SNG KIN KINH NGHIM
GIO DC LCH S DN TC VIT NAM
THễNG QUA CHNG TRèNH PHT THANH HC NG
I. T VN :
1- Lý do chn ti:
M u din ca nm 1942 Bỏc H ó nhc nh: Dõn ta phi bit s ta. Cho
tng gc tớch nc nh Vit Nam. Hn ai ht Bỏc ó nhn thc sõu sc s hc cú
vai trũ rt quan trng i vi Quc gia, Dõn tc. Khụng hiu lch s dng nc v
gi nc ca dõn tc l khụng hiu vn húa dõn tc. Mt dõn tc khụng cú bn sc
vn húa riờng thỡ khú lũng tn ti. Nhng s kin lch s, nhng nhõn vt lch s
khụng ch giỳp chỳng ta t ho m cũn cho th gii bit v chỳng ta. Trn
Hng o, H Chớ Minh, Vừ Nguyờn Giỏp, Nguyn Vn Tri, in Biờn Ph, i
thng mựa Xuõn 1975, l nhng tờn tui, nhng a danh khụng cũn xa l trờn
chớnh trng quc t.
Dõn ta phi bit s ta. ú l mt l tt nhiờn. Ti bt k quc gia no trờn th
gii, vic ging dy lch s u ớt nht cú lch s c i, trung i, cn i, hin i,
s th gii, v chc chn l s dõn tc. Ti Vit Nam, vic ging dy lch s bt
u ngay t nhng nm thỏng u tiờn tr cp sỏch n trng, kộo di trong sut 12
nm, v c i hc (trong mt s ngnh). Vy m, dõn Vit vn khụng nh s Vit,
nht l gii tr m c bit l i tng Hc sinh THCS
Chớnh vỡ vy m cỏch õy 2 nm vi vai trũ l mt Giỏo viờn - Tng Ph
Trỏch i (nm hc 2007 2008) ó ờ mt k hoch hnh ng vi tờn gi cua
ti la: GIO DC LCH S DN TC VIT NAM THễNG QUA CHNG
TRèNH PHT THANH HC NG gúp phn cựng nh trng v xó hi
khc phc tỡnh trng ú trong hc sinh THCS ca nh trng.
2- Thc trng:
Khi núi v thc trng hin nay - nh s hc Dng Trung Quc núi: Lch s m ta ó v ang mang
n cho lp tr hin nay l mt th lch s vụ nhõn xng núi v nhng biu tng, nhng khỏi nim nhiu hn l núi v
nhng con ngi v s phn ca con ngi. iu ú ó lm cho lch s tr nờn x cng, xa l v gim tớnh hp dn. Vn
ny khụng cú gỡ mi. Nhng cnh bỏo trong thi gian gn õy thc ra ch l s
bc l tip theo ca quỏ trỡnh ó din ra t rt nhiu nm trc. Qu tht, vic hc s
có chủ đề lịch sử Dân tộc Việt Nam.
Đối với BGH nhà trường, cũng rất quan tâm đến vấn đề giáo dục lịch sử dân
tộc Việt Nam cho học sinh của nhà trường. Do đó khi Tơi trình bày kế hoạch thực
hiện đề tài: “GIÁO DỤC LỊCH SỬ DÂN TỘC VIỆT NAM THƠNG QUA
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH HỌC ĐƯỜNG” BGH hết sức ủng hộ và tạo
mọi điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện kế hoạch.
Đồng thời các đồng nghiệp giảng dạy mơn lịch sử hỗ trợ nhiệt tình về chun
mơn tài liệu về lịch sử Dân tộc Việt Nam
b/ Khó khăn:
Với bộ nhớ đầy xáo trộn học sinh bây giờ nắm lịch sử một cách "lơ mơ" và
"lung tùng phèo" lắm - một người bạn dạy lịch sử đã nói với tơi. Nhiều người khác
cũng đã nói tương tự như vậy.
Lịch sử hiện nay đã và đang mang đến cho học sinh qua sách giáo khoa, qua
những giờ giảng dạy ở trên lớp, trong những đề thi và các cuộc chơi mang nặng tính
đánh đố trong khi đó ở thời đại cơng nghệ thơng tin như hiện nay mọi tri thức đều có
thể trở nên “bội thực”.
Lịch sử hiện nay mang đến cho học sinh một thứ “Lịch sử vơ nhân xưng” (nhà
sử học Dương Trung Quốc) nói về những biểu tượng, khái niệm, nhiều hơn là nói
những con người và số phận của mỗi con người, những mốc năm tháng và sự kiện.
Tất cả những cái đó đã và đang làm cho lịch sử trở nên xơ cứng, xa lạ và giảm tính
hấp dẫn trong học sinh.
Với học sinh. Đa số học sinh coi nhẹ việc học mơn Lịch sử, quan niệm mơn
Sử chỉ cần học thuộc khơng cần đầu tư suy nghĩ, học với hình thức đối phó, nên chỉ
đầu tư cho các mơn khó như Tốn, Lí, Hóa, Ngoại ngữ… số đơng các học sinh có
học lực trung bình nên việc làm bài tập các mơn khó đã “chốn” hết thời gian, khơng
còn “khoảng trống” cho mơn Lịch sử.
Bên cạnh đó các tài liệu có liên quan đến việc dạy học mơn Lịch sử còn hạn
chế vì vậy học sinh chưa nắm bắt được hệ thống Lịch sử nhất là lịch sử dân tộc. và
Sáng kiến kinh nghiệm – Năm học 2009 – 2010
Người thực hiện: Lê Anh Toản – GV trường THCS Trần Phán – Đầm Dơi – Cà Mau.
ln ln tự học hỏi, tự sưu tầm các tài liệu lịch sử và phải biết sắp xếp sao cho hợp
lý và tổ chức chương trình phát thanh cho phù hợp.
2.1- Bước 1: Xây dựng kế hoạch đây là bước đầu tiên để thực hiện sáng kiến. Trong
kế hoạch nội dung phải đảm bảo đầy đủ và theo đúng các trình tự.
* Về mục đích u cầu: Trong nội dung này cần nêu bật được sự cần thiết và nội
dung cần giáo dục là: Giáo dục lịch sử dân tộc Việt Nam cho đối tượng là học sinh
trong nhà trường.
* Về thời gian thực hiện: Đây là một mảng rất quan trọng trong cơng tác vì vậy phải
sắp xếp thời lượng và thời gian phát chun mục này chiếm tỉ lệ hợp lý trong chương
trình phát thanh học đường.
* Về đối tượng thực hiện: Tổ chức thi tuyển chọn các phát thanh viên cho Đội tun
truyền măng non phải đảm bảo các điều kiện: về học lực, hạnh kiểm và điều khơng
thể thiếu được là giọng nói và cách diễn đạt phải lơi cuốn, cuốn hút người nghe.
Sáng kiến kinh nghiệm – Năm học 2009 – 2010
Người thực hiện: Lê Anh Toản – GV trường THCS Trần Phán – Đầm Dơi – Cà Mau.
3
* V kinh phớ t chc: õy l iu kin t chc tt chng trỡnh phỏt thanh. Do
ú cn phi lm t trỡnh xin kinh phớ trang thit b phn õm thanh (kốm theo k
hoch l t trỡnh c th, chi tit).
* V ni dung phỏt thanh: õy l iu ct yu m ngi GV TPT phi t lm bng
vn hiu bit ca mỡnh, s giỳp ca cỏc ng nghip, cỏc ti liu lch s dõn tc
Vit Nam. ng thi phi sp xp túm lc theo tng thi k lch s, tng s kin
lch s, tng nhõn vt lch s cho phự hp vi s tip thu ca hc sinh.
Ti bt k quc gia no trờn th gii, vic ging dy lch s u ớt nht cú lch
s c i, trung i, cn i, hin i, s th gii, v chc chn l s dõn tc. Qua
quỏ trỡnh t hc hi, su tm ti liu v c s giỳp ca cỏc ng nghip tụi túm
lc lch s dõn tc ta theo Niờn biu c th gm 14 mc nh sau:
1. Nc Vn Lang H Hng Bng. Kinh Dng Vng. Truyn thuyt Lc
Long Quõn u C. Hựng Vng.
Cỏc s kin ni bt Cỏc nhõn vt lch s, truyn thuyt
- Thnh lp Nh nc Vn xuõn
(544).
- Cuc khỏng chin chng quõn
Lng m D Trch (547 557)
- Triu Th Trinh vi cõu núi "Tụi mun
ci cn giú mnh, p lung súng d,
chộm cỏ kỡnh bin khi, ỏnh ui quõn
Ngụ, ginh li giang sn, ci ỏch nụ l, ch
khụng chu khom lng lm t thip ngi"
- Lý Bớ.
- Lý Bớ xng l Lý Nam .
- Triu Quang Phc (Triu Vit Vng) ch
huy.
Saựng kieỏn kinh nghieọm Naờm hoùc 2009 2010
Ngi thc hin: Lờ Anh Ton GV trng THCS Trn Phỏn m Di C Mau.
4
c. Thời kỳ Bắc thuộc lần thứ 3: (603 - 938). Giai đoạn này có các sự kiện nổi bật và
các nhân vật lịch sử sau:
Các sự kiện nổi bật Các nhân vật lịch sử
- Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (722).
- Khởi nghĩa của Phùng Hưng (766-791)
- Họ Khúc xây dựng quyền tự chủ (907-923).
- Dương Đình Nghệ chống qn Nam Hán
(931)
- Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế).
- Phùng Hưng.
- Khúc Thừa Dụ.
- Dương Đình Nghệ.
4. Các Vương triều: Ngơ - Đinh – Tiền Lê (939 – 1009).
Các sự kiện nổi bật Các nhân vật lịch sử
* Hội nghị Diên Hồng.
* Bài “Hịch tướng sĩ”.
- Trần Thủ Độ.
- Vua: Trần Thái Tơng, Trần Nhân
Tơng, Trần Thánh Tơng, thái tử
Trần Hoảng
* Các Bơ lão.
* Tướng: Trần Quốc Tuấn (Trần
Hưng Đạo)
* Các tướng: Tướng Lê Phụ Trần,
Hà Bổng, Trần Quang Khải, Trần
Nhật Duật, Trần Khánh Dư, Yết
Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Thế Lộc,
…
Sáng kiến kinh nghiệm – Năm học 2009 – 2010
Người thực hiện: Lê Anh Toản – GV trường THCS Trần Phán – Đầm Dơi – Cà Mau.
5
* Câu nói: “ Ta thà làm ma nước Nam, còn
hơn làm vương đất Bắc”.
* Khơng được dự Hội nghị Bình Than “Bóp
nát quả cam” và lá cờ thêu 6 chữ vàng: “Phá
cường địch, báo hồng ân”.
* Bị đâm thủng đùi mà khơng biết vì lo nghĩ
chuyện đánh giặc.
+ Lần thứ 3: 1287- 1288 với chiến thắng trên
sơng Bạch Đằng.
* Trần Bình Trọng.
* Trần Quốc Toản.
* Phạm Ngũ Lão.
7. Nhà Hồ 1400 – 1407. Hồ Q Ly cướp ngơi nhà Trần đặt tên nước là Đại Ngu
10. Nhà Tây Sơn: (1771- 1802) kéo dài 28 năm có 3 đời vua.
Các sự kiện nổi bật Các nhân vật lịch sử
- Khởi nghĩa Tây Sơn (1771).
- Chiến thắng qn Xiêm ở Rạch Gầm –
Xồi Mút (1785).
- Đại phá 20 vạn qn Thanh.
- Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn
Lữ, Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xn,…
- Vua Quang Trung.
Sáng kiến kinh nghiệm – Năm học 2009 – 2010
Người thực hiện: Lê Anh Toản – GV trường THCS Trần Phán – Đầm Dơi – Cà Mau.
6
11. Nhà Nguyễn: (1802 – 1945). Là triệu đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử
Việt Nam, bắt đầu từ khi vua Gia Long lên ngơi sau khi đánh bại nhà Tây Sơn và
chấm dứt khi vua Bảo Đại thối vị vào năm 1945 – tổng cộng là 143 năm, quốc hiệu
Việt Nam (trừ Minh Mạng là Đại Nam) kinh đơ: Huế.
Lịch sử triều Nguyễn có thể tạm chia làm hai giai đoạn chính. Giai đoạn thứ
nhất (1802-1884): triều Nguyễn tồn tại chủ yếu với tư cách là một vương triều độc
lập. Giai đoạn này thuộc khung lịch sử trung đại Việt Nam. Giai đoạn thứ hai (1885-
1945) triều Nguyễn tồn tại chủ yếu với tư cách một vương triều tay sai của thực dân
Pháp.Giai đoạn này thuộc khung lịch sử cận đại Việt Nam.
12. Thời Pháp thuộc: (1858 – 1945).
Năm 1858 hải qn Pháp đổ bộ vào cảng Đà Nẵng và sau đó xâm chiếm Sài
Gòn. Năm 1862, Tự Đức ký hiệp ước nhượng Sài Gòn và ba tỉnh lân cận cho Pháp.
Năm 1869, Pháp chiếm nốt ba tỉnh kế tiếp để tạo thành một lãnh thổ thực dân
Cochinchine (Nam kỳ). Đến năm 1885, Pháp xâm chiếm xong những phần còn lại
của Việt Nam qua những cuộc chiến phức tạp ở miền Bắc. Pháp tun bố là họ sẽ
"bảo hộ" Bắc kỳ và Trung kỳ (nơi họ tiếp tục duy trì các hồng đế bù nhìn nhà
Nguyễn).
Trong suốt thời kỳ từ khi Pháp bắt đầu xâm chiếm Việt Nam, đã có nhiều cuộc
Ngay sau khi Nhật Bản đầu hàng qn Đồng Minh, lực lượng Việt Minh đã tổ
chức thành cơng cuộc Cách mạng tháng Tám. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, Hồ Chí
Minh đọc bản tun ngơn tun bố Việt Nam thống nhất và độc lập với tên gọi nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
* Trong thời pháp thuộc đã có rất nhiều các cuộc khởi nghĩa, các sự kiện lịch
sử, nhiều tấm gương tiêu biểu cho các trào lưu cách mạng, nhiều sự kiện quan trọng
nhất là sự kiện Đảng ra đời và các cao trào cách mạng do Đảng lãnh đạo.Nhiều danh
nhân, tướng lĩnh, anh hùng dân tộc tiêu biểu. (Có bản tóm tắt riêng)
13. Chiến tranh Đơng Dương: 1945 – 1954.
Ngày 18 và 19-12-1946, thực dân Pháp đã liên tiếp gửi tối hậu thư đòi ta phải
phá bỏ cơng sự trong thành phố và đòi để chúng kiểm sốt, giữ gìn trật tự Hà Nội.
Chúng tun bố sẽ hành động bằng sức mạnh qn sự nếu ta khơng thực hiện các
u sách đó. Tình hình vơ cùng khẩn cấp, đòi hỏi ta phải đứng lên.
Ngày 18,19 tháng 12-1946. Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp do Chủ tịch
Hồ Chí Minh chủ trì đã nhận định tình hình và chỉ thị cho các địa phương "Tất cả
hãy sẵn sàng". Chiều 19-12, Bộ trưởng Quốc phòng Võ Ngun Giáp ra lệnh cho các
đơn vị vũ trang sẵn sàng chiến đấu theo thời gian đã quy định.
20 giờ ngày 19-12-1946, mệnh lệnh chiến đấu bắt đầu. Qn dân Thủ đơ đã nổ
súng mở đầu cuộc kháng chiến trong tồn quốc.
Ngay khi tiếng súng kháng chiến tồn quốc bùng nổ, Lời kêu gọi tồn quốc
kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã truyền đi khắp cả nước. "Lời kêu gọi tồn
quốc kháng chiến" cùng với những tư liệu khác như chỉ thị Tồn dân kháng chiến,
Kháng chiến nhất định thắng lợi đã nêu bật những vấn đề căn bản nhất về đường lối
kháng chiến chống thực dân Pháp.
Đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 kết thúc thắng lợi 9 năm trường kỳ
kháng chiến chống thực dân pháp.
14. Việt Nam 1954 – 1975. Kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
* Xây dựng miền Bắc và đấu tranh chống Mỹ-Diệm ở miền Nam (1954-1960).
* Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
của Mỹ ở miền Nam (1961-1965).
góc phát thanh.
* Phối hợp cùng GVCN lớp, giáo viên bộ mơn: Văn, Lịch sử tuyển chọn phát thanh
viên cho đội tun truyền măng non.
* Sắp xếp chương trình, thời lượng phát thanh chun mục: Theo dòng lịch sử tìm
hiểu lịch sử Dân tộc Việt Nam, kể chuyện các danh nhân, anh hùng, liệt sĩ.
- Về chương trình: phát chun mục này tuần 3 lần vào các thứ 3,5,7 (thứ 3, 7 phát
mục tìm hiểu về lịch sử; thứ 5 phát mục kể chuyện danh nhân lịch sử) và tùy theo
tình hình thực tế của đơn vị để điều chỉnh sao cho phù hợp.
- Về thời lượng phát cho chun mục từ 10 đến 15 phút mỗi buổi trước khi vào sinh
hoạt 15 phút đầu giờ.
* Nội dung phát:
- Sơ lược lịch sử Dân tộc qua các thời kỳ theo thứ tự từ thời Vua Hùng dựng nước
cho đến hết cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Đồng thời phát các sự kiện lịch
sử theo từng chủ điểm, thời điểm. Ví dụ: Với chủ điểm “ Mừng Đảng QuangVinh”
với sự kiện trọng đại ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam 3-2-1930, thì phát
những nội dung liên quan như: sự ra đời của các tổ Đảng – sự hợp nhất của thống
nhất 3 tổ chức Đảng, sự lãnh đạo của Đảng với phong trào cách mạng.
- Kể chuyện các danh nhân lịch sử gắn liền với các giai đoạn lịch sử của dân tộc,
đồng thời gắn liền với các sự kiện lịch sử. Qua đó làm nổi bật vai trò của họ đối với
lịch sử, đối với dân tộc.
Sáng kiến kinh nghiệm – Năm học 2009 – 2010
Người thực hiện: Lê Anh Toản – GV trường THCS Trần Phán – Đầm Dơi – Cà Mau.
9
Phần kết thúc bao giờ cũng có câu hỏi tìm hiểu có thưởng và tổng kết vào tiết
sinh hoạt sáng thứ 2 hàng tuần để khuyến khích động viên các các em. Các câu hỏi
đều tìm hiểu đều phải liên quan đến các sự kiện lịch sử hoặc danh nhân vừa phát để
các em học sinh tham gia trả lời qua đó khắc sâu trong tâm trí các em.
Tất cả các nội dung đều được phát trong một năm học, sang năm học mới lại
bắt đầu phát lại từ đầu. Do đó các em có thể được nghe lại nội dung về lịch sử dân
tộc được nhiều lần, theo phương pháp “mưa dầm thấm đất” và các em sẽ có sự hiểu
d. Qn Minh.
Câu 5: Hai Bà Trưng Khởi nghĩa ở Mê Linh (Vĩnh Phúc) chống qn Hán vào:
a. Năm 40. b. Năm 43. c. Năm 248. d. Năm 542.
Câu 6: Ai nổi tiếng với câu nói: "Tơi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ,
chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi qn Ngơ, giành lại giang sơn, cởi ách nơ lệ,
chứ khơng chịu khom lưng làm tỳ thiếp người".
a. Bà Trưng Trắc.
b. Bà Trưng Nhị.
c. Bà Triệu Thị Trinh.
d. Bà Ỷ Lan.
Câu 7: Khởi nghĩa Bà Triệu chống qn Ngơ năm 248 nổ ra ở:
Sáng kiến kinh nghiệm – Năm học 2009 – 2010
Người thực hiện: Lê Anh Toản – GV trường THCS Trần Phán – Đầm Dơi – Cà Mau.
10
a. Núi Nưa Thanh Hóa.
b. Núi Ba Vì Tam Điệp.
c. Núi Hồng Lĩnh Nghệ An.
d. Núi Hải Vân Đà Nẵng.
Câu 8: Khởi nghĩa Lý Bí (Lý Nam Đế) năm 542 thành cơng lập ra Nhà Nước:
a. Vạn Xn. b. Đại Cồ Việt. c. Đại Việt. d. Âu Lạc.
Câu 9: Vị vua nào nổi tiếng với cuộc khởi nghĩa ở Đầm Dạ Trạch:
a. Triệu Quang Phục (Triệu Việt Vương).
b. Lý Phật Tử.
c. Lý Cơng Uẩn.
d. Lê Lai.
Câu 10: Ngơ Quyền đánh bại qn Nam Hán trên cửa sơng:
a. Sơng Cầu.
b. Sơng Hồng.
c. Sơng Bạch Đằng.
d. Sơng Như Nguyệt.
c. Trần Quang Khải.
d. Trần Cảnh.
Câu 19: Triều đại nhà Trần kéo dài 176 năm qua:
a. 10 đời vua. b. 11 đời vua. c. 12 đời vua. d. 13 đời vua
Câu 20: Qn và dân thời Trần đánh thắng qn Mơng Ngun:
a. 2 lần. b. 3 lần. c. 4 lần. d. 5 lần.
Sáng kiến kinh nghiệm – Năm học 2009 – 2010
Người thực hiện: Lê Anh Toản – GV trường THCS Trần Phán – Đầm Dơi – Cà Mau.
11
Câu 21: Tác giả của bài “ Hịch Tướng Sĩ” là:
a. Trần Hưng Đạo.
b. Trần Quang Khải.
c. Trần Quốc Tuấn.
d. a&c đúng.
Câu 22: Câu nói: “Ta thà làm ma nước Nam còn hơn làm vương đất Bắc”của:
a. Trần Nhật Duật.
b. Trần Bình Trọng.
c. Trần Quốc Toản.
d. Trần Quang Khải.
Câu 23: Lá cờ thêu sáu chữ vàng: “Phá cường địch, báo hồng ân” của:
a. Trần Quốc Tuấn.
b. Trần Nhật Duật.
c. Trần Quang Khải.
d. Trần Quốc Toản.
Câu 24: Sau triều đại nhà Trần đến triều đại nhà:
a. Lê. b. Mạc. c. Hồ. d. Nguyễn.
Câu 25: Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam sơn chống qn Minh Là:
a. Lê Lai.
b. Lê Lợi.
c. Nguyễn Trãi.
c. Nguyễn
Ánh.
d. Thiệu Trị.
Sáng kiến kinh nghiệm – Năm học 2009 – 2010
Người thực hiện: Lê Anh Toản – GV trường THCS Trần Phán – Đầm Dơi – Cà Mau.
12
Cõu 33: Thc dõn Phỏp n sỳng xõm lc nc ta tain ca bin Võn n Nng nm:
a. 1856. b. 1857. c. 1858. d. 1859.
Cõu 34: ng Cng sn Vit Nam ra i :
a. Hng Cng. b. Ma Cao. c. Qung Tõy. d. Qung ụng.
Cõu 35: ng Cng sn Vit Nam c thnh lp:
a. 2-3-1930. b. 3-2-1930. c. 2-3-1931. d. 3-2-1931.
Cõu 36: Bỏc H ra i tỡm ng cu nc ti bn Nh Rng ngy:
a. 6-5-1911. b. 5-6-1911. c. 6-5-1910. d. 5-6-1910.
Cõu 37: Bỏc H c tuyờn ngụn c lp ti qung trng Ba ỡnh H Ni ngy:
a. 3-2-1945. b. 9-2-1945. c. 19-8-1945. d. 2-9-1945.
Cõu 38: Ngi lm bú uc sng thiờu hy kho xng ca gic l:
a. Kim ng.
b. Lờ Vn Tỏm.
c. Nguyn Vn Hi.
d. Lm.
Cõu 39: Chin dch in Biờn Ph kộo di bao nhiờu ngy ờm:
a. 54. b. 55. c. 56. d. 57.
Cõu 40: Ngi ly thõn mỡnh chốn bỏnh phỏo l:
a. Phan ỡnh Giút.
b. Tụ Vnh Din.
c. B Vn n.
d. Trn Can.
Cõu 41: Ngi ly thõn mỡnh lm giỏ sỳng l:
a. Phan ỡnh Giút.
a. Dương Thị Cẩm Vân.
b. Hồ Thị Kỷ.
c. Võ Thị Sáu.
d. Mạc Thị Bưởi.
Câu 49: Nữ kiện tướng chiến hào của huyện Đầm Dơi là:
a. Võ Thị Sáu.
b. Chị Sứ.
c. Dương Thị Cẩm Vân.
d. Hồ Thị Kỷ.
Câu 50: Chiến thắng Chà Là năm:
a. 1962. b. 1963. c. 1964. d. 1965.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
Trong thực tế qua 2 năm rưỡi từ tháng 01 – 2008 đến nay đã được 22 tháng
tính theo thời gian trong năm học áp dụng sáng kiến nêu trên, sự hiểu biết về lịch sử
dân tộc Việt Nam trong học sinh được nâng lên rõ rệt.
Với 50 câu hỏi như trên được tiến hành khảo sát trong 220 học sinh 4 khối lớp
của nhà trường, mỗi lớp 10 em ngẫu nhiên và có kết quả cụ thể như sau:
Khối
lớp
Số học
sinh
Thời gian (tháng)
được nghe CT
Trước khi áp dụng sáng
kiến (% trả lời đúng)
Sau khi áp dụng sáng
kiến (% trả lời đúng)
9 50 22 38% 79%
8 50 22 33% 70%
7 60 14 36% 76%
- Tớnh khoa hc
- Tớnh sỏng to
Xp loi chung :
Trn Phỏn, ngy thỏng nm 2010
Hiu trng
Xp loi chung :
m Di, ngy thỏng nm 2010
Th trng n v
Cn c kt qu xột, thm nh ca Hi ng khoa hc ngnh GD & T cp
tnh; Giỏm c s GD & T C Mau thng nht cụng nhn CTSKKN v xp loi:
.
C Mau, ngy thỏng nm 2010
GIM C
Saựng kieỏn kinh nghieọm Naờm hoùc 2009 2010
Ngi thc hin: Lờ Anh Ton GV trng THCS Trn Phỏn m Di C Mau
15