BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ
SẢN PHẨM
Mã số: MĐ05
NGHỀ TRỒNG CÂY LÂM SẢN NGOÀI GỖ
SONG, MÂY TRÁM TRẮNG TÁO MÈO
Trinh độ sơ cấp nghề 1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ05
Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” đã mở ra
cơ hội giúp người dân tiếp cận được tri thức kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, tăng thu
nhập và cải thiện cuộc sống. Để giúp cho người học có tài liệu học tập về: kỹ thuật
trồng trọt, chăm sóc, thu hái- chế biến và tiêu thụ sản phẩm lâm sản ngoài gỗ.
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ đã biên soạn bộ giáo trình
Trồng cây lâm sản ngoài gỗ: song, mây, trám trắng, táo mèo. Bộ giáo trình gồm
05 quyển, được biên soạn trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc, hướng
theo năng lực thực hiện, cô đọng những kiến thức, kỹ năng cơ bản và cần thiết của
nghề, trú trọng đến việc rèn kỹ năng thực hành tổng hợp gắn với những sản phẩm
cụ thể để giúp người học áp dụng vào sản xuất thành công.
Giáo trình mô đun Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm được biên soạn dựa trên
cơ sở tổng kết các kinh nghiệm và qui trình kỹ thuật Thu hoạch và tiêu thụ sản
phẩm nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, và kỹ thuật cơ bản về Thu
hoạch và tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao. Giáo trình được kết cấu thành
04 bài:
Bài 1: Khai thác, sơ chế, bảo quản song, mây
Bài 2: Thu hoạch, sơ chế, bảo quản trám trắng
Bài 3: Thu hoạch, sơ chế, bảo quản táo mèo
Bài 4: Tiêu thụ sản phẩm
Để hoàn thành bộ giáo trình này chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến sự hỗ trợ
về tài chính của Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; sự chỉ
đạo của Vụ tổ chức Cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; sự tham gia
của các cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT và nông dân trực tiếp sản xuất các tỉnh
Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ. Sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia,
giáo viên giàu kinh nghiệm từ Trường Đại học Lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông
lâm Thái Nguyên; Viện KHKT Nông lâm nghiệp Miền núi phía Bắc; Ban chủ
nhiệm và Hội đồng nghiệm thu chương trình. Trong quá trình biên soạn, không
3
tránh khỏi những thiếu sót. Các tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
4. Bảo quản sản phẩm 29
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 30
1. Các câu hỏi: 30
2. Các bài thực hành: 30
C. Ghi nhớ: 32
BÀI 3: THU HOẠCH, SƠ CHẾ, BẢO QUẢN TÁO MÈO 33
A. Nội dung 33
1. Thu hoạch quả táo mèo 33
2. Sơ chế, chế biến quả táo mèo 37
3. Bảo quản quả táo mèo 41
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 41
5
1. Các câu hỏi: 41
2. Các bài thực hành: 41
C. Ghi nhớ: 43
BÀI 4: TIÊU THỤ SẢN PHẨM 44
A. Nội dung 44
1. Tìm hiểu giá cả thị trường. 44
2. Tổ chức giới thiệu sản phẩm 45
3. Lựa chọn và xác định thị trường, đối tác tiêu thụ 47
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 54
1. Các câu hỏi: 54
2. Các bài thực hành: 55
C. Ghi nhớ: 56
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 57
I. Vị trí, tính chất của mô đun 57
II. Mục tiêu 57
III. Nội dung chính của mô đun 57
VI. Tài liệu tham khảo: 63
7
BÀI 1: KHAI THÁC, SƠ CHẾ, BẢO QUẢN SONG, MÂY
Mã bài: MĐ 05-01
Mục tiêu:
- Liệt kê được các bước kỹ thuật: khai thác, sơ chế và bảo quản song, mây.
- Thực hiện được các bước công việc khai thác, sơ chế và bảo quản song, mây đúng
tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn tiết kiệm.
- Xác định loài:
- Chọn và quy hoạch khu, cây lấy hạt làm giống
Hình 5.1.2. Cây lấy hạt làm giống
- Lập kế hoạch khai thác:
Thiết kế lô khai thác là một trong những công đoạn chuẩn bị rất cần thiết. Để
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình khai thác một cách nhịp nhàng, có khoa học
cần thiết kế phân lô mỗi lô khoảng 1.000m
2
; giữa các phân lô bố trí các lối đi chính
9
và phụ nên đủ rộng để thuận lợi cho trung chuyển sản phẩm và đi lại chăm sóc
rừng.
Thời gian khai thác và nhu cầu nhân lực cho khai thác dự tính theo định mức 60-
100 kg cho một người /ngày (đối với rừng mây trồng thuần loại hay rừng đã trồng
bổ sung làm giàu bằng mây) tùy thuộc vào mật độ bụi và số cây có thể khai thác
trên 1 ha.
1.3. Thời gian khai thác
+ Thời gian khai thác
Thời gian khai thác: Đặc điểm cây Song, Mây có lượng hydratcacbon thay đổi
theo mùa. Do đó, chọn thời điểm khai thác có ý nghĩa rất lớn. Nhìn chung có thể
khai thác Song mây quanh năm nhưng mùa khai thác chính được xác định vào các
tháng 1 - 4 và tháng 10 - 12. Thông thường mây được khai thác 1 năm 2 lần và luân
kỳ khai thác phụ thuộc vào lập địa và khả năng chăm sóc của chủ rừng.
Căn cứ vào nhu cầu nguyên liệu của các doanh nghiệp và thời gian khai thác không
làm ảnh hưởng tới sinh trưởng của các cây bên cạnh trong khóm song - mây và
khai thác trong thời gian song mây có chất lượng tốt nhất.
Thời gian khai thác song mây ở các vùng/ miền khác nhau:
- Đối với miền Bắc: Khai thác song mây từ tháng 1- 4 và tháng 9 - 12 dương lịch vì
khi kéo giật sợi song mây. Quá trình này cũng làm gẫy ngọn các cây bên cạnh, nếu
cây khai thác còn bị vướng vào tán rừng và người thu lượm cố gắng trèo lên cây
bên cạnh để kéo chúng xuống.
Những thân cây trưởng thành được chặt sát gốc, kéo rút sợi mây ra khỏi bụi,
dóc bỏ những bẹ lá đầy gai.
Chặt bỏ phần thân còn non ở phía ngọn, cắt những thân cây thành từng đoạn
4-5 m với loại mây có đường kính lớn và từng đoạn dài 6 -7 m đối với mây có
đường kính nhỏ. Sau đó, những đoạn mây được cuộn lại mang ra khỏi rừng và
chuyển về nơi chế biến.
Với những loại mây có đường kính nhỏ thì vận chuyển dễ dàng hơn bằng
cách cuộn lại thành vòng có đường kính 50 - 60cm.
Trước khi khai thác cần phát dọn xung quanh bụi mây có cây khai thác. Phát
dọn toàn bộ cây bụi và dây leo, trừ mây con tái sinh xung quanh bụi mây, chiều
rộng diện tích cần phát dọn có bán kính 0,5m. Sau đó cắt lá già, chặt tay leo, cành
lá trong bụi từ chiều cao 1,5 m trở xuống.
+ Kỹ thuật khai thác
- Sau khi chọn cây khai thác, tiến hành khai thác theo các bước sau: Hình 5.1.5: Khai thác mây nước
- Chặt tay leo, cành lá bằng dao và liềm
Dùng dao để chặt gốc mây, chiều cao cách mặt đất 15 - 20cm.
12
- Rút cây và bóc bẹ lá.
Dựa vào đặc điểm thân mây mềm và dễ uốn để tách bóc bẹ lá mây. Sau khi chặt
tiến hành bóc bẹ theo hai cách:
+ Rút cây mây ra khỏi bụi, bóc bẹ từ ngọn xuống gốc (nhanh nhưng sợi mây
không sạch bẹ)
+ Rút dần cây mây ra khỏi bụi, rút đến đâu bóc bẹ đến đấy. Bẻ cong từng đoạn mây
2.2. Luộc dầu
Bể luộc dầu được làm bằng tôn dày 5mm, có kích thước (dài, rộng, cao) 7m
x 1m x 0,8m. Bể được đặt trên lò đốt. Nhiên liệu đốt là củi hoặc phế liệu của song
mây. Dầu được sử dụng để luộc song mây thường là dầu ma rút (Diesel) hoặc dầu
hoả.
Cách luộc: Dầu được đổ vào bể luộc, sau đó xếp song mây đã được hong khô
tự nhiên vào bể và đun sôi dầu, thời gian đun khoảng 2-3 tiếng sau đó vớt song
mây, dóc mắt (thủ công hoặc bằng máy), phơi lại trong 2-3 ngày.
15 Hình 5.1.10. Luộc dầu bảo quản và làm mềm mây
Song mây đã được luộc dầu sau khi dóc mắt, hong phơi khô tự nhiên được
được buộc thành từng bó, mỗi bó khoảng 20 - 40 đoạn tuỳ theo đường kính to hay
nhỏ sau đó được xếp trên giá gỗ trong kho nguyên liệu chờ nạo vỏ, chẻ sợi.
Song mây, được bó lại để trong kho không chỉ tăng hiệu quả sử dụng diện
tích kho mà còn làm cho sợi song mây được uốn thẳng.
Hình 5.1.11. Phơi khô sau luộc dầu
16 Hình 5.1.12. Bảo quản sản phẩm sau khi luộc dầu.
3. Bảo quản song, mây
3.1. Bảo quản song, mây theo phƣơng pháp cổ truyền
* Ngâm trong nước.
Thời gian ngâm kéo dài khoảng từ 1 đến 2 tháng để giảm hàm lượng đường trong
vật liệu, hạn chế được mục và mối mọt. Phương pháp này được áp dụng cho song
mây trong một số trường hợp như làm mềm dẻo vật liệu, tránh nấm mốc, sử dụng
làm vật dụng cụ trong gia đình (dây buộc, rổ, rá, quang gánh…)
+ Giáo viên nêu yêu cầu nội dung công việc: Khai thác công việc đạt yêu cầu kỹ
thuật, an toàn.
+ Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 5-6 học viên, bầu nhóm trưởng.
+ Các nhóm thực hiện việc quan sát, thực hiện các thao tác khai thác song, mây đạt
yêu cầu kỹ thuật.
18
+ Giáo viên thúc đẩy, quan sát kết quả thực hiện của nhóm
+ Giáo viên tóm tắt nội dung bài học và đánh giá kết quả.
- Nhiệm vụ của nhóm
+ Các nhóm trưởng hỗ trợ giáo viên quản lý, giám sát việc thực hiện của từng cá
nhân trong nhóm.
+ Từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại quan sát góp ý
- Thời gian cần thiết để thực hiện công việc: 6 giờ
- Tiêu chuẩn của sản phẩm: Song, mây dài thẳng,
2.2. Bài thực hành số 5.1.2: Thực hiện kỹ thuật sơ chế song, mây
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng để thực hiện công việc sơ chế
song, mây.
- Nguồn lực: Dầu, chảo, song, mây.
- Cách thức tiến hành:
+ Giáo viên nêu yêu cầu nội dung công việc: Sơ chế song, mây.
+ Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 5-6 học viên, bầu nhóm trưởng.
+ Giao bài tập cho từng nhóm, cá nhân.
+ Giáo viên hướng dẫn cho học viên cách sơ chế song, mây
.
+ Giáo viên thúc đẩy, quan sát kết quả thực hiện của nhóm.
+ Giáo viên tóm tắt nội dung bài học và đánh giá kết quả.
- Nhiệm vụ của nhóm
+ Các nhóm trưởng hỗ trợ giáo viên quản lý, giám sát nhóm.
- Sơ chế: Hun khói, luộc dầu
- Bảo quản theo phương pháp truyền thống: Ngâm sản phẩm song mây xuống ao,
hồ.
20
BÀI 2: THU HOẠCH, SƠ CHẾ, BẢO QUẢN TRÁM TRẮNG
Mã bài: MĐ 05-02
Mục tiêu:
- Nêu được các tiêu chuẩn thu hoạch, sơ chế và bảo quản trám trắng.
- Liệt kê được các bước kỹ thuật: thu hoạch quả, khai thác nhựa, sơ chế quả và bảo
quản trám trắng.
- Thực hiện được các bước công việc thu hoạch quả, khai thác nhựa, sơ chế quả và
bảo quản trám trắng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn tiết kiệm.
A. Nội dung
1. Thu hoạch quả trám trắng
1.1. Thời gian thu hái
Trám trắng ra hoa tháng 2,3 quả chín tháng 9,10, quả Trám lúc chín chuyển
từ màu xanh sang màu vàng mơ, ăn có vị chua ngọt, hạt có nhân màu trắng.
hoá. Kích thích tạo tầng sinh rời gây rụng lá - quả.
- Nếu phun Ethryl tập trung sau 4 ngày chỉ cần rung cây là rụng gần như hết số quả
trên cây.
- Ngoài ra Ethryl còn kích thích cây sớm ra hoa và tăng mạnh số lượng chùm hoa
năm sau.
2. Khai thác nhựa trám trắng
2.1. Mùa cho nhựa
Nên khai thác nhựa từ tháng 8 cho đến tháng 3 dương lịch năm sau là thời
gian cây cho nhiều nhựa nhất.
Thời gian từ tháng 4 đến tháng 7 (âm lịch) cây cho ít nhựa, nên hạn chế khai
thác để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển.
2.2. Lựa chọn cây khai thác nhựa.
- Chọn cây có đường kính trung bình trên 25 cm, chiều cao từ 15 – 20 m.
- Thân thẳng, không sâu bệnh.
2.3. Chuẩn bị dụng cụ khai thác
Dụng cụ chủ yếu dùng để khai thác là dao chích nhựa và dụng cụ vét nhựa
- Trước khi tiến hành khai thác nhựa, cần phát dọn thực bì xung quanh gốc cây
được chọn khai thác.
2.4. Cƣờng độ khai thác nhựa
Thực hiện khai thác dưỡng nhằm đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển lâu
dài. Tuỳ theo đường kính cây mà thực hiện số đường chích:
- Cây có đường kính 25 - 30 cm ở độ cao 40- 50cm, chích 1 - 2 đường.
- Cây có đường kính 31 - 40 cm ở độ cao 40- 50cm, chích 2 - 3 đường.
23
- Cây có đường kính 41 - 50 cm ở độ cao 40- 50cm , chích 3 - 4 đường.
- Cây có đường kính trên 50 cm ở độ cao 40- 50cm, chích 4 - 5 đường.
Máng chích đầu tiên nên chích theo hướng Đông - Nam để cho sản lượng nhựa cao
nhất.
- Trên cùng một cây nên bố trí đường chích đối xứng nhau.
Hình 5.2.7. Ngâm trong nước muối