Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức Thơng mại thế giới WTO. Sự kiện này đánh dấu một bớc phát triển mới trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của chúng ta, tạo ra những cơ hội lớn để phát
triển đất nớc nhanh hơn, toàn diện hơn, nhng đồng thời cũng đặt ra những thách
thức to lớn trong quá trình thực thi các cam kết với WTO.
Thực thi đúng các nghĩa vụ thành viên đã cam kết với WTO, tận dụng cơ
hội, khắc phục những hạn chế và thách thức là nhu cầu cấp bách đối với nớc ta
trong giai đoạn hiện nay.
Trớc tình hình thực tế của đất nớc, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung
ơng Đảng Khóa X đã thảo luận và thông qua một số chủ trơng, chính sách lớn để
phát triển đất nớc nhanh và bền vững sau khi gia nhập tổ chức WTO. Nghị quyết
08-NQ/TW và nghị quyết số 16/2007/NQ-CP đã nêu lên những cơ hội thách thức
đối với Việt Nam trong quá trình thực thi các cam kết với WTO đồng thời đa ra
những phơng hớng, giải pháp để tận dụng cơ hội, vợt qua thách thức.
Xuất phát từ lý do trên, khóa luận nghiên cứu về đề tài: Thực thi các cam
kết của Việt Nam với WTO về Thơng mại Dịch vụ. Những cơ hội và thách thức
đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay nhằm hệ thống hóa các cơ hội, thách
thức khi thực thi cam kết và các phơng hớng, giải pháp để thực thi cam kết, qua đó
mong muốn đóng góp một phần rất nhỏ bé vào việc nghiên cứu những vấn đề pháp
lý nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo cho Việt Nam thực thi đúng các
nghĩa vụ thành viên đã cam kết với WTO.
2. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài là làm sáng tỏ một số vấn đề về nghĩa
vụ thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO về Thơng mại dịch vụ. Từ đó nêu
lên các cơ hội và thách thức trong việc thực thi các cam kết về Thơng mại Dịch vụ
của Việt Nam với WTO, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm trong việc thực thi
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
một số vấn đề lí luận chung về thực thi điều ớc
quốc tế và thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO
về Thơng mại dịch vụ
I. Một số vấn đề lí luận chung về thực thi điều ớc quốc tế
1. Nguyên tắc Pacta sunt servanda (Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế)
1.1. Cơ sở pháp lý của nguyên tắc
Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế đợc ghi nhận tại khoản 2
Điều 2 Hiến chơng Liên Hợp Quốc với t cách là một nguyên tắc cơ bản của Luật
Quốc tế, trong đó: Tất cả các nớc thành viên phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ
phải đảm nhận theo Hiến chơng này.
Điều 26 Công ớc Viên 1969 về Luật Điều ớc quốc tế cũng đã khẳng định
tính phổ cập của nguyên tắc thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế. Theo Công -
ớc Viên 1969: Mỗi Điều ớc quốc tế hiện hành đều ràng buộc các bên tham gia và
phải đợc các bên thực hiện một cách thiện chí.
Tuyên bố về các nguyên tắc của Luật quốc tế 1970 đã mở rộng hơn nữa
phạm vi áp dụng của nguyên tắc Pacta sunt servanda. Theo tuyên bố về các
nguyên tắc của Luật quốc tế 1970: Mỗi quốc gia phải thiện chí thực hiện các
nghĩa vụ quốc tế do hiến chơng đặt ra, các nghĩa vụ phát sinh từ các quy phạm và
nguyên tắc đợc công nhận rộng rãi của Luật quốc tế. Khi nghĩa vụ theo Điều ớc
quốc tế trái với nghĩa vụ của thành viên Liên hợp quốc theo Hiến chơng thì nghĩa
vụ theo Hiến chơng có giá trị u tiên.
1.2. Nội dung nguyên tắc
Theo các văn kiện pháp lý quốc tế hiện hành
1
, nguyên tắc Pacta sunt
servanda bao gồm các nội dung sau:
1
Điều 2 Hiến chơng Liên Hợp Quốc 1945;
Điều 26 Công ớc Viên 1969 về Luật Điều ớc quốc tế;
Tuyên bố 1970 về các nguyên tắc của Liên Hợp Quốc.
các nghĩa vụ Điều ớc. Tuy nhiên, theo nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết
quốc tế thì các quốc gia có thể không phải thực hiện Điều ớc quốc tế mà mình là
thành viên trong các trờng hợp sau:
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các quốc gia không phải thực hiện Điều ớc quốc tế một khi quá trình ký
kết Điều ớc quốc tế đã vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký
kết.
Khi Điều ớc quốc tế có nội dung trái với Hiến chơng Liên Hợp Quốc, trái
với các nguyên tắc và quy phạm đợc thừa nhận rộng rãi của Luật quốc tế
2
.
Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các nớc thành
viên của Điều ớc quốc tế không ảnh hởng đến các quan hệ pháp lý phát sinh giữa
các quốc gia này, trừ trờng hợp các quan hệ ngoại giao hay lãnh sự này là điều
kiện cần thiết để thực hiện Điều ớc.
Quốc gia có quyền từ chối thực hiện Điều ớc quốc tế nào đó khi điều kiện
để thực hiện đã thay đổi căn bản (Rebus sic stantibus) hoặc mục đích ký kết
Điều ớc quốc tế đã không còn phù hợp với tình hình chính trị và kinh tế xã
hội của quốc gia.
3
Nhng khi các điều kiện để thực hiện Điều ớc quốc tế đợc phục
hồi thì quốc gia đó phải thực hiện các cam kết của mình một cách tận tâm và thiện
chí.
1.3. ý nghĩa của nguyên tắc
Việc thực thi nghiêm chỉnh cam kết quốc tế là điều kiện cho việc hởng các
quyền quy định trong Điều ớc quốc tế của các quốc gia.
Nguyên tắc Pacta sunt servanda là cơ sở của Luật quốc tế vì nếu các thành
viên của Điều ớc quốc tế không thực hiện nghĩa vụ thành viên thì Luật quốc tế chỉ
tồn tại trên văn bản và không có chỗ đứng trong thực tiễn quan hệ quốc tế, khi đó
thống pháp luật khác nhau, độc lập với nhau cho dù hai hệ thống pháp luật này có
mối quan hệ qua lại với nhau. Do đó việc thực thi Điều ớc quốc tế ở đây cần phải
qua thủ tục nội luật hóa Điều ớc quốc tế.
2.2. Mối quan hệ giữa Điều ớc quốc tế và pháp luật quốc gia
Điều ớc quốc tế và pháp luật quốc gia không thể có sự tách biệt giữa hai hệ
thống mà trái lại chúng có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau.
* Luật quốc gia ảnh h ởng tích cực đến sự hình thành và phát triển của
pháp luật quốc tế.
Bản chất của quá trình xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế mà các
quốc gia tiến hành thông qua phơng thức thoả thuận chính là quá trình đa ý chí
quốc gia vào nội dung của pháp luật quốc tế. Mỗi quốc gia đều cố gắng đa những
ảnh hởng của mình tới các vấn đề lợi ích cần đạt đợc từ Điều ớc quốc tế do đó lợi
ích quốc gia trở thành điều kiện cơ bản cho sự hình thành, phát triển Luật quốc tế.
Sự hợp tác là điều kiện thiết yếu để hình thành các quy phạm, các nguyên tắc hoặc
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
các chế định của Luật quốc tế. Luật quốc gia thể hiện sự định hớng, nội dung các
mối quan hệ quốc tế, làm phát triển, thay đổi Luật quốc tế.
* Luật quốc tế có tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện
pháp luật quốc gia.
Tính chất tác động của Luật quốc tế đối với Luật quốc gia đợc thể hiện
bằng thực tiễn thực thi nghĩa vụ thành viên Điều ớc quốc tế. Để thực thi các cam
kết quốc tế, các quốc gia thành viên phải cân nhắc đến các quy định của Điều ớc
quốc tế để có hành vi xử sự phù hợp với những nghĩa vụ quốc tế mà mình đã cam
kết.
Là kết quả của sự thoả thuận giữa các quốc gia, Luật quốc tế thể hiện rất
nhiều sự tiến bộ, các thành tựu mới của khoa học pháp lý hiện đại. Thông qua
nghĩa vụ quốc tế của quốc gia trong việc tuân thủ các cam kết, những thành tựu
này khi đợc áp dụng tại các quốc gia đã mang lại cho pháp luật quốc gia những t t-
ởng mới, những mô hình xử sự mới vì quá trình thực hiện Điều ớc quốc tế ở từng
* Đăng ký và công bố Điều ớc quốc tế
Việc đăng ký hay không đăng ký Điều ớc quốc tế là tùy thuộc vào sự lựa
chọn của các bên kết ớc. Tuy vậy, việc đăng ký mà đặc biệt là đăng ký tại Ban th
ký của Liên Hợp Quốc theo Điều 102 Hiến chơng Liên Hợp Quốc lại có ý nghĩa
tạo ra cơ sở pháp lý cho phép quốc gia kết ớc dẫn chiếu đến Điều ớc quốc tế đã ký
kết trớc Tòa án của Liên Hợp Quốc khi có tranh chấp. Điều này đợc quy định rõ
tại Điều 102 Hiến chơng nh sau:
Mọi hiệp định và công ớc do bất cứ thành viên nào của Liên Hợp Quốc ký
kết, sau khi Hiến chơng này có hiệu lực phải đợc đăng ký tại ban th ký và do ban
này công bố càng sớm càng tốt (Khoản 1 Điều 102 Hiến chơng)
Nếu không đăng ký theo quy định tại Khoản 1 điều này thì không một bên
nào của Điều ớc hoặc công ớc đợc quyền viện dẫn hiệp ớc hoặc công ớc trớc đó tr-
ớc các cơ quan của Liên Hợp Quốc (Khoản 2 Điều 102 Hiến chơng)
Việc công bố Điều ớc quốc tế bảo đảm nguyên tắc minh bạch, công khai,
không có Điều ớc bí mật. Và mọi ngời đều có thể biết.
II. WTO và vấn đề thực thi các cam kết của thành viên WTO
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Vấn đề thực thi các cam kết của thành viên WTO theo các quy định của
Điều XVI Hiệp định Marrakesh thành lập tổ chức Thơng mại thế giới WTO ngày
15/04/1994
4
, bao gồm các nội dung sau:
a. Trong trờng hợp có mâu thuẫn giữa quy định của Hiệp định Marrakesh
với các quy định của bất kỳ một Hiệp định Thơng mại Đa phơng nào, thì các quy
định của Hiệp định Marrakesh sẽ đợc áp dụng để giải quyết mâu thuẫn.
b. Mỗi nớc thành viên sẽ đảm bảo thống nhất các luật, quy định và những
thủ tục hành chính với những nghĩa vụ của mình đợc quy định trong Hiệp định.
c. Không một bảo lu nào đối với bất kỳ quy định nào của Hiệp định
Marrakesh đợc thực hiện. Những bảo lu đối với bất kỳ một quy định nào của các
Bởi một ngời cung cấp dịch vụ của một Thành viên, thông qua sự hiện diện
thơng mại trên lãnh thổ của bất kỳ Thành viên nào khác (Hiện diện thơng mại);
Bởi một ngời cung cấp dịch vụ của một Thành viên thông qua sự hiện diện
thể nhân trên lãnh thổ của bất kỳ Thành viên nào khác (Hiện diện thể nhân);
2. Cam kết của Việt Nam với WTO về Thơng mại Dịch vụ
2.1. Cam kết chung về Thơng mại Dịch vụ
Công ty nớc ngoài không đợc hiện diện tại Việt Nam dới hình thức chi
nhánh, trừ phi điều đó đợc Việt Nam cho phép trong từng ngành cụ thể.
Việt Nam bảo lu những u đãi đã dành cho các nhà cung cấp dịch vụ nớc
ngoài trớc khi Việt Nam gia nhập WTO để đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh
của họ không bị ảnh hởng bởi các cam kết trong Biểu cam kết dịch vụ.
Việt Nam cho phép tổ chức và cá nhân nớc ngoài đợc mua cổ phần trong
các doanh nghiệp Việt Nam nhng mức mua cổ phần trong từng ngành phải phù
hợp với mức độ cam kết của ngành đó trong Biểu cam kết dịch. Riêng ngân hàng,
ta chỉ cho phép nớc ngoài đợc mua tối đa 30% cổ phần.
Việt Nam cho phép công ty nớc ngoài đa cán bộ quản lý và các chuyên gia
có trình độ cao vào làm việc tại Việt Nam theo thông lệ của WTO nhng tối thiểu
20% cán bộ quản lý của công ty phải là ngời Việt Nam. Ngoài ra, để đợc phép vào
Việt Nam làm việc, ngoài việc tuân thủ các quy định hiện hành của Việt Nam về
thủ tục xuất nhập cảnh và lu trú, cán bộ quản lý mà công ty nớc ngoài đa vào phải
đáp ứng đợc các tiêu chí đợc quy định rất rõ tại phần Cam kết chung.
2.2. Các cam kết cụ thể
* Dịch vụ khai thác hỗ trợ dầu khí
5
GATS ( The General Agreement on Trade in Services) : Hiệp định chung về Thơng mại Dịch
vụ
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Việt nam cho phép các Doanh nghiệp nớc ngoài đợc thành lập công ty
100% vốn nớc ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập để đáp ứng các dịch vụ hỗ trợ
Các công ty nớc ngoài đợc phép liên doanh với công ty VN với phần vốn
góp không quá 49% cho đến năm 2008. Quy định này sẽ đợc bãi bỏ vào ngày 01-
01-2009.
Các công ty nớc ngoài hoạt động trong lĩnh vực phân phối đợc phép tham
gia làm đại lý, kinh doanh bán lẻ, bán sỉ đối với những hàng hóa nhập khẩu hoặc
sản xuất trong nớc trừ xi măng, lốp xe (trừ lốp máy bay), giấy, máy kéo, xe gắn
máy, xe hơi, sắt thép, thiết bị nghe nhìn, rợu và phân bón. Trong vòng 3 năm kể từ
khi gia nhập, công ty nớc ngoài đợc phép hoạt động dới hình thức làm đại lý, kinh
doanh lẻ và sỉ đối với tất cả các sản phẩm nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong n-
ớc.
Với hình thức nhợng quyền thơng mại, công ty nớc ngoài đợc phép liên
doanh với mức vốn góp không quá 49% cho đến ngày 01-01-2008, đến năm 2009
quy định này đợc bãi bỏ. Sau 3 năm gia nhập, hình thức nhợng quyền thơng mại đ-
ợc cho phép.
* Dịch vụ bảo hiểm
Việt Nam cho phép nhà cung cấp nớc ngoài đợc cung cấp qua biên giới
một số loại hình dịch vụ bảo hiểm nh bảo hiểm cho Doanh nghiệp có vốn ĐTNN
và ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam, tái bảo hiểm, bảo hiểm đối với vận tải
quốc tế... Nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm nớc ngoài đợc thành lập công ty bảo
hiểm 100% vốn nớc ngoài sau khi gia nhập WTO, đợc cung cấp các dịch vụ bảo
hiểm bắt buộc từ ngày 01-01-2008 và không đợc phép cung cấp dịch vụ bảo hiểm
đối với những thơng vụ đợc chỉ định nh trách nhiệm pháp lý bên thứ 3 đối với xe
gắn máy, bảo hiểm trong xây dựng và lắp đặt, bảo hiểm cho các dự án dầu và gas,
bảo hiểm cho các dự án xây dựng mang tính nguy hiểm cao và liên quan đến an
ninh công cộng... Tất cả những giới hạn này sẽ đợc dỡ bỏ từ ngày 01-01-2008. Sau
5 năm kể từ ngày gia nhập, các công ty bảo hiểm nớc ngoài đợc phép lập chi
nhánh bảo hiểm phi nhân thọ.
* Dịch vụ ngân hàng
Trong lĩnh vực dịch vụ Ngân Hàng, Việt Nam cũng đa ra một số bớc tiến
phù hợp với thực trạng và chính sách của ngành, nh cho phép các ngân hàng nớc
thuộc các tổ chức luật s nớc ngoài; công ty luật nớc ngoài tại Việt Nam; liên kết
với các đối tác Việt Nam.
Trong lĩnh vực giáo dục chỉ đợc tiến hành dới hình thức liên doanh. 7
năm sau khi có hiệu lực mới đợc thành lập trờng có 100% vốn nớc ngoài.
Đối với lĩnh vực Dịch vụ in ấn xuất bản, Việt nam không cam kết mở
cửa.
3. Yêu cầu của WTO về thực thi các cam kết Thơng mại Dịch vụ của Việt
Nam
WTO quy định các nớc thành viên có nghĩa vụ nội luật hóa các quy định
trong các Hiệp định đa biên, trong đó có Hiệp định chung về Dịch vụ (GATS) của
WTO. Họ có nghĩa vụ thông báo cho WTO biết về việc tiến hành sửa đổi, bổ sung
hoặc xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với nghĩa vụ thành
viên. Còn đối với các nớc đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO thì vấn đề
điều chỉnh luật trong nớc cho phù hợp với các quy định của WTO đợc xem là một
điều kiện quan trọng để đợc xem xét chấp thuận là thành viên của Tổ chức. Vì đây
đợc xem nh một khả năng thực hiện những cam kết đối với những nớc xin gia
nhập khi họ đã là thành viên.
Việc tuân thủ các cam kết của Việt Nam với WTO có thể nhìn thấy từ việc
hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam liên quan đến Thơng mại Dịch vụ. Việt
Nam đã sửa đổi, bổ sung và ban hành mới nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực này nh: Luật đầu t, Luật Doanh nghiệp, Luật Thơng mại, Luật Luật s,
Luật Điện ảnh, Luật Chứng khoán là những văn bản liên quan trực tiếp đến các
đối tợng trong cam kết Thơng mại Dịch vụ.
Về cơ bản, quy định của pháp luật Việt Nam về Thơng mại Dịch vụ đã phù
hợp với các quy định chung của WTO. Tuy nhiên, với một hệ thống pháp luật rất
phức tạp đợc ban hành bởi nhiều cơ quan ở nhiều cấp khác nhau nh Việt Nam hiện
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nay thì vấn đề điều chỉnh những quy định trong hệ thống pháp luật cho phù hợp
với những quy định của WTO vẫn còn nhiều khó khăn. Hiện nay hệ thống văn bản
đi thêm đợc một bớc trên con đờng hội nhập kinh tế thế giới. Sự kiện này đánh dấu
một mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta, mở ra
một giai đoạn mới, tạo ra những cơ hội lớn để đất nớc ta phát triển nhanh hơn,
toàn diện hơn, sớm thoát khỏi tình trạng kém phát triển, đồng thời cũng đặt ra
những thách thức gay gắt, đòi hỏi sự nỗ lực để vợt qua. Nhân sự kiện Việt Nam trở
thành thành viên WTO, Thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng đã có bài phát biểu, trong đó
nêu lên những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO.
6
1.1. Những cơ hội cơ hội đối với Việt Nam khi là thành viên WTO
Theo Thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng, tham gia vào Tổ chức thơng mại thế
giới, nớc ta đứng trớc những cơ hội lớn nh sau:
Một là: Đợc tiếp cận thị trờng hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nớc thành
viên với mức thuế nhập khẩu đã đợc cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các nớc mở
cửa theo các Nghị định th gia nhập của các nớc này, không bị phân biệt đối xử.
Điều đó, tạo điều kiện cho chúng ta mở rộng thị trờng xuất khẩu và trong tơng lai -
với sự lớn mạnh của doanh nghiệp và nền kinh tế nớc ta - mở rộng kinh doanh
6
B i viết của Thủ t ớng Nguyễn Tấn Dũng đăng trên Website Chính phủ (www.chinhphu.vn)
ngày 08/11/2006
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
dịch vụ ra ngoài biên giới quốc gia. Với một nền kinh tế có độ mở lớn nh nền kinh
tế nớc ta, kim ngạch xuất khẩu luôn chiếm trên 60% GDP thì điều này là đặc biệt
quan trọng, là yếu tố bảo đảm tăng trởng.
Hai là: Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản
lý theo quy định của WTO, môi trờng kinh doanh của nớc ta ngày càng đợc cải
thiện. Đây là tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm năng của các
thành phần kinh tế trong nớc mà còn thu hút mạnh đầu t nớc ngoài, qua đó tiếp
phải đối đầu, nhất là trong điều kiện nớc ta là một nớc đang phát triển ở trình độ
thấp, quản lý nhà nớc còn nhiều yếu kém và bất cập, doanh nghiệp và đội ngũ
doanh nhân còn nhỏ bé. Những thách thức này bắt nguồn từ sự chênh lệch giữa
năng lực nội sinh của đất nớc với yêu cầu hội nhập, từ những tác động tiêu cực
tiềm tàng của chính quá trình hội nhập. Những thách thức này gồm:
Một là: Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều đối thủ hơn, trên
bình diện rộng hơn, sâu hơn. Đây là sự cạnh tranh giữa sản phẩm của ta với sản
phẩm các nớc, giữa doanh nghiệp nớc ta với doanh nghiệp các nớc, không chỉ trên
thị trờng thế giới và ngay trên thị trờng nớc ta do thuế nhập khẩu phải cắt giảm từ
mức trung bình 17,4% hiện nay xuống mức trung bình 13,4% trong vòng 3 đến 5
năm tới, nhiều mặt hàng còn giảm mạnh hơn. Cạnh tranh không chỉ diễn ra ở cấp
độ sản phẩm với sản phẩm, doanh nghiệp với doanh nghiệp. Cạnh tranh còn diễn
ra giữa nhà nớc và nhà nớc trong việc hoạch định chính sách quản lý và chiến lợc
phát triển nhằm phát huy nội lực và thu hút đầu t từ bên ngoài. Chiến lợc phát triển
có phát huy đợc lợi thế so sánh hay không, có thể hiện đợc khả năng phản ánh v-
ợt trớc trong một thế giới biến đổi nhanh chóng hay không. Chính sách quản lý
có tạo đợc chi phí giao dịch xã hội thấp nhất cho sản xuất kinh doanh hay không,
có tạo dựng đợc môi trờng kinh doanh, đầu t thông thoáng, thuận lợi hay không
v.v Tổng hợp các yếu tố cạnh tranh trên đây sẽ tạo nên sức cạnh tranh của toàn
bộ nền kinh tế, sức cạnh tranh quốc gia.
Hai là: Trên thế giới sự phân phối lợi ích của toàn cầu hoá là không đồng
đều. Những nớc có nền kinh tế phát triển thấp đợc hởng lợi ít hơn. ở mỗi quốc gia,
sự phân phối lợi ích cũng không đồng đều. Một bộ phận dân c đợc hởng lợi ít
hơn, thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá; nguy cơ phá sản một bộ
phận doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoá giàu nghèo sẽ
mạnh hơn. Điều đó đòi hỏi phải có chính sách phúc lợi và an sinh xã hội đúng
18