HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6 - Pdf 26

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi trắc nghiệm
Môn học: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 : Học kì I
* Chủ đề: Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Nhận biết
KHU VỰC VIẾT CÂU
HỎI
Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của TĐ
Câu 1: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh
theo thứ tự xa dần Mặt Trời:
A . Thứ 3 B. Thứ 5
C. Thứ 7 D . Thứ 9
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
A
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi:Câu hỏi tự luận
Môn học: Địa lí
Thông tin chung

Nam là hai điểm cực Bắc và Nam.
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi trắc nghiệm
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề: Trái Đất
* Chuẩn cần đánh giá: Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước,
kinh tuyến, vĩ tuyến của TĐ Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích
thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Nhận biết
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của TĐ
Câu 3 Trái Đất có dạng hình gì?
A. Hình tròn B. Hình vuông
C.Hình chữ nhật D. Hình cầu
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
D
2
2
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi:Câu hỏi tự luận

* Chuẩn cần đánh giá: Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước,
kinh tuyến, vĩ tuyến của TĐ.
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
3
3
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Nhận biết
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của TĐ
Câu 5: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
A. Kinh tuyến 90
º
B. Kinh tuyến 180
º
C. Kinh tuyến 360
º
D. Kinh tuyến 60
º
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
B
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Tự luận
MÔN HỌC: Địa lí

* Chủ đề: Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá: Tỉ lệ bản đồ
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Nhận biết
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
Câu 2: Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng
A. 2 dạng B. 3 dạng C. 4 dạng . D. 5 dạng
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
A
BIÊN SOẠN CÂU HỎI

Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề: Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá: Tỉ lệ bản đồ
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
5
5

thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Vận dụng
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
Câu 4: Bản đồ có tỉ lệ 1: 200000 , 1: 6 000 000 cho biết
5em trên bản đồ ứng với bao nhiêu Km trên thực địa?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
- 5em trên bản đồ ứng với khoảng cách trên thực địa
+ Là 10 km nếu bản đồ có tỉ lệ 1: 200.000
6
6
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
+ Là 300km nếu bản đồ có tỉ lệ 1: 6000 000
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề: Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
Tỉ lệ bản đồ

* Mức độ tư duy: Nhận biết
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Bài 4: Phương hướng trên bản đồ
Câu 1: Phương hướng chính trên bản đồ gồm mấy
hướng chính?
A. 5 hướng B. 6 hướng
C. 7 hướng D. 8 hướng
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
D
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề: Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Nhận biết
8
8
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Bài 4: Phương hướng trên bản đồ
Câu 2 : Vậy kinh độ, vĩ độ , tọa độ địa lí của 1 điểm là

HOẶC KẾT QUẢ
A
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận.
9
9
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
*Mức độ tư duy: Vận dụng
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Bài 4: Phương hướng trên bản đồ
Câu 4. Tìm trên hình 12 ( SGK-16) tọa độ địa lí A, B, C
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
- Tọa độ địa lí các điểm
A




130
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận.
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề:Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
10
10
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
* Mức độ tư duy: Thông hiểu
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Bài 4: Phương hướng trên bản đồ
Câu 5: Tọa độ địa lí là gì. Cách viết
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
- Tọa độ địa lý của một điểm là kinh độ, vĩ độ của
điểm đó trên bản đồ.
- Kinh độ ghi trên, vĩ độ ghi dưới
VD: C



- Bảng chú giải: Giải thích nội dung và ý nghĩa của kí
hiệu.
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
11
11
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi trắc nghiệm.
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề: Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Nhận biết
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI
Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên
bản đồ.
Câu 2: Có bao nhiêu loại kí hiệu
A. 2 loại kí hiệu B. 3 loại kí hiệu
C.4 loại kí hiệu D. 5 loại kí hiệu
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
B

BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận.
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề:Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Thông hiểu
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI
Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên
bản đồ.
Câu 4: Đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là gì?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
- Kí hiệu phản ánh vị trí, đặc điểm, sự phân bố đối tượng
địa lí đưa lên bản đồ.
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
13
13
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận.
MÔN HỌC: Địa lí

* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
14
14
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Nhận biết.
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và
các hệ quả
Câu 1: So với mặt phẳng quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng
một góc:
A. 56
º
27’ B. 23
º
27’ C. 66
º
33’ D. 32
º
27’
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
C
BIÊN SOẠN CÂU HỎI

Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề: Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục của TĐ: hướng, thời gian, quỹ đạo và
tính chất chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ
* Mức độ tư duy: Thông hiểu
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và
các hệ quả
Câu 3: Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục trong 1
ngày đêm được qui ước là bao nhiêu giờ?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
- Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ (một
ngày đêm). Vì vậy, bề mặt Trái Đất được chia thành 24
khu vực giờ.
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận.
MÔN HỌC: Địa lí

+ Ở bán cầu Nam vật chuyển động lệch về phía tay trái.
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì II
* Chủ đề: Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
17
17
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Vận dụng.
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
và các hệ quả
Câu 5: Tại sao ta thấy Mặt trời mọc ở phía Đông và lặn
ở phía Tây?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
- Vì Trái Đất quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
Khi chúng ta ở phía tiếp xúc với mặt trời thì đó là ban
ngày, còn ở phía khuất là ban đêm. Lúc mặt trời mọc là

B
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận.
MÔN HỌC: Địa lí
Thông tin chung
* Lớp 6 Học kì II
* Chủ đề: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá:
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Nhận biết.
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI
Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Câu 2: Quan sát Hình 23 vào những ngày nào trong năm
, hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng ánh
sáng và nhiệt như nhau?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
- Các nửa cầu Bắc và Nam nhận được một lượng ánh
sáng và nhiệt như nhau vào hai ngày 21-3 và 23-9
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận.
MÔN HỌC: Địa lí

* Lớp 6 Học kì I
* Chủ đề: Trái Đất.
* Chuẩn cần đánh giá
- Biết được vị trí TĐ trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của TĐ.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. biết quy ước về kinh tuyên gốc, vĩ
tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Dông, Tây, Bắc, Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ
bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh,vĩ tuyến.
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt trời của TĐ: hướng,
thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
* Mức độ tư duy: Thông hiểu.
20
20
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI
Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Câu 4: Quan sát H23 (SGK - 25) Trong ngày 22 - 6 (hạ
chí), nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời? Nửa cầu nào
không ngả về phía Mặt Trời? Nửa cầu nào có góc chiếu
lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt hơn? Lúc ấy là
mùa gì?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HOẶC KẾT QUẢ
Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt trời, nửa cầu Nam không
ngả về phía Mặt trời
- Nửa cầu Bắc có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh
sáng và nhiệt hơn. Lúc ấy nửa cầu Bắc là mùa nóng
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi: Câu hỏi tự luận.

Trường THCS Đề Thám
Khối Số
tiết
Chủ dề (chương- bài)
6 9
(b 9 -
b17)
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT
(bài 9 đến bài 11)
Tiết 11 - Bài 9: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
Câu 1:
- Mức độ nhận thức: Thông hiểu
- Chuẩn KTKN: Biết dựa vào sơ đồ (H24) giải thích hiện tượng ngày,
đêm dài ngắn trong các ngày 22-6 và 22-12.
- Thời gian: 8 phút
- Số điểm: 2 điểm
- Câu hỏi: Dựa vào H24, cho biết vì sao đường biểu hiện trục Trái Đất
(BN) và đường phân chia sáng tối (ST) không trùng nhau ?
- Đáp án:
Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất lúc nào cũng chỉ được chiếu
sáng có một nửa.
Trục Trái Đất nghiêng nên đường biểu hiện phân chia sáng tối (ST) và
trục Trái Đất không trùng nhau (trừ hai ngày xuân phân và thu phân)
sinh ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ.
Câu 2:
- Mức độ nhận thức: Nhận biết
- Chuẩn KTKN: Biết khái niệm các đường chí tuyến bắc và nam.
- Thời gian: 8 phút
- Số điểm: 2 điểm
- Câu hỏi:

hơn đêm; các địa điểm A’, B’ ở nửa cầu Nam có ngày dài hơn đêm; địa
điểm C ở xích đạo có ngày và đêm dài bằng nhau.
Độ dài ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
Ngày
Địa điểm
22 – 6
(hạ chí)
22 – 12
(đông chí)
A Ngày > đêm Ngày < đêm
B Ngày > đêm Ngày < đêm
Xích đạo C Ngày = đêm Ngày = đêm
A’ Ngày < đêm Ngày > đêm
B’ Ngày < đêm Ngày > đêm
Kết luận:
+ Vào ngày hạ chí (cũng như cả mùa hạ), ở nửa cầu Bắc có ngày dài
hơn đêm, ở nửa cầu Nam cớ ngày ngắn hơn đêm.
+ Vào ngày đông chí (cũng như cả mùa đông), ở nửa cầu Bắc có ngày
ngắn hơn đêm, ở nửa cầu Nam cớ ngày dài hơn đêm.
+ Vào ngày hạ chí và ngày đông chí (cũng như cả năm), ở xích đạo
đều cớ ngày và đêm dài bằng nhau.
23
23
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 6
Câu 4:
- Mức độ nhận thức: Nhận biết
- Chuẩn KTKN: Nhận biết khái niệm các đường vòng cực Bắc và Nam.
- Thời gian: 8 phút
- Số điểm: 2 điểm
- Câu hỏi: Vào các ngày 22-6 và 22-12, độ dài ngày, đêm của các địa

- Thời gian: 1 phút
- Số điểm: 1 điểm
- Câu hỏi: Dựa vào bảng sau đây, hãy nêu hiện tượng số ngày có ngày
dài suôt 24 giờ ở các vĩ độ.
Vĩ độ 66
o
33’B 70
o
B 75
o
B 80
o
B 85
o
B 90
o
B
Số ngày có ngày dài
suốt 24 giờ
1 65 103 134 181 186
- Đáp án:
+ Từ 66
o
33’B đến 90
o
B có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ.
+ Càng đi về phía 90
o
B (cực Bắc) số ngày có ngày dài suốt 24 giờ
càng tăng. Ở 66

C.
Câu 2:
- Mức độ nhận thức: Nhận biết
- Chuẩn KTKN: Biết trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất và vai trò
của nó đối với đời sống và hoạt động của con người.
- Thời gian: 8 phút
- Số điểm: 2 điểm
- Câu hỏi: Hãy trình bày đặc điểm lớp vỏ Trái Đất và nói rõ vai trò của
nó đối với đời sống và hoạt động của con người.
- Đáp án:
+ Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở bên ngoài cùng của Trái Đất.
+ Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác như: không
khí, nước, sinh vật… và nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người.
+ Vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm liền kề nhau.
Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các
đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương.
+ Các địa mảng không cố định, mà di chuyển rất chậm. Nếu hai mảng
tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng, vật chất dưới sâu sẽ trào lên
hình thành núi ngầm dưới đại dương. Nếu hai mảng xô vào nhau, thì ở
chỗ tiếp xúc giữa chúng, đã bị nén ép, nhô lên thành núi, đồng thời
cũng sinh ra núi lửa và động đất.
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status