Thuyết minh thiết kế kiến trúc - quy hoạch nhà máy Tokio micro Việt Nam - Pdf 26

ADC
Công ty thiết kế và t vấn xây dựng

Thuyết minh
thiết kế kiến trúc - quy hoạch
Công trình nhà máy tokyo micro việt nam
Giai đoạn 2
Địa điểm : lô B-16 Khu công nghiệp thăng long
huyện đông anh, Thành phố hà nội,Việt nam
Chủ đầu t : tokyo micro viet nam CO.,LTD
Hà nội, tháng 10 năm 2005
ADC
Công ty thiết kế và t vấn xây dựng

Thuyết minh
thiết kế kiến trúc - quy hoạch
Công trình nhà máy tokyo micro việt nam
Giai đoạn 2
Địa điểm : lô B-16 Khu công nghiệp thăng long
huyện đông anh, Thành phố hà nội,Việt nam
Chủ đầu t : tokyo micro viet nam CO., LTD
Ngời thực hiện :
Kiến trúc : KTS. Nguyễn Thanh Bình
Kết cấu : KS. Trần Thu Hơng
Điện : KS. Nguyễn Thế Công
Nớc : KS. Nguyễn Ngọc Hà

Công ty thiết kế và t vấn xây dựng ADC.
Thuyết minh thiết kế kiến trúc - quy hoạch
Công trình: tOkyo micro vietnam factory phase 2
(nhà máy tokyo micro việt nam giai đoạn 2)

thớc trên mặt bằng 37mx57,5m, tổng diện tích sàn 1782,5m
2
. Chiều cao tầng là
2,8m (thông thuỷ 2,2m).
+ Xây mới nhà kho có mái lợp tôn, kích thớc trên mặt bằng : 5mx22m.
+ Ngoài ra còn xây dựng 1 số công trình phụ trợ nh sân, vờn, hè, đờng nội
bộ đồng bộ với giai đoạn 1 phục vụ cho quá trình mở rộng sản xuất.
3. các tài liệu và Căn cứ để thiết kế
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-95.
- Tiêu chuẩn xây dựng của Việt nam tập III - Phần kết cấu xây dựng.
- Sách Bê tông cốt thép - Nhà XBKHKT - Hà nội 1996
- Nền và móng các công trình dân dụng và công nghiệp Nhà xuất bản
xây dựng 1996.
- Đất xây dựng Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
- Các phần mềm sử dụng thiết kế: Sap2000 và AutoCad 2000.
- Ngoài ra còn tham khảo một số qui trình của Mỹ và Nhật
- Kết quả khảo sát địa chất công trình của Công tycổ phần kỹ thuật nền
móng FECO tiến hành tháng 10/2005
4. Địa điểm xây dựng
TOKYO MICRO vietnam facTORY đợc xây dựng trên lô đất B-16 khu
công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội với tổng diện tích
đất là 12.415,45m
2
.
Khu công nghiệp Thăng Long là KCN tập trung nằm cạnh đờng cao tốc Hà Nội
Nội Bài và gần các quốc lộ 2, 18 trên địa phận huyện Đông Anh, cách trung
tâm thành phố Hà Nội hơn 20km về phía Bắc. Khu công nghiệp Thăng Long có
cơ sở hạ tầng tốt, gần đờng giao thông lớn nên rất thuận lợi trong việc vận
chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu cho nhà máy cũng nh sản phẩm xuất khẩu và
tiêu thụ ở các địa phơng trong nớc.

ở 2 đầu hồi và 7 bớc giữa rộng 7,5m. Chiều cao đến diềm mái 8,36m chiều cao
đỉnh mái là 10,03m.
Nhà xởng đợc xây vuông góc và sát với nhà máy hiện có của giai đoạn 1. Với
yêu cầu đảm bảo vệ sinh cao nên các cửa vào đều bố trí khu vực thay giày, thổi
bụi, tầng 1 và tầng 2 đều dùng trần thạch cao. Cửa giao nhận hàng là các cửa
cuốn bằng thép sơn kích thớc 3,5mx4m. Cửa đi nhôm kính dạng cửa mở, cửa sổ
nhôm kính dạng mở trợt hoặc cố định.
b/ Xây dựng mới nhà để xe.
Là một nhà công nghiệp 3 tầng, nhịp rộng 8m, mái lợp panel bê tông. Hệ kết
cấu chính là khung sàn BTCT ứng suất trớc bán lắp ghép. Chiều cao các tầng
đều là 2,8m, chiều cao đến mái của nhà là 8,7m.
Theo chiều dọc nhà đợc chia thành 7 bớc cột, hai bớc đầu hồi rộng 8,75m và
các bớc giữa rộng 8,0m. Trong nhà có cầu thang bộ và các đờng dốc lên xuống
để giao nhận xe với độ dốc 10%.
c/ Xây dựng mới nhà kho.
Là một nhà công nghiệp 1 tầng, 1 nhịp rộng 5m, mái lợp tôn. Hệ kết cấu chính
là khung thép tiền chế.
d/ Xây dựng đờng nội bộ.
Hệ thống đờng nội bộ đợc thiết kế hoàn chỉnh trên cơ sở nối tiếp hệ thống đờng
hiện có, chạy vòng quanh các công trình chính với chiều rộng thông thuỷ tối thiểu
là 5m đảm bảo thuận tiện cho sản xuất, vận chuyển hàng hoá và đáp ứng yêu
cầu trong công tác PCCC.
Cấu tạo của các bộ phận chính của các công trình nh sau:
+ Cấu tạo của mái nhà xởng và nhà kho
- Mái lợp tôn màu
- Lớp cách nhiệt (nhà xởng)
- Xà gồ thép
- Trần thạch cao (nhà xởng)
- Khung thép tiền chế
+ Cấu tạo của mái nhà để xe

Khu Công nghiệp Thăng Long.
Mặt bằng khu vực khảo sát đợc san lấp tơng đối bằng phẳng, cao độ miệng lỗ
khoan đợc giả định bằng 0,0m. Địa tầng khu vực khảo sát theo kết quả 5 hố
khoan (kí hiệu B1 đến B5) sâu 21m phân bố nh sau:
+ Lớp 1: Lớp san nền
Lớp này phân bố trên toàn bộ diện tích khảo sát. Thành phần chủ yếu là cát
mịn màu xám vàng, nâu lẫn đá dăm và vật liệu khác trạng thái chặt vừa. Chiều
dày lớp thay đổi từ 3 đến 3,3m. Đây là lớp đất lấp đã ổn định có thể dùng chịu
lực tuy nhiên không có thí nghiệm xác định tính năng cơ lý của lớp. Giá trị xuyên
tiêu chuẩn SPT N = 3~11 búa.
+ Lớp 2 : Sét pha, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
Lớp này nằm ngay dới lớp đất lấp gặp tại tất cả các hố khoan. Thành phần
chủ yếu là sét pha màu nâu vàng, xám vàng loang lổ trạng thái dẻo cứng đến
nửa cứng. Chiều dày thay đổi từ 4,9m đến 12,5m, trung bình 6,8m. Giá trị xuyên
tiêu chuẩn SPT thay đổi từ 8ữ14 búa, trung bình N= 11 búa. Các tính năng cơ lý
của lớp theo kết quả thí nghiệm các mẫu nh sau:
Cờng độ chịu tải quy ớc R
o
=2,05kg/cm
2
Mô đun biến dạng E
o
= 137kg/cm
2
+ Lớp 3a : Sét pha lẫn vón ô xit sắt trạng thái dẻo mềm
Lớp này chỉ gặp tại hố khoan B3. Chiều dày của lớp là 7m. Thành phần chủ
yếu là sét pha lẫn ô xít sắt màu nâu vàng, xám nâu trạng thái dẻo mềm. Giá trị
xuyên tiêu chuẩn SPT từ 5~10 búa trung bình 7 búa. Các tính năng cơ lý chủ yếu
của lớp theo kết quả thí nghiệm các mẫu nh sau:
Cờng độ chịu tải quy ớc R

Mô đun biến dạng E
o
= 42kg/cm
2
+ Lớp thứ 5 :Cát pha màu xám tối trạng thái dẻo chảy chảy
Lớp này gặp các hố khoan B1, B2, B3. Chiều dày thay đổi từ 2m đến 7m.
Thành phần chủ yếu là cát pha màu xám tối lẫn mùn hữu cơ trạng thái dẻo chảy
đến chảy. Các tính năng cơ lý chủ yếu của lớp theo kết quả thí nghiệm các mẫu
nh sau:
Cờng độ chịu tải quy ớc R
o
= 0,56kg/cm
2
Mô đun biến dạng E
o
= 88kg/cm
2
+ Lớp thứ 6 : Cát hạt trung trạng thái chặt vừa
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan. Chiều dày cha xác định. Thành phần chủ
yếu là cát hạt trung lẫn sỏi sạn. Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT thay đổi từ 20 ữ 23
búa, trung bình 21 búa. Các tính năng cơ lý chủ yếu của lớp theo kết quả thí
nghiệm các mẫu nh sau:
Cờng độ chịu tải quy ớc R
o
= 2,5kg/cm
2
Mô đun biến dạng E
o
= 180kg/cm
2

Toàn bộ móng của 3 khối nhà giai đoạn 2 đều sử dụng phơng án móng nông.
Móng đợc đặt vào lớp đất san nền đã ổn định, chiều sâu đặt móng dự kiến là
1,4m tính từ mặt đất tự nhiên. Sức chịu tải tính toán của nền đợc lấy bằng 8T/m
2
.
Các móng BTCT đợc thiết kế là các móng đơn dới cột và đợc liên kết với nhau
bằng các giằng móng BTCT giúp cho các móng chịu lực đều hơn và chính là kết
cấu móng đỡ tờng bao che, tờng ngăn.
C/ Phơng án kết cấu trên:
+ Nhà xởng giai đoạn 2:
Là khối nhà công nghiệp 2 tầng lợp mái tôn, xà gồ thép. Chiều dài nhà 57,5m.
Chiều cao đến diềm mái 8,26m, chiều cao đỉnh mái là 10,03m, tờng bao gạch
xây.
Hệ kết cấu chịu lực chính của tầng 2 là hệ khung thép tiền chế do hãng ZAMIL
STEEL thiết kế, chế tạo và lắp dựng. Chân khung thép đợc liên kết vào hệ dầm
sàn BTCT tầng 2 bằng các bu lông chờ sẵn.
Hệ kết cấu chịu lực chính của tầng 1 là hệ khung sàn bê tông cốt thép ứng suất
trớc bán lắp ghép do nhà máy bê tông Xuân Mai thiết kế, chế tạo và lắp dựng.
Sau khi lắp dựng hệ khung sàn xong sàn nhà đợc đổ thêm 1 lớp BTCT toàn khối
hoá và sẽ đợc hoàn thiện bằng phụ gia bề mặt.
Kết cấu bao che xung quanh và tờng ngăn sử dụng tờng xây chèn gạch vừa bao
che vừa kết hợp với khung đảm đơng tải trọng gió.
Nền nhà khu vực sản xuất và làm kho chứa sử dụng BTCT có lớp hoàn thiện
bề mặt, phía dới là lớp móng đá 4x6cm và dới cùng là nền tự nhiên đầm chặt.
Các khu vực phòng thay đồ, văn phòng đợc lát gạch ceramic, các WC đợc ốp
gạch men và lát gạch chống trơn.
+ Nhà để xe đạp, xe máy:
Là khối nhà công nghiệp 3 tầng 4 nhịp, rộng 7m và 8m. Hệ kết cấu chịu lực
chính của nhà là hệ khung sàn không gian BTCT thép ứng suất trớc bán lắp
ghép do nhà máy bê tông Xuân Mai thiết kế, chế tạo và lắp dựng. Sau khi lắp

+ Hộp kiểm tra tiếp địa
+ Hệ thống tiếp địa: Cọc tiếp địa thép mạ đồng d16, dài 2500mm. Điện trở tiếp
địa tạI mỗi điểm phải nhỏ hơn 10 theo TCVN.
10. giải pháp đấu nối kỹ thuật hạ tầng
1. Hệ thống cung cấp đIện :
Xây dựng mới phòng điện và máy biến áp (đặt trong nhà xởng mới), cung cấp
điện cho các công trình xây dựng của giai đoạn 2.
Đờng cấp nguồn 22 KV vào trạm đợc lấy từ trạm điện hiện có của giai đoạn 1
bằng tuyến cáp CU-XLPE/ PVC, 3C-95mm
2
(đã đợc đặt sẵn trong giai đoạn 1).
2. Hệ thống cung cấp nớc :
Nớc sạch cung cấp cho nhà máy giai đoạn 2 cho các nhu cầu sau :
- Nớc sinh hoạt (cho các khu wc).
- Nớc tới sân, vờn.
- Nớc chữa cháy.
Nguồn nớc và mạng lới đờng ống cho nhà máy giai đoạn 2 đợc kết nối và phát
triển từ mạng lới đờng ống cấp nớc hiện có (đã xây dựng trong giai đoạn1).
3. Hệ thống thoát nớc :
Nớc thải sinh hoạt và nớc ma của nhà máy giai đoạn 2 đợc thu gom bằng 2 mạng
lới riêng và đấu nối vào hệ thống thoát nớc hiện có đã xây dựng trong giai đoạn
1.
11. đảm bảo vệ sinh môI trờng
Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môI trờng phù hợp tiêu chuẩn của Nhà nớc
Việt Nam quy định đã đợc trình bầy trong Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môI tr ờng
của Nhà máy và đã đ ợc các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong giai đoạn
1.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status