Slide môn nguyên lý và tiêu chuẩn thẩm định giá: Chương 3: so sánh hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế và việt nam - Pdf 26

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………….…………………………………2
Phần 1: Khái quát chung…………………………………… …………………………………2
1. Định nghĩa…………………………………………………………………………………4
2. Sự cần thiết phải ban hành các tiêu chuẩn thẩm định giá…………………………………4
3. Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn thẩm định giá quốc gia và tiêu chuẩn thẩm định giá quốc
tế…………………………… …………………………………………………………5
Phần 2: So sánh hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế và tiêu chuẩn thẩm định giá
Việt Nam………………………………………………………………………………………….6
1. Sự hình thành và phát triển của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá… ………………6
1.1 Sự hình thành phát triển của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế…………… 6
1.2 Sự hình thành phát triển của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định Việt Nam………………7
2. Mục tiêu và phạm vi của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế và Việt Nam……8
2.1 Mục tiêu và phạm vi áp dụng của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế……….8
2.2 Mục tiêu và phạm vi áp dụng của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam…….9
3. Cấu trúc của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế và Việt Nam………………10
3.1 Cấu trúc của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế……………………………10
3.2 Cấu trúc của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam…………………………17
4. So sánh cấu trúc và nội dung của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế và Việt
Nam………………………………………………………………………………………
17
4.1 Về mặt cấu trúc…………………………………………………………………….17
4.2 Về mặt nội dung…………………………………………………………………… 19
5. Phân tích sự khác nhau giữa hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế và Việt Nam….32
Phần 3: Một số hạn chế trong việc áp dụng các tiêu chuẩn thẩm định giá và đề xuất giải
pháp nhằm hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam………………… ….33
1. Hạn chế trong việc áp dụng các tiêu chuẩn thẩm định giá vào thực tế………… … 33
2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam…….35
KẾT LUẬN……………………………………………………………………… ……………37
1
MỞ ĐẦU

thẩm định giá quốc tế và hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam” đó là:
1. Sự cần thiết phải ban hành các tiêu chuẩn thẩm định giá.
2. Giúp các bạn hình dung ra kết cấu của từng bộ tiêu chuẩn.
3. Trên cơ sở so sánh, thấy được những điểm giống và khác nhau cơ bản
giữa hai bộ tiêu chuẩn.
4. Nêu ra một số hạn chế của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và
đề xuất một số ý kiến nhằm khắc phục để các bạn cùng thảo luận.
CÁC TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ
Phần 1: Khái quát chung
1. Định nghĩa
Thẩm định giá (theo điều 4, “Pháp lệnh giá” ban hành ngày 8/4/2002) là
việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường
tại một thời điểm, địa điểm nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt
Nam hoặc theo thông lệ thế giới.
3
Tiêu chuẩn thẩm định giá là sự quy định có tính pháp lý do các cơ quan
quản lý hoặc các tổ chức ban hành. Việc quy định nhằm đảm bảo tính khách
quan, tính khoa học và có thể so sánh được của các kết quả thẩm định
giá.Nó cũng nhằm đảm bảo và giảm bớt những tranh chấp có thể xảy ra.Trên
bình diện quốc tế, việc quy định các tiêu chuẩn thẩm định giá nhằm đạt đến
sự thống nhất và chuẩn mực của các hoạt động thẩm định giá, đạt tới sự ứng
dụng thích hợp và nghiêm ngặt của các tiêu chuẩn kế toán quốc tế và có thể
so sánh xuyên quốc gia.
2. Sự cần thiết phải ban hành các tiêu chuẩn thẩm định giá
 Trong phạm vi quốc gia, nếu thiếu tiêu chuẩn thẩm định giá sẽ thiếu
cơ sở chuẩn mực đảm bảo tính khoa học, khách quan và sẽ có thể so
sánh của các kết quả thẩm định giá được thực hiện bởi các thẩm định
viên.
 Trên phạm vi quốc tế, nếu không có những tiêu chuẩn thẩm định giá
quốc tế sẽ có nguy cơ rất lớn dẫn đến sự hỗn độn của thị trường. Sự

đều được chỉnh đối phù hợp với sự phát triển của hoạt động thẩm định giá ở
mỗi quốc gia và trên phạm vi quốc tế.
Phần 2: So sánh hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
và hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
1. Sự hình thành và phát triển của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá
1.1. Sự hình thành và phát triển hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
Ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế được thành lập năm 1981 với tên ban
đầu là Ủy ban các tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản quốc tế (TIVSC). Ủy ban
trên đã đổi tên vào năm 1994 và hiện nay được biết đến như là Ủy ban Tiêu
chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVSC) có trụ sở đặt tại London, Vương quốc Anh.
Từ năm 2003, IVSC đã là một hiệp hội hợp nhất, bao gồm các hiệp hội thẩm
5
định giá chuyên nghiệp trên toàn thế giới được quy định bởi các Điều lệ của
Hiệp hội và theo đuổi hai mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất: Phổ biến các tiêu chuẩn thẩm định giá và khuyến khích sự chấp
nhận các tiêu chuẩn này trên phạm vi toàn thế giới.
Thứ hai: Làm hài hòa các tiêu chuẩn giữa các quốc gia trên thế giới để nhận
diện và thể hiện công khai các khác biệt trong báo cáo và ứng dụng của các tiêu
chuẩn nếu có.
Cho đến nay Ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế đã thực hiện 8 lần xét
lại tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, được xuất bản vào các năm 1985, 1994,
1997, 2000, 2001, 2003, 2005 và 2007. Ấn bản thứ 8 được coi là ấn bản quan
trọng nhất cho đến nay.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2005, hơn 90 nước đã quy định hoặc cho phép sử dụng
các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (IFRSS) được Hội đồng Tiêu chuẩn Kế
toán Quốc tế đưa ra. Nhằm đảm bảo rằng các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
đang điều khiển hoạt động thẩm định giá là nhất quán với các yêu cầu của các
thẩm định viên theo các tiêu chuẩn lập báo cáo tài chính quốc tế.
1.2. Sự hình thành và phát triển hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
Hội Thẩm định giá Việt Nam là một tổ chức phi chính phủ, được thành lập theo

chuyển giao quyền sở hữu và giải quyết những tranh chấp hay các vấn đề về
thuế.
 Cung cấp các tiêu chuẩn chuyên ngành cho thẩm định viên trên toàn thế
giới, qua đó cho phép các thẩm định viên thích ứng với những nhu cầu của
thị trường tài sản quốc tế về độ tin cậy của kết quả thẩm định giá và đáp
7
ứng những nhu cầu thực hiện báo cáo tài chính của cộng đồng doanh nghiệp
toàn cầu.
 Cung cấp những tiêu chuẩn thẩm định giá và thiết kế báo cáo tài chính đáp
ứng những yêu cầu của các quốc gia mới phát triển và các quốc gia công
nghiệp mới.
2.1.2 Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
Phạm vi thẩm định giá ngày càng trở nên rộng hơn, thuật ngữ thẩm định giá quyền
tài sản (property valuation) đã vượt qua những hạn chế của thuật ngữ thẩm định giá
tài sản (asset valuation) thuật ngữ thẩm định giá đầu tiên được sử dụng trong các
báo cáo tài chính.
Trong khi các tiêu chuẩn của các ngành khác, như kế toán có thể áp dụng cho thẩm
định giá, Ủy ban thẩm định giá quốc tế khuyên các thẩm định viên tài sản nên nắm
vững kiến thức về kế toán trong khi thẩm định giá. Khi thẩm định giá dịch vụ báo
cáo tài chính hay áp dụng về kế toán để thẩm định giá, thẩm định viên nên kết hợp
cả yêu cầu của tiêu chuẩn kế toán và những điều gắn liền với thẩm định giá tài sản.
Nếu có sự mâu thuẫn giữa những tiêu chuẩn này thì thẩm định viên phải công khai
sự khác biệt đó.
2.2 Mục tiêu và phạm vi áp dụng của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt
Nam
2.2.1 Mục tiêu của hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
 Thiết lập một tiêu chuẩn quản lý nhà nước thống nhất cho toàn ngành.
 Giúp cho các tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên giá có thể hoạt
động phù hợp với các tiêu chuẩn thống nhất để nâng cao chất lượng thẩm
định giá.

(10) Từ điển thuật ngữ
Dưới đây là sơ đồ cấu trúc tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế: (Nguồn: Tiêu
chuẩn thẩm định giá quốc tế ấn bản lần thứ bảy 2005 do Ủy ban tiêu chuẩn
thẩm định giá quốc tế ban hành.)
9
10
LỊCH SỬ, GIỚI THIỆU SỰ THÀNH LẬP, CẤU TRÚC TIÊU CHUẨN
NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ KHÁI NIỆM THẨM ĐỊNH GIÁ CHUNG
QUY TẮC HÀNH NGHỀ THẨM
ĐỊNH GIÁ
LOẠI
TÀI SẢN
CƠ SỞ
BẤT
ĐỘNG
SẢN
ĐỘNG
SẢN
DOANH
NGHIỆP
CÁC LỢI
ÍCH TÀI
CHÍNH
GIÁ TRỊ THỊ
TRƯỜNG
GIÁ TRỊ
KHÁC GIÁ
TRỊ THỊ
TRƯỜNG
THÔNG TIN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
THẨM ĐỊNH GIÁ PHỤC
VỤ MỤC ĐÍCH CHO VAY
HƯỚNG
DẪN
TĐG BẤT
ĐỘNG SẢN
TĐG LỢI ÍCH
CHOTHUÊ
TĐG NHÀ MÁY,
THIẾT BỊ
TĐG TÀI SẢN
VÔ HÌNH
TĐG ĐỘNG
SẢN
SOÁT XÉT
VIỆC THẨM
ĐỊNH GIÁ
THẨM ĐỊNH
TÀI SẢN
GIAO DỊCH
ĐẶC BIỆT
THẨM ĐỊNH
GIÁ TÀI SẢN
HÀNG LOẠT
CHO MỤC
ĐÍCH TÍNH
THUẾ
THẨM ĐỊNH
GIÁ TÀI SẢN

Phần này đưa ra các định nghĩa về 4 loại quyền tài sản cơ bản.
a. Quyền tài sản bất động sản (Real property)
b. Quyền tài sản động sản (Personal property)
c. Doanh nghiệp
d. Lợi ích tài chính (Financial Interests)
11
Trong đó, quyền về bất động sản, là nền tảng của mọi hệ thống của cải vật chất,
được phân biệt với các loại tài sản khác như tài sản cá nhân, giá trị doanh nghiệp
và lợi ích tài chính.
3.1.5 Giới thiệu tiêu chuẩn thẩm định giá
Tất cả các hoạt động thẩm định giá có thể xếp vào 2 loại : thẩm định giá dựa trên
giá trị thị trường hoặc dựa trên giá trị phi thị trường. Sau khi hoàn thành công việc
thẩm định giá, thẩm định viên về giá phải giải thích rõ ràng kết quả và trình bày
làm thế nào đạt được kết quả này. Phần giới thiệu cũng trình bày sự khác biệt giữa
giá trị thị trường và giá trị phi thị trường của giá trị và làm rõ việc cung cấp thông
tin thẩm định giá.
3.1.6 Tiêu chuẩn
Trong cấu trúc của tiêu chuẩn, ứng dụng và hướng dẫn, phần tiêu chuẩn được xem
là căn bản và xuyên suốt khu vực công và khu vực tư đối với báo cáo tài chính hay
các tài khoản liên quan và đối với những quyết định khó khăn liên quan đến cho
vay hay bảo đảm thế chấp. Những tiêu chuẩn này là khung sườn cho các ứng dụng
và hướng dẫn tất cả các hoạt động thẩm định giá và hướng dẫn.
3.1.7 Hướng dẫn
Ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế đưa ra 3 tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn thẩm
định giá 1 (IVS1) và 2 (IVS2) đề cập đến khía cạnh giá trị thị trường và giá trị phi
thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá. Tiêu chuẩn thẩm định giá 3 (IVS3) nêu lên
các yêu cầu đối với việc lập báo cáo thẩm định giá. Những tiêu chuẩn này làm cơ
sở cho các ứng dụng cho thẩm định giá trong báo cáo tài chính và cho vay.
Hướng dẫn đưa ra sự hướng dẫn về các vấn đề thẩm định giá đặc biệt và các tiêu
chuẩn được áp dụng như thế nào trong các doanh nghiệp, cụ thể hơn và các tình

Thẩm định giá phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Có thể là thẩm định giá tài
sản phục vụ báo cáo tài chính ở khu vực tư cũng như khu vực công ,hay liên quan
đến hoạch toán kế toán, và những quyết định liên quan đến cho vay hay bảo đảm
thế chấp.Nội dung các ứng dụng như sau:
 Ứng dụng số 1: Thẩm định giá phục vụ báo cáo tài chính.
Nội dung của ứng dụng này được trích dẫn từ chuẩn mực kế toán quốc tế do
ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế xuất bản.
13
Mục tiêu của ứng dụng này là giải thích những nguyên tắc ứng dụng để thực
hiện thẩm định giá sử dụng trong báo cáo tài chính và các tài khoản liên quan đến
doanh nghiệp.
Thẩm định viên giá phải gắn với những định nghĩa, mục tiêu căn bản đặt
trên giá trị thị trường, công khai những vấn đề thích hợp với hình thức xác đáng và
hợp lý với người sử dụng.Đó là nền tảng cho những yêu cầu của thẩm định giá
phục vụ báo cáo tài chính. Khi những tài sản chuyên dùng không dựa trên những
khái niệm giá trị thị trường, ứng dụng này cung cấp cách xử lý thích hợp và công
khai trong việc thẩm định giá.
 Ứng dụng số 2: Thẩm định giá phục vụ mục đích cho vay.
Mục đích của ứng dụng này nhằm hướng dẫn cho thẩm định viên thực hiện
thẩm định giá để bảo đảm cho vay, thế chấp và ghi nợ. Ứng dụng này cung cấp
một khuôn khổ trong đó thẩm định viên có thể thực hiện những thỏa thuận thẩm
định giá cho các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác cung cấp tài chính được
bảo đảm bằng tài sản cố định luôn là tín dụng thông thường cho cá nhân hay doanh
nghiệp.
Thẩm định viên đặc biệt quan tâm đến khái niệm giá trị thị trường khi thẩm
định giá giá trị tài sản để bảo đảm tài chính. Thẩm định viên trong một số trường
hợp có thể vận dụng các khái niệm như: giá trị hoạt động kinh doanh, giá trị có thể
chuyển đổi thành tiền hoặc các khái niệm khác trong thẩm định giá tuỳ thuộc vào
pháp lý, hoàn cảnh hoặc do yêu cầu của khác hàng có tài sản thế chấp. Tuy nhiên
khái niệm “Giá trị thị trường” mang tính thông dụng và phổ biến nhất.

giá phải tuân theo các nguyên tắc và thủ tục đã được soạn thảo tỉ mỉ, thông
qua toàn bộ tài liệu.
3.2.Cấu trúc hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
15
Như đã giới thiệu ở trên ,hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam bao
gồm 12 tiêu chuẩn được sắp xếp theo thứ tự từ TĐGVN01 đến TĐGVN12.Cấu
trúc và nội dung từng tiêu chuẩn sẽ được trình bày cụ thể ở mục 4.
4. So sánh cấu trúc và nội dung của tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và
tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
4.1.Về mặt cấu trúc
Mỗi tiêu chuẩn thẩm định giá của Việt Nam bao gồm 2 phần:
 Phần Quy định chung xác định mục đích của tiêu chuẩn, phạm vi áp dụng và
một số thuật ngữ liên quan.
 Phần Nội dung tiêu chuẩn
Ngoài ra, một số tiêu chuẩn còn gồm phần Phụ lục
Trog khi đó, cấu trúc của một tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế được trình bày theo
sơ đồ sau:
16
17
TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
Giới thiệu
Định nghĩa
Phạm vi
Quan hệ với chuẩn mực
kế toán
Nguồn: Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, ấn bản lần thứ 7, năm 2005
4.2.Về mặt nội dung
4.2.1 Nội dung của tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
4.2.1.1 Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế số 1 (IVS 1) quy định cơ sở thị
trường của thẩm định giá

Quan hệ với chuẩn mực
kế toán
Nội dung ứng dụng
Yêu cầu công khai
Điều khoản vận dụng
Ngày hiệu lực
• Khái niệm GTTT là nền tảng cho tất cả hoạt động thẩm định giá.
• Khái niệm GTTT không phụ thuộc vào một giao dịch cụ thể nào vào ngày
thẩm định
• Khái niệm GTTT có thể xem là giá thương lượng trong một thị trường mở
và cạnh tranh
• Thẩm định theo thị trường thường dựa trên thông tin của các tài sản có thể
so sánh được.
• Các điều kiện của thị trường thường xuyên thay đổi, thẩm định viên phải
xem xét các dữ liệu sẵn có có đáp ứng và phản ánh được các tiêu chuẩn của
GTTT hay không?
• Giả định rằng trong một giao dịch theo thị trường, một tài sản được trưng
bày tự do và phù hợp trên thị trường, trong một thời gian hợp lý và công
khai hợp lý.
• Thẩm định viên phải phân loại từng loại tài sản nếu mục đích thẩm định giá
là để chuẩn bị các báo cáo tài chính.
• Trong trường hợp cá biệt, giá trị thị trường có thể được thể hiện là số âm.
7. Yêu cầu công khai
 Báo cáo thẩm định không được nhầm lẫn.
 Nêu rõ ngày hiệu lực của thẩm định giá, mục đích và dự định sử dụng kết
quả thẩm định.
 Bảo đảm những giá trị thay thế được ước tính và báo cáo không được
xây dựng và tiêu biểu cho giá trị thị trường.
 Công khai trong chứng thư và báo cáo thẩm định về sự tồn tại và tính
chất của các mối quan hệ liên quan.

quan đến việc xác định thuế suất và cơ sở tính thuế của tài sản.
• Giá trị thanh lý: Giá trị của tài sản không bao gồm đất đai được đem đi bán
chứ không còn được tiếp tục sử dụng, sửa chữa nữa
• Giá trị bán tháo: Tổng số tiền hợp lý có thể thu về từ việc bán tài sản trong
khoảng thời gian quá ngắn so với thời gian bình thường cần có để tiếp thị tài
sản theo yêu cầu của giá trị thị trường
• Giá trị thế chấp để cho vay: Giá trị của tài sản được thẩm định viên xác định
sau khi thực hiện đánh giá một cách thận trọng về khả năng thị trường tương
lai của tài sản.
4. Mối quan hệ với chuẩn mực kế toán
• Một số trường hợp các cơ sở phi thị trường được chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế yêu cầu
• Chúng bao gồm các công việc có liên quan tới một số chuẩn mực kế toán
5. Nội dung tiêu chuẩn
• Kết quả thẩm định đầy đủ, dễ hiểu, không gây hiểu nhầm.
• Đảm bảo giá trị ước tính dựa trên dữ liệu và điều kiện thích hợp cho việc
định giá
20
• Đảm bảo giá trị ước tính sử dụng phương pháp và kỹ thuật thích hợp
• Cung cấp thông tin thích đáng
• Tuân thủ yêu cầu trong báo cáo thẩm định
6. Thảo luận thêm
• Phân biệt giá trị trong sử dụng và giá trị trong trao đổi
 Giá trị trong sử dụng: Phản ánh tính hữu dụng về mặt kinh tế hay tính
năng của tài sản.Có thể cao, thấp bằng với giá trị thị trường
 Giá trị trong trao đổi: Phản ánh khả năng mua bán được trên thị trường
• Giá trị đặc biệt:
o Nảy sinh trong tài sản bởi một vị trí độc nhất.
o Có thể được báo cáo tách biệt với giá trị thị trường.
• Giá bán ép buộc:

3. Định nghĩa
• Báo cáo thẩm định giá là văn bản ghi nhận những nội dung của thẩm định,
cơ sở và mục tiêu thẩm định, kết quả phân tích và ý kiến của thẩm định viên.
Giải thích tiến trình phân tích nằm ngoài thẩm định và trình bày ý nghĩa
những thông tin dùng để phân tích.
• Đặc tính kĩ thuật của công tác thẩm định giá:
 Nhận diện các loại tài sản.
 Nhận diện các quyền của tài sản.
 Mục đích sử dụng kết quả thẩm định và các hạn chế liên quan.
 Định nghĩa cơ sở hay loại giá trị thẩm định tìm kiếm.
 Ngày áp dụng giá trị thẩm định và ngày dự định báo cáo.
 Nhận diện phạm vi quy mô của thẩm định và của báo cáo thẩm định
giá.
 Nhận diện các điều kiện bất thường và hạn chế của cơ sở thẩm định.
• Phân loại:
 Báo cáo không chính thức (báo cáo bằng lời nói)
 Báo cáo bằng văn bản
2 thuật ngữ chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá đôi khi
được sử dụng thay thế nhau
Ở Anh, Thuật ngữ báo cáo thẩm định giá thể hiện một văn bản mà thẩm
định viên chứng nhận giá trị của tài sản thẩm định. Thuật ngữ chứng thư
thẩm định thường là một văn bản ngắn qua đó nó có thể mang hình thức
một báo cáo chi tiết bao gồm ngày thẩm định, mục đích thẩm định, ngày
đưa ra chứng thư,…
Ở Hoa Kỳ, chứng thư thẩm định giá là một văn bản trong đó thẩm định
viên xác nhận những điều trình bày là đúng, các phân tích hạn chế bởi
các giả định được báo cáo,…
• Cam kết tuân thủ:
22
 Chứng nhận các công việc mà thẩm định viên đã làm trong việc thực

tiêu chuẩn này với hệ thống pháp luật.
8. Điều khoản vận dụng
 Báo cáo
• Rõ ràng
23
• Chính xác
• Công khai
 Thẩm định viên chỉ được nhận dịch vụ nếu”
• Chỉ dẫn không gây nhầm lẫn cho người sử dụng.
• Kết quả không vượt quá giới hạn.
• Những chỉ dẫn liên quan tới khác biệt được công khai trong báo cáo thẩm
định.
4.2.2 Nội dung của tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
Về căn bản,hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam là sự kế thừa và vận dụng
các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế vào thực tế Việt Nam.Vì vậy có thể dễ dàng
nhận thấy sự trùng khớp ở nhiều nội dung giữa hai bộ tiêu chuẩn này. Ngoài ra,hệ
thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam cũng chưa có quy định cụ thể sự hài hòa
giữa tiêu chuẩn thẩm định giá và chuẩn mực kế toán trong khi đó trong hệ thống
tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế thì sự hài hòa này thể hiện rất chặt chẽ và chi tiết
trong từng tiêu chuẩn.
Ta có bảng đối chiếu sau:
Tiêu chuẩn Thời
gian ban
hành
Nội dung
khái quát
của tiêu
chuẩn
Các ý chính trong tiêu
chuẩn

giá trị thị
trường của tài
sản và
vận dụng giá
trị thị trường
khi tiến hành
thẩm định giá
tài sản.
1.Khái niệm giá trị thị
trường của tài sản.
2.Phân tích nội dung
của giá trị thị trường
của tài sản.
3.Trường hợp có hạn
chế về thông tin.
4.Yêu cầu về tính thận
trọng khi đưa ra căn cứ
cho giá trị thị trường.
Tiêu chuẩn
thẩm định
giá quốc tế
số 1
(IVS1)
24
Tiêu chuẩn
02
( TĐGVN )
Giá trị phi thị
trường làm
cơ sở cho

giá trị phi thị trường
của TS
3.Các bước cần tuân
thủ khi xác định giá
trị phi thị trường
4.Yêu cầu đối với thẩm
định viên
Tiêu chuẩn
thẩm định
giá quốc tế
số 2
(IVS2)
Tiêu chuẩn
03
( TĐGVN 03
)Những quy
tắc đạo đức
hành nghề
thẩm
định giá tài
sản.
Ban hành
kèm theo
Quyết
định số
24 /
2005/QĐ
-BTC
ngày
18/4/200

04 ( TĐGVN
04 ) Báo cáo
kết quả, hồ sơ
và chứng thư
thẩm
định giá trị
tài sản
Ban hành
kèm theo
Quyết
định số
24/2005/
QĐ-BTC
ngày 18
tháng 4
năm 2005
của Bộ
trưởng
Bộ Tài
chính.
Tiêu chuẩn
này quy định
hình thức,nội
dung của báo
cáo kết quả,
hồ sơ và
chứng thư
thẩm định giá
trị tài sản do
doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status