Giáo án chuyên đề hình học lớp 12 - Pdf 26

Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

1
Ngày soạn: …/……/2012

Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………

Ngày ký duyệt: .…/…./ 2012
CHƢƠNG I: KHỐI ĐA DIỆN
Tiết 01 + 02:
§1: KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN

I-Mục tiêu
1.Về kiến thức: Học sinh nắm đƣợc : khái niệm khối lăng trụ và khối chóp,
khái niệm về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, phân chia
và lắp ghép các khối đa diện.
2.Về kĩ năng: HS nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm
về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và
lắp ghép các khối đa diện.
3.Về tƣ duy: Biết qui lạ về quen, tƣ duy các vấn đề của toán học một cách
logic và hệ thống.
4.Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận và trong vẽ hình.
II-PHƢƠNG PHÁP,
1.Phƣơng pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
2.Công tác chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án, sgk, thƣớc kẻ, phấn, …
- Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,…
III-TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1.Ổn định lớp: 1 phút
2.Kiêm tra bài cũ: ( 4 phút )
Khối lăng trụ là phần không gian đƣợc
giới hạn bởi một hình lăng trụ, kể cả
hình lăng trụ đó.
Khối chóp là phần không gian đƣợc giới
hạn bởi một hình chóp, kể cả hình đa
chóp đó.
Hoạt động 1:
Em hãy nhắc lại định nghĩa hình
lăng trụ và hình chóp.

20


Hình 1.5
2. Khái niệm về khối đa diện:
Khối đa diện là phần khơng gian đƣợc
giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình
đa diện đó. III. HAI ĐA DIỆN BẰNG NHAU.
1. Phép dời hình trong khơng gian:
Gv giới thiệu với Hs khái niệm
sau:
“Trong khơng gian, quy tắc đặt tƣơng
ứng mỗi điểm M và điểm M’ xác định
duy nhất đƣợc gọi là một phép biến hình
Gv giới thiệu với Hs khái niệm về
khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp
cụt, tên gọi, các khái niệm về đỉnh,

Gv giới thiệu cho Hs biết đƣợc các
khái niệm: điểm ngồi, điểm trong,
miền ngồi, miền trong của khối đa
diện thơng qua mơ hình.
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK,
trang 7) để Hs hiểu rõ khái niệm trên. B
A
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

3

20

) và (H
2
) sao cho (H
1
) và (H
2
)
không có chung điểm trong nào thì ta
nói có thể chia khối đa diện (H) thành
hai khối đa diện (H
1
) và (H
2
), hay có thể
lắp ghép hai khối đa diện (H
1
) và (H
2
)
với nhau để đƣợc khối đa diện (H).
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

4

Ngày soạn: …/……/2012

Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………

Ngày ký duyệt: .…/…./ 2012

Tiết 03: LUYỆN TẬP VỀ KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN
I-Mục tiêu
1.Về kiến thức: Học sinh nắm đƣợc : khái niệm khối lăng trụ và khối chóp,
khái niệm về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, phân chia
và lắp ghép các khối đa diện.
2.Về kĩ năng: HS nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm
về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và
lắp ghép các khối đa diện.Vận dụng đƣợc kiến thứcđã học vào làm bài tập sgk
3.Về tƣ duy: Biết qui lạ về quen, tƣ duy các vấn đề của toán học một cách
logic và hệ thống.
4.Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận và trong vẽ hình.
II-PHƢƠNG PHÁP,
1.Phƣơng pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
2.Công tác chuẩn bị:Giáo viên: giáo án, sgk, thƣớc kẻ, phấn, …Học sinh:
Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,…

dụ
Bài 2: Chứng minh rằng một đa diện
mà mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của
một số lẻ mặt thì tổng số các đỉnh của
nó phải là một số chẳn Giáo viên phân tích : Gọi số mặt
của đa diện là M. Vì mỗi mặt có 3
cạnh nên lẽ ra cạnh của nó là 3M. Vì
mỗi cạnh là cạnh chung cho hai mặt
nên số cạnh C của đa diện là
C=3M/2 . Vì C là số nguyên nên 3M
phải chia hết cho 2, mà 3 không chia
hết cho 2 nên M phải chia hết cho 2
=> M là số chẳn.
Ví dụ : nhƣ hình vẽ bên
Giáo viên phân tích : Gọi Đ là số 10’
Bài 3: Chia khối lập phƣơng thành 5
khối tứ diện
Bài 4: sgk

tứ diện sau: AB’CD’,
A’AB’D’,C’B’CD’,BACB’, DACD’
- GV mô tả hình vẽ bài 4

_
D'
_
C'
_
B'
_
A'
_
D
_
C
_
B
_
A
D'
C'
B'
A'
D
C
B
A
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

6

Nội dung
Hoạt động của Thầy và Trò
15’
20’

I. KHỐI ĐA DIỆN LỒI.
“Khối đa diện (H) đƣợc gọi là khối đa
diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ
của (H) luôn thuộc (H). Khi đó đa diện (H)
đƣợc gọi là khối đa diện lồi”
Ví dụ: các khối lăng trụ tam giác, khối
chóp, khối tứ diện, khối hộp, khối lập
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

7


Ngƣời ta chứng minh đƣợc định lý sau:
“Chỉ có 5 loại khối đa diện đều. Đó là loại
{3; 3}, loại {4; 3}, loại {3; 4}, loại {5; 3},
loại {3; 5}.
(H1.20, SGK, trang 16)

Loại
Tên gọi
Số
đỉnh
Số
cạn
h
Số
mặt
{3; 3}
{4; 3}
{3; 4}
{5; 3}
{3;5}.
Tứ diện
đều
Lập
phƣơng
Bát diện
đều
Mƣời hai
mặt đều
Hai mƣơi
mặt đều

Luyện tập
Bài 2: Cho hình lập phƣơng (H). Gọi (H’)
là hình bát diện có các đỉnh là tâm các mặt
của (H). Tính tỉ số diện tích toàn phần của
(H) và (H’)
Hoạt động 2:
Em hãy đếm số đỉnh, số
cạnh của một khối bát diện
đều.
Gv giới thiệu với Hs bảng
tóm tắt của 5 khối đa diện
đều sau:

Gv hƣớng dẫn Hs chứng
minh vd (SGK, trang 17) để
Hs hiểu rõ các tính chất của
khối đa diện đều thông qua
các hoạt động sau:
Hoạt động 3:
Em hãy chứng minh tám
tam giác IEF, IFM, IMN,
INE, JEF, JFM, JMN, JNE
là những tam giác đều cạnh
bằng

, G
3
theo thứ tự là
tâm của các mặt ABC, ACD,
ADB, BCD của tứ diện
ABCD, cạnh a. Gọi M là
trung điểm của BC và N là
trung điểm của CD. Vì G
1

G
2
theo thứ tự là trọng tâm
của các tam giác ABC, ACD
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

8

4. Củng cố 2 phút
5. Hƣớng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Bài 3: Chứng minh rằng các tâm của các
mặt của hình tứ diện đều là các đỉnh của
một hình tứ diện đều

nên:
12
2
3
AG AG
AM AN


=> G

4
G
2
=G
3
G
4

_
B
_
C
_
D
_
A
_
B’
_
C

_
D


_
A’
_
O’
_

Ngày ký duyệt: .…/…./ 2012
Tiết 05: LUYỆN TẬP VỀ KHỐI ĐA DIỆN LỒI
VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
I-Mục tiêu
1.Về kiến thức: Học sinh nắm đƣợc : khái niệm về khối đa diện lồi và khối
đa diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều.
2.Về kĩ năng: nhận biết đƣợc khối đa diện lồi và khối đa diện đều, biết cách
nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh đƣợc một số tính chất của
khối đa diện đều.
3.Về tƣ duy: Biết qui lạ về quen, tƣ duy các vấn đề của toán học một cách
logic và hệ thống.
Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận , tính toán và trong vẽ hình.
II-PHƢƠNG PHÁP,
1.Phƣơng pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
2.Công tác chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án, sgk, thƣớc kẻ, phấn, …Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng
cụ học tập,…
III-TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1.Ổn định lớp: 1 phút
2.Kiêm tra bài cũ: ( 2 phút ) Nêu khái niệm khối đa diện lồi và khối đa diện
đều
3.Bài mới:

Tg
Nội dung
Hoạt động của Thầy và Trò
15


Diện tích toàn phần của (H) là : 6a
2

Diện tích toàn phần của (H’) là :
2
3a

Vậy tỉ số diện tích toàn phần của (H)
và (H’) là
23Bài 3: SGK
Gọi (H) là tứ diện đều cạnh a. Tâm các
mặt của (H) tạo thành một tứ diện
(H’) có sáu cạnh đều bằng
3
a
. Do đó
(H’) là tứ diện đều
Bài 4: Sgk
GV yêu cầu HS lên vẽ hình và gợi
mở cho HS làm bài
độ dài các cạnh của hình bát diện
đều?
Diện tích mỗi mặt của (H) bằng?
diện tích mỗi mặt của (H’) bằng
=> S
TP(H)

=CB => BEDC là hình thoi nên hai
đƣờng chéo BD, EC giao nhau tại
trung điểm O của mỗi đƣờng.
Tƣơng tự ta có À và BD cùng giao
nhau tại O
Mà tứ giác ABCD là hình thoi => AF
vuông góc BD
Tƣơng tự ta chứng minh đƣợc AF
vuông góc với EC và BD vuông góc
EC 4. Củng cố 2 phút
Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
5. Hƣớng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp.
3. Về tƣ duy: Biết qui lạ về quen, tƣ duy các vấn đề của toán học một cách
logic và hệ thống.
4. Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận , tính toán và trong vẽ hình.
II. PHƢƠNG PHÁP,
1. Phƣơng pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
2. Công tác chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án, sgk, thƣớc kẻ, phấn, …
- Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,…
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp: 1 phút
2. Kiêm tra bài cũ: ( 2 phút ) Nêu khái niệm khối đa diện
3. Bài mới:
Tg
Nội dung
Hoạt động của Thầy và Trò
10


1
), (H
2
) thì V
(H)
= V
(H1)
+ V
(H2)
” “Thể tích của khối hộp chữ nhật bằng tích ba
kích thƣớc của nó”

Gv giới thiệu với Hs nội dung
khái niệm thể tích sau: Gv giới thiệu với Hs vd (SGK,
trang 21, 22) để Hs hiểu rõ khái
niệm thể tích vừa nêu.
Hoạt động 1:
Dựa vào h 1. 25 em hãy cho


15


15
’ II. THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ.
Hoạt động 4:
Kim tự tháp Kê - ốp ở Ai
cập (h.1.27, SGK, trang 24)
đƣợc xây dựng vào khoảng
2500 năm trƣớc công nguyên.
Kim tự tháp này là một khối
chóp tứ giác đều có chiều cao
147m, cạnh đáy dài 230m. Hãy
tính thể tích của nó.

Gv giới thiệu với Hs vd
(SGK, trang 21, 22) để Hs hiểu
rõ khái niệm thể tích và cách
tính thể tích của các khối đa
diện.
4. Củng cố 2 phút
Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
5. Hƣớng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy:


Tiết 7 + 8: LUYỆN TẬP VỀ KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Học sinh nắm đƣợc : khái niệm về thể tích của khối đa
diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của
khối chóp.
2. Về kĩ năng: HS biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối
hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp.
3. Về tƣ duy: Biết qui lạ về quen, tƣ duy các vấn đề của toán học một cách
logic và hệ thống.
4. Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận , tính toán và trong vẽ hình.
II. PHƢƠNG PHÁP,
1. Phƣơng pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
2. Công tác chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án, sgk, thƣớc kẻ, phấn, …
- Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,…
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp: 1 phút
2. Kiêm tra bài cũ: ( 2 phút ) Nêu lại các công thức tính thể tích khối đa
diện
3. Bài mới:
Tg
Nội dung
Hoạt động của Thầy và Trò
30


– BH
2
=
2
3
a
2
=>V
(H)
= a
3
3
12

Bài 2: SGK
h
2
= a
2
-
2
2
2
()
22
a
a 

Vậy thể tích của khối bát diện đều là:
V =
_
I
_
H
_ 1
_
D
_
C
_
B
_
A
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

14
diện tích đáy bằng
2
S
và chiều cao h nên
tổng các thể tích của chúng bằng:
4
1
3
2

hai khối tứ diện đều cạnh a. Gọi h là
chiều cao của khối chóp thì h = ? Gợi ý: Gọi S là diện tích đáy ABCD
và h là chiều cao của khối hộp. Chia
khối hộp thành khối tứ diện ACB’D’
và bốn khối chóp A.A’B’D’,
C.C’B’D’, B’.BAC và D’.DAC
4. Củng cố 2 phút
Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
5.Hƣớng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút
Bài tập về nhà: 4,5,6 sgk
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy:


I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh nắm đƣợc :
+ Khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm về hình đa diện và khối đa
diện, hai đa diện bằng nhau, phân chia và lắp ghép các khối đa diện.
+ Khái niệm về khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, nhận biết năm loại khối đa
diện đều.
+ Khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích
của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp.
2. Về kĩ năng:+ Nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm về hình
đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và lắp ghép các
khối đa diện.
+ Nhận biết khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, biết cách nhận biết năm loại
khối đa diện đều, chứng minh đƣợc một số tính chất của khối đa diện đều.
+ Biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể
tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp.
3. Về tƣ duy: Biết qui lạ về quen, tƣ duy các vấn đề của toán học một cách logic
và hệ thống.
4. Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận , tính toán và trong vẽ hình.
II. PHƢƠNG PHÁP
a. Phƣơng pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
b. Công tác chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án, sgk, thƣớc kẻ, phấn, …
- Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,…
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
a. Ổn định lớp: 01 phút
b. Kiêm tra bài cũ: ( 04 phút ) Nêu : Quy tắc tìm GTLN, GTNN của hàm
số trên một đoạn, trêm một khoảng
Tg
Nội dung
Hoạt động của Thầy và Trò

V
h.chóp
=?
.
.
l tru
h chop
V
V
=?
-Yêu cầu HS vẽ hình
-Kẻ OH

(ABC) => OH

BC (1)
OA

OB
OA

OC
=> OA

(OBC) =>OA

BC (2)

’ Bài 3: Cho hình chóp tam
giác đều S.ABC có cạnh AB
= a. Các cạnh bên SA, Sb,
SC tạo với đáy một góc bằng
60
0
. Gọi D là giao điểm của
SA với mặt phẳng qua BC và
vuuông góc với SA.



(3)
BC

(AOD) => BC

OD. Trong tam giác
vuông BOC, OD là đƣờng cao thuộc cạnh huyền
BC cho ta:
2 2 2
1 1 1
OD OB OC

(4)
Từ (3) và (4) ta đƣợc:
2 2 2 2
1 1 1 1
OH OA OB OC

=>
2 2 2 2
1 1 1 1
OH a b c
  
=
>
2 2 2 2 2 2
abc
OH

A
O
B
D
H
C
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

17

Ngày soạn: …/……/2012

Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………

Ngày ký duyệt: .…/…./ 2012

Tiết 12 đến 14 Chƣơng II: MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU
§1: KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÕN XOAY

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh nắm đƣợc : khái niệm mặt nón tròn xoay, hình nón tròn
xoay, khối nón tròn xoay, diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của
khối nón tròn xoay, mặt trụ tròn xoay, hình trụ tròn xoay, khối trụ tròn xoay, diện tích
xung quanh của hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay.
2. Về kĩ năng
+ Nhận biết mặt nón tròn xoay, hình nón tròn xoay, khối nón tròn xoay, diện


thì mỗi điểm trên (C) vạch ra một
đƣờng tròn có tâm O thuộc

và ằnm
trên mặt phẳng vuông góc với

.
Nhƣ vậy khi quay (P) quanh đƣờng
thẳng

thì (C) sẽ tạo nên một hình
gọi là mặt trụ tròn xoay
- (C) đƣợc gọi là đƣờng sinh của mặt
trong xoay
-

đƣợc gọi là trụccủa mặt tròn xoay Gv giới thiệu mô hình các vật thể
đƣợc tạo thành dạng của mặt tròn
xoay và các khái niệm liên quan đến
mặt tròn xoay: đƣờng sinh, trục của
mặt tròn xoay (H2.1, H 2.2 SGK,
trang 30, 31)



10’
10’

10’ II. MẶT TRÕN XOAY.
1. Định nghĩa:

+ O : đỉnh của hình nón.
+ OI: chiều cao của hình nón.
+ OM: đƣờng sinh của hình nón.

3. Diện tích xung quanh của hình nón:
a/ Diện tích xung quanh của hình nón tròn
xoay là giới hạn của diện tích xung quanh
của hình chóp đều nội tiếp hình nón khi số
cạnh đáy tăng lên vơ hạn.
b/ Cơng thức tính diện tích xung quanh
của hình nón:
S
xq
= rl
* Chú ý:
Diện tích xung quanh, diện tích tồn phần
của hình nón tròn xoay cũng là diện tích
xung quanh, diện tích tồn phần của khối
nón đƣợc giới hạn bởi hình nón đó.

Hoạt động 1:
Em hãy nêu tên một số đồ
vật mà mặt ngồi có hình dạng
các mặt tròn xoay?

Gv giới thiệu với Hs vd
(SGK, trang 34) để Hs hiểu rõ
và biết cách tính diện tích xung
.
.
O

d

Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Q

19 10’

4. Thể tích khối nón tròn xoay:
a/ Thể tích của khối nón tròn xoay là giới
hạn của thể tích khối chóp đều nội tiếp hình
nón khi số cạnh đáy tăng lên vơ hạn.
b/ Cơng thức tính thể tích khối nón:
V =
3
1
B.h

III. MẶT TRỤ TRÕN XOAY.
1. Định nghĩa:
Trong mp (P) cho hai đường thẳng
song song l và  cách nhau một khoảng r.
Khi quay mp (P) xung quanh  thì đ ƣờng
thẳng l sinh ra mơt mặt tròn xoay đ đƣợc gọi
là mặt trụ tròn xoay. (hay mặt trụ)
: trục của mặt trụ.
l: đường sinh của mặt trụ.
r: bán kính mặt trụ.

Hoạt động 2:
Em hãy cắt mặt xung quanh
của một hình nón tròn xoay dọc
theo một đƣờng sinh rồi trải ra
trên mặt phẳng ta đƣợc một nửa
hình tròn bán kính R. Hỏi hình
nón đó có bán kính r của đƣờng
tròn đáy và góc ở đỉnh của hình
nón bằng bao nhiêu? 10’
5’ 5’


của hình trụ tròn xoay cũng là diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần của khối trụ
đƣợc giới hạn bởi hình trụ đó.

4. Thể tích của khối trụ tròn xoay:
a/ Thể tích của khối trụ tròn xoay là giới
hạn của thể tích khối lăng trụ đều nội tiếp
khối trụ đó khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn.
b/ Công thức tính thể tích khối trụ tròn
xoay:
V = r
2
h
Trong đó: r: bán kính đáy của khối trụ
h: chiều cao của khối trụ.

-nêu khái niệm khối trụ tròn
xoay

5.Hƣớng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút Bài tập về nhà: sgk
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

21

Ngày soạn: …/……/2012

Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………

Ngày ký duyệt: .…/…./ 2012
Tiết 15+16: BÀI TẬP VỀ KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÕN XOAY

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Học sinh nắm đƣợc : khái niệm mặt nón tròn xoay, hình nón tròn
xoay, khối nón tròn xoay, diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của
khối nón tròn xoay, mặt trụ tròn xoay, hình trụ tròn xoay, khối trụ tròn xoay, diện tích
xung quanh của hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay.
2. Về kĩ năng
+ Nhận biết mặt nón tròn xoay, hình nón tròn xoay, khối nón tròn xoay, diện
tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của khối nón tròn xoay, mặt trụ tròn
xoay, hình trụ tròn xoay, khối trụ tròn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ tròn
xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay.
+ Biết cách tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của khối
nón tròn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn
xoay.
A
B
H
d

Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý

22
Tg
Nội dung
Hoạt động của Thầy và Trò 10’

5’


10’ Bài 3: sgk


=>S
xq
= ?
=> V = ?
Trong tam giác vuông SHA thì : SA
2
=
SH
2
+ AH
2
=>SA =
1025
=l
=>S
xq
=

rl = 25
1025
 =125
41


=> V =
22
1


vuông SHM, ta có: SM.SI = SH
2
=>
SM = 25
Từ

vuông SMA, ta có: AM
2
= SA
2

SM
2
=> AM = 10
=> Diện tích thiết diện SAC:

S
SAC
=
1
2
SM.AC=SM.MA =25.10 =
250 cm
2

- GV gợi ý cho HS làm

10’
10’


a/ Ta có h =7cm, r =5 cm
=>S
xq
= ?

Thiết diện ABB’A’ là hình gì ?
Gọi H là trung điểm của AB ta có : OH

AB (1)
AA’

(OAB) => AA’

OH (2)
Từ (1) và (2) suy ra OH

(ABB’A’)
=> OH = ? => AH= ? => AB= ?
=> S
ABB’A’
= ?


I. Mục tiêu
1. Về Kiến thức : HS nắm đƣợc khái niệm mặt cầu, tâm mặt cầu, bán kính mặt
cầu, đƣờng kính mặt cầu. Giao của mặt cầu và mặt phẳng, giao của mặt cầu và đƣờng
thẳng, tiếp tuyến với mặt cầu, công thức tính diện tích và thể tích của khối cầu.
2. Về Kỹ năng:
+ Biết cách tính diện tích mặt cầu và thể tích của khối cầu.
+ Biết chứng minh một số tính chất liên quan đến mặt cầu.
3. Về thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hƣớng
dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy đƣợc lợi
ích của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những
đóng góp sau này cho xã hội.
4. Về tƣ duy: hình thành tƣ duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá
trình suy nghĩ.
II. PHƢƠNG PHÁP
1. Phƣơng pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
2. Công tác chuẩn bị:
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp: 01 phút
2. Kiểm tra bài cũ ( 02’) Nêu các công thức tính diện tích xung quanh của
hình nón, hình trụ; Thể tích của khối nón, khối trụ?
3 Bài mới:
Tg
Nội dung
Hoạt động của Thầy và Trò

10’


Trình bày khái niệm mặt cầu .
A 5’
10’

Ký hiệu: S(O; r) hay (S).
Ta có: S(O;R) =
 
|M OM r

2. Trƣờng hợp h = r:
Khi H  S(0;R):  M (P), M  H
Th× 0M  0H = R
 S(0;R)  (P) = H
Do đó ta có: Trình bày khái niệm điểm nằm
trong và điểm nằm ngoài mặt
cầu. Khối cầu:


P
R
0
H
M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status