đồ án Thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn - Pdf 26

Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
Lời nói đầu
Trong quá trình phát triển không ngừng của xã hội ở tất cả các lĩnh vực nh kinh
tế, xã hội, văn hoá, du lịch đặc biệt từ khi Việt Nam ra nhận tổ chức thơng mại
quốc tế WTO, thì nhu cầu về vận tải bằng ôtô ngày càng lớn. Hiện nay, trên thế
giới ngành công nghiệp ôtô đang phát triển với tốc độ rất nhanh chóng, nó chiếm
tỉ trọng rất lớn trong ngành công nghiệp các nớc, phát triển về số lợng, chất lợng,
chủng loại Trong khi đó, ngành công nghiệp ôtô của chúng ta vẫn còn nhiều
hạn chế, tỉ lệ nội địa hoá cha cao, số lợng các chi tiết do chính Việt Nam chế tạo
ra trong ôtô cha nhiều. Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, đòi hỏi ngành
công nghiệp ôtô của chúng ta cần có những định hớng, những chiến lợc đúng đắn
để thu hẹp khoảng cách chênh lệch của ngành công nghiệp ôtô của nớc ta với các
nớc phát triển khác nh Mỹ, Nhật, Đức, Anh, Pháp, Hàn Quốc, Trung Quốc đó
là những nớc có nền công nghiệp ôtô phát triển nhất thế giới.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cho phép con ngời có thể ngày càng tối u
hoá các hệ thống, kết cấu, và trên thực tế các kết cấu của các loại xe nh xe tải, xe
con, xe bus đang dần đi đến sự hoàn thiện, nâng cao đợc các tính năng về an
toàn, tiện lợi, thân thiện với môi trờng, tiết kiệm nhiên liệu, giảm giá thành.
Ngoài các chỉ tiêu trên, phải kể đến chỉ tiêu về độ êm dụi và năng cao đợc chất l-
ợng chuyển động của xe. Một trong những hệ thống ảnh hởng lớn đến chất lợng
chuyển động của xe và độ êm dụi của xe đó là hệ thống treo.
Với mục đích tìm hiểu kết cấu và thiết kế hệ thống treo, em đã đợc nhận đề tài
Thiết kế hệ thống treo xe tải 6 tấn cho đề tài tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp em đã gặp nhiều khó khăn nhng nhờ
có sự giúp đỡ và hớng dẫn tận tình của PSG. TS Lu Văn Tuấn cùng các thầy cô
khác trong bộ môn Ôtô và xe chuyên dùng trờng ĐH Bách Khoa Hà Nội, em đã
hoàn thành đợc những nhiệm vụ của mình đợc giao trong đồ án tốt nghiệp. Qua
đây, cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong bộ môn Ôtô và xe
chuyên dùng trờng ĐH Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là PSG. TS Lu Văn Tuấn
đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình. Nhng do thời gian, trình độ
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48

+ Tạo điều kiện cho bánh xe thực hiện chuyển động tơng đối theo phơng thẳng
đứng đối với khung xe hoặc vỏ xe theo yêu cầu dao động êm dịu, hạn chế tới
mức có thể chấp nhận đợc những chuyển động không muốn có khác của bánh xe
nh lắc ngang, lắc dọc.
+ Truyền lực giữa bánh xe và khung xe bao gồm lực thẳng đứng (tải trọng, phản
lực từ mặt đờng), lực dọc (lực kéo, lực đẩy, hoặc lực kéo hoặc lực kéo với khung
xe), lực bên (lực ly tâm, lực gió bên, phản lực bên ), mômem chủ động, mômen
phanh.
2. Yêu cầu của hệ thống treo
Trên hệ thống treo, sự liên kết giữa bánh xe và khung vỏ cần thiết phải mềm
nhng cũng phải đủ khả năng để truyền lực, quan hệ này đợc thể hiện ở các yêu
cầu chính sau đây:
+ Hệ thống treo phải phù hợp với điều kiện sử dụng theo tính năng kỹ thuật của
xe (xe chạy trên đờng tốt hay xe chạy trên các loại đờng khác nhau, đảm bảo tính
êm dụi, tiện nghi của con ngời).
+ Bánh xe có thể chuyển dịch trong một giới hạn nhất định mà không phá hỏng
các liên kết đàn hồi của bánh xe với thân xe, đảm bảo khả năng lăn êm của bánh
xe trên đờng với thời gian tối đa.
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
3
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
+ Quan hệ động học của bánh xe phải hợp lý thoả mãn mục đích chính của hệ
thống treo là làm mềm theo phơng thẳng đứng nhng không phá hỏng các quan hệ
động học và động lực học của chuyển động bánh xe.
+ Không gây nên tải trọng lớn tại các mối liên kết với khung hoặc vỏ.
+ Có độ bền cao, giá thành thấp và mức độ phức tạp kết cấu không lớn.
+ Có độ tin cậy lớn, độ bền cao và không gặp h hỏng bất thờng.
Đối với xe con và xe minibus chúng ta cần phải quan tâm đến các yêu cầu sau:
+ Giá thành thấp và độ phức tạp của hệ thống treo không quá lớn.
+ Có khả năng chống rung và chống ồn truyền từ bánh xe lên khung, vỏ xe tốt.

tơng đối với khung vỏ.
Nh vậy, khái niệm độc lập, phụ thuộc đợc hình thành trên cơ sở liên kết bánh
xe và thân xe. Dựa vào tính chất động học của kết cấu, các hệ thống treo còn chia
nhỏ ra nhiều dạng khác nhau.
Hệ thống treo còn phân loại theo:
- Kết cấu của bộ phận đàn hồi nh: treo nhíp lá, các dạng lò xo xoắn, thanh xoắn,
baallon khí nén, treo thuỷ khí
- Kết cấu của giảm chấn: giảm chấn ống, đòn, giảm chấn có áp suất bằng áp suất
khí quyển, giảm chấn có áp suất trong cao
Các hệ thống treo có thể phân theo sự thay đổi đặc tính làm việc:
- Hệ thống treo không có điều chỉnh.
- Hệ thống treo tự động điều chỉnh (bán tích cực, tích cực).
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
5
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
II. Các bộ phận chính của hệ thống treo .
1. Bộ phận đàn hồi:
Bộ phận đàn hồi là bộ phận nối mềm giữa bánh xe và thùng xe, nhằm đảm bảo
giữ êm dụi cho thùng xe khi xe đi trên các loại địa hình có mấp mô. Bộ phận
đàn hồi có thể bố trí khác nhau trên xe nhng nó cho phép bánh xe có thể dịch
chuyển theo phơng thẳng đứng.
Bộ phận đàn hồi có thể là loại nhíp lá, lò xo, thanh xoắn, buồng khí nén, buồng
thuỷ lực Đặc trng của bộ phận đàn hồi đó là độ cứng C, đợc xác định từ các
thông số đo đợc của bộ phận đàn hồi là:
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
Hệ THốNG TREO XE TảI Và XE BUS
Phụ thuộc
Độc lập
Đơn Cân bằng
Nhíp lá Lò xo xoắn Ballon khí

Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
Bản chất của quá trình làm việc của giảm chấn là quá trình tiêu hao động năng
(biến động năng thành nhiệt năng). Thực ra, quá trình này xảy ra ngay cả với ma
sát của nhíp lá, khớp trợt, khớp quay của các ổ kim loại, ổ cao su Song quá
trình dao động cơ học đòi hỏi phải tiêu hao nhiên liệu động năng nhanh và có thể
không chế đợc quá trình vật lý đó, cho nên giảm chấn đặt trên các bánh xe thực
hiện chủ yếu chức năng này. Để dập tắt các dao động của xe khi chuyển động
giảm chấn sẽ biến đổi cơ năng thành nhiệt năng nhờ ma sát giữa chất lỏng và các
van tiết lu.
Trên ôtô hiện nay chủ yếu sử dụng là giảm chấn ống thuỷ lực có tác dụng hai
chiều (trả và nén). ở hành trình nén (bánh xe tiến lại gần khung xe), năng lợng
của chấn động, một phần đợc tiêu tán qua giảm chấn, một phần đợc bộ phận đàn
hồi tiếp nhận và tích luỹ dới dạng thế năng của chi tiết đàn hồi (lò xo), chỉ có một
phần đợc truyền lên khung xe. Giai đoạn nén này lực cản của giảm chấn nhỏ để
giảm phần năng lợng chấn động truyền qua giảm chấn lên khung xe. Giai đoạn
tiếp theo là giai đoạn năng lợng chấn tích luỹ dới dạng thế năng của bộ phận đàn
hồi giải phóng Bánh xe đi xa khung xe. Năng lợng đợc giải phóng này chủ
yếu sẽ đợc hấp thụ và tiêu tán qua giảm chấn. Để giảm chấn hấp thụ và tiêu tán
đợc phần năng lợng chấn động này ngời ta thiết kế để lực cản trả lớn. Giảm chấn
có lực cản trả lớn hơn lực cản nén là loại giảm chấn 2 chiều không đối xứng.
3. Bộ phận hớng:
Bộ phận hớng có tác dụng đảm bảo quan hệ động học bánh xe tức là đảm bảo
cho bánh xe chỉ dao động trong mặt phẳng thẳng đứng và làm nhiệm vụ truyền
lực dọc, ngang và mômen giữa khung vỏ và bánh xe.
Để xe chuyển động ổn định, an toàn, khi dao động bánh xe phải đảm bảo dao
động trong mặt phẳng thẳng đứng, trục bánh xe phải song song với mặt đờng và
vị trí bánh xe không đợc dịch chuyển theo phơng ngang. Bộ phận đàn hồi và bộ
phận giảm chấn không thực hiện đợc chức năng này. Mặt khác, bộ phận đàn hồi
và bộ phận giảm chấn chỉ thực hiện đợc việc truyền lực theo phơng thẳng đứng
trong khi đó quan hệ giữa bánh xe và khung vỏ còn có các lực dọc (lực kéo, lực

9
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
Ngoài các bộ phận kể trên, hệ thống treo trên ôtô còn có các bộ phận khác
trình bày dới đây:
5.1 Các vấu cao su tăng cứng và vấu cao su hạn chế hành trình:
Các vấu cao su có thể chia làm 2 loại:
- Vấu cao su tăng cứng thờng đợc đặt trên nhíp lá và tỳ vào phần biến dạng của
nhíp lá khi tăng tải.
- Vấu cao su vừa tăng cứng vừa hạn chế hành trình làm việc của bánh xe là loại
lắp ở đầu và cuối hành trình làm việc của bánh xe (thờng đợc gọi là vấu hạn chế
hành trình).
5.2 Các gối đỡ cao su
Các gối đỡ cao su làm chức năng liên kết mềm. Nó có mặt ở hầu nh các mối
ghép với khung vỏ. Ngoài chức năng liên kết, nó còn có tác dụng chống rung.
Chơng II: Lựa chọn phơng án thiết kế
I. Lựa Chọn hệ thống treo
1. Lựa chọn hệ thống treo phụ thuộc hay hệ thống treo độc lập
1.1 Hệ thống treo phụ thuộc
Đặc trng cấu tạo của hệ thống treo phụ thuộc là dầm cầu liên kết cứng giữa hai
bánh xe. Trên cầu bị động dầm cầu cứng thờng làm bằng thép định hình liên kết
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
10
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
dịch chuyển của hai bánh xe. Trên dầm cầu chủ động, dầm cầu vừa liên kết giữa
hai bánh xe vừa chứa bên trong toàn bộ cụm hệ thống truyền lực cầu xe. Sự liên
kết giữa cầu xe với thân xe thông qua dầm cầu và hệ thống treo.
Trong quá trình chuyển động, nếu một bánh xe dịch chuyển theo phơng thẳng
đứng sẽ xẩy ra các chuyển vị phụ theo các trục toạ độ ảnh hởng đến các chuyển
vị của bánh xe bên kia và dẫn tới giảm khả năng lăn phẳng của bánh xe.
ảnh hởng của các lực và mômen sẽ có thể gây nên các chuyển vị theo các ph-

- Khi các lực và momen ở hai bánh xe khác nhau các chuyển vị của hai bên ít ảnh
hởng, do vậy đảm bảo khả năng ổn định chuyển động ở tốc độ cao.
- Không gian gầm xe ít bị chiếm chỗ do vậy khả năng giảm chiều cao trọng tâm
ôtô, điều này rất cần thiết đối với các loại ôtô con.
Nhợc điểm chính là:
- Hạn chế khả năng truyền lực giữa hai bánh xe.
- Kết cấu phức tạp, giá thành cao, đặt biệt ở trên ôtô có tải trọng lớn.
Với các u nhợc điểm trên của các loại hệ thống treo, hệ thống treo phụ thuộc đợc
dùng nhiều cho ô tô tải hoặc ôtô bus vì xe tải và xe bus có đặc điểm (so với xe
con) là:
- Tải trọng lớn hơn, khoảng chênh lệch giữa 2 điều kiện tải trọng (không tải và
đầy tải) rộng hơn.
- Vận tốc sử dụng trung bình thấp
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
12
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
- Ôtô tải nhỏ có khả năng việt dã cao cùng với hệ thống treo này cho cầu trớc và
cầu sau.
Còn trên các loại ôtô con có tốc độ lớn, đòi hỏi tiện nghi cao thờng sử dụng hệ
thống treo độc lập. Do vậy, để phù hợp loại xe tải có tải trọng 6 tấn, em sử
dụng hệ thống treo phụ thuộc cho loại loại xe đợc giao thiết kế.
2. Lựa chọn bộ phận đàn hồi
2. 1. Bộ phận đàn hồi kim loại:
Bộ phận đàn hồi bằng kim loại thờng có 3 dạng chính để lựa chọn: nhíp lá, lò xo
xoắn và thanh xoắn.
* Nhíp lá: Thờng đợc dùng trên hệ thống treo phụ thuộc, hệ thống treo phụ thuộc
cân bằng, Khi chọn bộ phận đàn hồi là nhíp lá, thì nhíp lá sẽ đảm nhận các chức
năng sau:
- Chức năng đàn hồi theo phơng thẳng đứng
- Chức năng dẫn hớng: truyền lực dọc, ngang và có thể có cả lực bên

Giảm chấn đòn có kích thớc gọn hơn và do đó, có áp suất trong giảm chấn lớn
(10 ữ 20 MN/m
2
), thoát nhiệt kém. Giảm chấn đòn nên lắp trên xe nhỏ và những
xe mà việc bố trí giảm chấn ống gặp nhiều khó khăn.
Với những loại giảm chấn nh vậy, em sử dụng loại giảm chấn ống có tác dụng
2 chiều không đối xứng làm giảm chấn lắp trên xe em đợc giao thiết kế hệ
thống treo.
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
14
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
II. Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá độ êm dụi
1. Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá độ êm dụi:
Hệ thống treo thiết kế ra phải đảm bảo cho xe đạt độ êm dụi theo các chỉ tiêu
đã đề ra. Hiện nay, có nhiều chỉ tiêu đánh giá độ êm dụi chuyển động nh tần số
dao động, gia tốc dao động, vận tốc dao động
Trong khuôn khổ của một đồ án tốt nghiệp, em chọn chỉ tiêu tần số dao động
là chỉ tiêu đánh giá độ êm dụi chuyển động.
Chỉ tiêu này đợc lựa chọn nh sau:
Xe tải: Tần số dao động: f = 1,5 ữ 2 (Hz) hoặc tần số dao động góc = (1,5 ữ
2)2 (rad/s).
Tơng ứng với tần số dao động f (hoặc tần số dao động góc ) còn có thông số:
số lần dao động trong 1 phút n: Xe tải: n = 90 ữ 120 (lần/phút)
Cơ sở của việc lựa chọn này là số bớc của ngời đi bộ trong 1 phút. Nếu ngời đi
chậm thì là 60 bớc/phút; đi nhanh khoảng 90 ữ 100 bớc/phút.
2. Xác định các thông số cơ bản của hệ thống treo
Có 2 thông số cơ bản của hệ thống treo khi thiết kế hệ thống treo. Đó là:
- Độ cứng của hệ thống treo (do bộ phận đàn hồi sinh ra)
- Hệ số cản của hệ thống treo (do giảm chấn sinh ra)
Hai thông số này quyết định độ êm dụi của chuyển động, chúng đợc xác định

t
=








2
2
30
n
=
2
2
90
30
= 0,11 (m) = 11 (cm)
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
16
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
Với độ võng tĩnh nh vậy, ta có thể xác định đợc độ cứng của phần tử đàn hồi:
C =
t
t
f
G
Trong đó: G

Trong quá trình dao động, độ võng tĩnh thay đổi nên ngời ta đa khái niệm độ
võng động:
f
đ
= f
t
f
'
d
Với f
'
d
: hành trình động của hệ thống treo; chọn f
'
d
= 11 (cm)
Do đó: f
đ
= 22 (cm)
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
17
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
2. Xác định sơ bộ các thông số kết cấu của nhíp
Nhíp là một loại lò xo gồm nhiều lá nhíp mỏng (lá nhíp) ghép lại với nhau.
Các lá nhíp có bán kính cong và chiều dài nhất định. Để có trạng thái tự do, bán
kính cong và chiều dài các lá nhíp dới giảm dần. Khi ghép lại với nhau các lá sẽ
ôm khít vào nhau. Kích thớc hình học của các nhíp sẽ là:
- Chiều dài các lá: L
1
, L

đợc chọn nh sau: L
t
= (0,26 ữ 0,35) L
với L: chiều dài cơ sở của xe; L = 4,45 (m).
Nh vậy L
t
= (1,18 ữ 1,59) (m)
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
18
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
Chọn L
t
= 1,5 (m) = 150 (cm)
- Chiều dài mỗi lá nhíp đợc xác định bằng hệ phơng trình sau đây:







=+
=++
=++
0

0
0
1111
333

; B
k
= -








+
1
1
k
k
J
J
; C
k
=










=
12
3
k
bh
Do nhóm 1 gồm 2 lá nhíp J
1
=
12
85,0.5,7.2
3
= 0,768 (cm
4
)
Nhóm 2: J
2
= J
3
= = J
11
=
12
95,0.5,7
3
= 0,536 (cm
4
)
Chiều dài 2 lá nhíp đầu L
1
= L

i+1
(i = 2 ữ 11);
Khi đó, hệ phơng trình trên sẽ trở thành:













=








+







+









=


















01
3
2
1
11
.3
.2
10
11
11
10
10
11
4
3
3
3
4
2
3
3
2
2
3
3
2
3
2
3
1

J
Giải hệ phơng trình trên bằng phơng pháp thế, giải từ phơng trình cuối thế dần
vào các phơng trình trên ta tìm đợc kết quả nh sau:
x
2
=
395,3
3
1
x
=
395,3
5,67.3
= 59,6 (cm); x
3
=
299,3
3
2
x
=
299,3
6,59.3
= 54,2 (cm);
x
4
=
334,3
3
3

3
6
x
=
511,3
38.3
= 32,5(cm); x
8
=
624,3
3
7
x
=
624,3
5,32.3
= 26,9 (cm);
x
9
=
803,3
3
8
x
=
803,3
9,26.3
= 21,2(cm)
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
20

4
= 54,2 (cm); l
5
= 48,8 (cm);
l
6
= 43,4 (cm);
l
7
= 38 (cm); l
8
= 32,5 (cm); l
9
= 26,9 (cm); l
10
= 21,2 (cm); l
11
= 15,4 (cm);
l
12
= 9,2 (cm).
Chiều dài các lá nhíp cụ thể nh sau:
L
1
= L
2
= 150 (cm); L
3
= 134,2 (cm); L
4

L
1
L
L
L
L
a
a
a
2
3
2
3
n+1
n-1
n
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
Độ võng tĩnh f
t
=

=
++

n
i
iii
t
YYa
E

t
=
2
t
G
=
2
350034500
= 15500 (N/m)
E: môđun đàn hồi của vật liệu (E = 2.10
11
N/m
2
);
: hệ số điều chỉnh giữa lý thuyết và thực nghiệm
= (0,83 ữ 0,87). Chọn = 0,85.
Y
k
=
k
I
1
Y
n+1
= 0
I
k
= J
1
+ J

k
1/cm
4
Y
k
-Y
k+1
1/cm
4
a
3
k+1
(Y
k
-Y
k+1
)
1/cm
1 67,5 7,9 7,5 0,85 0,768 0,768 1,303 0,5356 264
2 59,6 13,3 7,5 0,95 0,536 1,304 0,767 0,234 526
3 54,2 18,7 7,5 0,95 0,536 1,839 0,544 0,122 802
4 48,8 24,1 7,5 0,95 0,536 2,375 0,421 0,077 1085
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
22
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
5 43,4 29,5 7,5 0,95 0,536 2,911 0,344 0,053 1371
6 38 35 7,5 0,95 0,536 3,447 0,29 0,039 1674
7 32,5 40,6 7,5 0,95 0,536 3,983 0,251 0,029 1993
8 26,9 46,3 7,5 0,95 0,536 4,519 0,221 0,023 2329
9 21,2 52,1 7,5 0,95 0,536 5,055 0,198 0,019 2682

30
=
1,0
10
14,3
30
= 95 (dao động/phút)
Kết luận: Với kích thớc hình học của các lá nhíp nh trên, ta có thể đáp ứng đợc
những yêu cầu của hệ thống treo đối với loại xe tải 6 tấn.
4. Tính bền các lá nhíp
Đối với các nhíp 1/2 elip, ta coi rằng nhíp bị ngàm chặt ở giữa. Nh vậy, khi
tính toán ta chỉ tính cho một nửa lá nhíp với các giả thiết sau:
+ Coi nhíp là loại 1/4 elip, một đầu đợc ngàm chặt, một đầu chụi lực
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
23
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
+ Bán kính cong của các lá nhíp bằng nhau, các lá nhíp chỉ tiếp xúc với nhau ở
các đầu mút và lực truyền qua các đầu mút.
+ Biến dạng ở vị trí tiếp xúc giữa 2 lá nhíp cạnh nhau thì bằng nhau.
Với giả thiết trên thì sơ đồ tính bền nhíp nh sau:
Tại điểm B biến dạng của lá thứ nhất và lá thứ 2 là bằng nhau, tơng tự tại điểm S
biến dạng của lá thứ k -1 và lá thứ k bằng nhau.
Bằng cách lập các biểu thức biến dạng tại các điểm trên và cho chúng bằng
nhau từng đôi một ta sẽ đi đến 1 hệ n-1phơng trình với n-1 ẩn là các giá trị
lực đặt lên các nhíp X
2
, ,X
n
.
Hệ phơng trình đó nh sau:

N=
Nguyễn Lê Duy Ôtô K48
24
A
L
2
K
L
n
L
B
X
2
3
X
K+1
X
X
n
X
K
S
P
L
1
Đồ án tốt nghiệp: thiết kế hệ thống treo xe tải có tải trọng 6 tấn
A
k
=





+
1
1
k
k
J
J
; C
k
=


















Do nhóm 1 gồm 2 lá nhíp J
1
=
12
85,0.5,7.2
3
= 0,767 (cm
4
)
Nhóm 2: J
2
= J
3
= = J
11
=
12
95,0.5,7
3
= 0,536 (cm
4
)
Ta lại đặt x
i
= l
i+1
(với i = 2 ữ 11)
Khi đó hệ phơng trình trên trở thành:



=

















+








+







+









011
3
2

01
3
2
1
11
3
2
01
3
2
1
11

2
1
2
2
1
1
2
X
J
J
X
x
x
J
J
X
x
x
x
x
X
J
J
X
x
x
J
J
X
x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status