STT Tác nhân
1 Người quản lý
2 Khách hàng
3 Nhà cung cấp
3.3 Các use case nghiệp vụ
STT Tên Use case Actor thực hiện
1 Nhận đơn hàng Khách hàng
2 Lập hóa đơn bán hàng Khách hàng
3 Xuất hàng Khách hàng
4 Đặt hàng nhà cung cấp Người quản lý
5 Nhập hàng Nhà cung cấp

Use case này xuất hiện khi quản lý kho nhận được yêu cầu xuất hàng của khách hàng,
quản lý kho kiểm tra hóa đơn bán hàng và kiểm tra hàng hóa, lập phiếu xuất kho sau đó
xuất hàng cho khách hàng. Điều này thể hiện rõ qua biểu đồ tuần tự dưới đây :
USE CASE XUẤT HÀNG– Sequence Diagram
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 11
Bài tập môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
3.3.4 Use Case đặt hàng nhà cung cấp
USE CASE ĐẶT HÀNG NHÀ CUNG CẤP– Activity Diagram
Use case này hoạt động khi người quản lý có nhu cầu mua hàng, bắt đầu người quản
lý yêu cầu người quản lý kho kiểm tra hàng tồn kho, sau đó gửi biên bản kiểm tra hàng
tồn cho người quản lý, người quản lý duyệt các mặt hàng cần mua, người quản lý làm việc
với nhà cung cấp, yêu cầu quản lý kho lập đơn đạt hàng gửi cho nhà cung cấp. Điều này
thể hiện rõ qua biểu đồ tuần tự sau :
USE CASE ĐẶT HÀNG NHÀ CUNG CẤP– Sequence Diagram
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 12
Bài tập môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
3.3.5 Use Case nhập hàng
USE CASE NHẬP HÀNG– Activity Diagram
Use case này được thực hiện khi nhà cung cấp giao hàng, đầu tiên nhà cung cấp gửi
phiếu giao hàng cho bộ phận quản lý kho, bộ phận này kiểm tra so với đơn đặt hàng, hàng
hóa cần nhập, lập phiếu nhập kho, cập nhật hàng hóa rồi gửi phiếu nhận kho cho bộ phận
kế toán, bộ phận kế toán cập nhật dư nợ cho nhà cung cấp. Điều này được thể hiện rõ qua
biểu đồ tuần tự sau :
USE CASE NHẬP HÀNG– Sequence Diagram
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 13
Bài tập môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
3.3.6 Use Case thanh toán cho NCC

USE CASE THANH TOÁN CHO NCC– Activity Diagram
Use case này hoạt động khi nhà cung cấp có yêu cầu tính tiền, kế toán nhận yêu cầu

5 QL Hoa don ban hang Quản lý hóa đơn bán hàng
6 In BC doanh thu In báo cáo doanh thu
7 QL du no Quản lý dư nợ của nhà cung cấp
8 Tinh doanh thu Tính doanh thu của cửa hàng
9 Tra cuu du no NCC Tra cứu dư nợ của nhà cung cấp
10 Tra cuu HD ban hang Tra cứu hóa đơn bán hàng
11 Tra cuu don hang Tra cứu đơn hàng của khách hàng
12 QL phieu chi Quản lý phiếu chi
13 Tra cuu phieu chi Tra cứu phiếu chi
14 In BC ton In báo cáo tồn kho
15 Tinh hang ton Tính số lượng hàng tồn kho
16 Tra cuu phieu nhap kho Tra cứu phiếu nhập kho
17 QL phieu nhap kho Quản lý phiếu nhập kho
18 Tra cuu phieu xuat kho Tra cứu phiếu xuất kho
19 QL phieu xuat kho Quản lý phiếu xuất kho
20 In danh sach HH nhap In danh sách hàng hóa nhập kho
21 QL hang hoa Quản lý hàng hóa
22 QL don dat hang Quản lý đơn đặt hàng
23 Tra cuu NCC Tra cứu nhà cung cấp
24 Xem Bao cao thong ke Xem báo cáo thống kê
25 QL Nha cung cap Quản lý nhà cung cấp
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 16
Bài tập môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
4.3 Mô hình Use Case hệ thống
4.3.1 Mô hình use case hệ thống tổng quát
Người quản lý xem báo cáo thống kê, QL nhà cung cấp.
Nhân viên bán hàng quản lý đơn hàng, QL khách hàng mua hàng và tra cứu
thông tin hàng hóa.
Hồ Chí Sĩ – Nguyễn Văn Sen – Nguyễn Hữu Duy Trang 17
Bài tập môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

• Use case Tra cuu NCC
Tóm tắt: use case này cho phép Actor tra cứu thông tin của NCC. Bao gồm thao tác tìm
kiếm thông tin NCC theo tên NCC, theo loại hàng cung cấp
• Dòng sự kiện chính:
 Use case này bắt đầu khi Actor muốn tra cứu, tìm kiếm thông tin của NCC
 Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tất cả các NCC
 Actor sẽ chọn tiêu chí tìm kiếm (theo tên hoặc theo loại hàng Cung cấp)
 Actor chọn chức năng tìm kiếm và sau đó chọn NCC từ kết quả tìm được.
 Thông tin NCC được chọn sẽ hiển thị.
• Dòng sự kiện phụ
 Nếu không có NCC nào thỏa mãn tiêu chí tìm kiếm thì hệ thống sẽ thông báo là
không tìm thấy và kết thúc use case.
• Điều kiện tiên quyết: Actor phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là NV kế toán
hoặc quản lý kho.
• Use case QL Hang hoa
Tóm tắt: use case này cho phép Actor quản lý thông tin hang hóa. Bao gồm thao tác thêm,
xóa và sửa thông tin hàng hóa.
• Dòng sự kiện chính: Hệ thống sẽ hiện danh sách tất cả các hàng hóa
Actor sẽ chọn một trong các chức năng sau:
 Thêm: Actor sẽ nhập đầy đủ các thông tin về hàng hóa, chọn chức năng thêm, hệ
thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ thông tin và cập nhật vào CSDL
 Xóa: Actor chọn 1 hàng hóa, chọn chức năng xóa, hệ thống sẽ đưa ra thông báo để
xác nhận việc xóa và xóa khỏi CSDL.
 Sửa: Actor chọn hàng hóa muốn sửa, actor sẽ hiệu chỉnh lại thông tin hàng và cập
nhật lại vào CSDL.
• Dòng sự kiện phụ
Nếu actor sửa hoặc thêm thông tin không hợp lệ, hệ thống sẽ yêu cầu nhập thông tin
hợp lệ hoặc sẽ hủy bỏ thao tác.
Điều kiện tiên quyết: Actor phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là NV quản lý kho.
5 – Xây dựng biểu đồ lớp :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status