Mục lục
A- Lý do chọn đề tài
B- nội dung thực hiện
I. Thuận lợi , khó khăn .
II. Cơ sở lý luận.
III. Quá trình thực hiện
C- Kết quả bài học kinh nghiệm ý kiến đề xuất .
1- Kết quả .
2- Bài học kinh nghiệm.
3- ý kiến đề xuất .
D Kết luận .
Phụ lục tài liệu tham khảo
1
A- Lí do chọn đề tài .
Từ khi xuất hiện trên trái đất con ngời đã tích cực khai thác tài nguyên thiên
nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình .
Ngày nay, sự phát triển của khoa học kĩ thuật, sự bùng nổ dân số đòi hỏi
con ngời phải tăng nhanh sản xuất và khai thác thiên nhiên ngày càng nhiều dẫn
đến làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên vầ ô nhiễm môi trờng sống lan
rộng trên quy mô toàn cầu.
Vì vậy vấn đề bảo vệ môi trờng ( BVMT) đẫ và đang là vấn đề đợc cả thế
giới quan tâm, hãy cứu lấy trái đất đó là thông điệp của liên hợp quốc gửi đến
cho loài ngời. Do đó cần phải giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho tất cả mọi
ngời. Biệp pháp lâu dài và có hiệu quả là giáo dục ý thức BVMT cho thế hệ trẻ
đang ngồi trên ghế nhà trờng những chủ nhân tơng lai của đất nớc.
Giáo dục BVMT đã đợc đa vào nội dung chơng trình ở trờng phổ thông nói
chung, môn Địa lí nói riêng từ năm 1986 nhằm giáo dục học sinh có nhận thức,
thái độ, hành vi đúng đắn đối với môi trờng.
Là ngời giáo viên Địa lí tôi mạnh dạn chọn đề tài Giáo dục bảo vệ môi tr -
ờng qua môn Địa lí lớp 7 .
2
đổi nào của một thành phần trong môi trờng đều làm thay đổi các thành phần
khác và có thể làm thay đổi sâu sắc toàn bộ môi trờng.
2- Khái niệm về BVMT và tình hình môi trờng của nớc ta và thế giới:
a- Khái niệm:
- Bảo vệ môi trờng (theo nghĩa chung) đó là BVMT tự nhiên và MT nhân
tạo của con ngời (Gerasimov).
- Bảo vệ môi trờng (theo nghĩa cụ thể) đó là việc sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên và chống ô nhiễm môi trờng.
b- Tình hình môi trờng nớc ta và thế giới:
- Hiện nay, các thành phần của môi trờng ngày càng xấu đi. Nó đe doạ trực
tiếp đến sự sống của con ngời trong hiện tại và ảnh hởng đến tơng lai.
- Nguồn tài nguyên khoáng sản ngày càng cạn kiệt:
Dầu mỏ: Năm 1990 trữ lợng toàn cầu là 137.249 tỉ tấn, nay đã khai thác hơn
60% trữ lợng.
Khí đốt đã khai thác hơn 60% trữ lợng.
ở Việt Nam, nguồn khoáng sản phong phú có 5.000 mỏ quặng. Tuy nhiên,
khai thác khoáng sản bừa bãi, cha hợp lí, còn để sót lại trong lòng đất rất nhiều
nh mỏ thiếc mất 21- 27%, mỏ sắt mất 16- 34%.
- Nguồn tài nguyên đất bị giảm chất lợng: Trên thế giới có khoảng 1,43 tỉ ha
đất trồng lơng thực và thực phẩm. Bình quân đầu ngời thấp cha đợc 0,3ha đất
trồng. Trong khi đó, đất chuyên dùng tăng (xây dựng thêm các thành phố, các
nhà máy, xí nghiệp, nhà ở ).
ở Việt Nam, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm, bình quân dới
0,1ha/ ngời. Chất lợng đất bị giảm, bị xói mòn, bạc mầu, rửa trôi.
- Nguồn nớc bị ô nhiễm trầm trọng do việc sử dụng nớc không hợp lý,
không có các biện pháp bảo vệ và do các chất thải của công nghiệp, nông nghiệp
(thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân hoá học), nớc thải sinh hoạt, sự cố tàu chở
dầu Nguồn n ớc bị cạn kiệt cả về số lợng và chất lợng.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 50 quốc gia thiếu nớc dùng, nhất là Đức,
Hoa Kì
2
vào năm 1973, hiện nay chỉ còn khoảng 29km
2
. ở Việt Nam, năm 1943 diện tích
rừng có khoảng 14 triệu ha, với tỉ lệ che phủ là 43%. Năm 1976 giảm xuống còn
11 triệu ha với tỉ lệ che phủ còn 34%. Năm 1985 còn 9,3 triệu ha và tỉ lệ che phủ
là 30%. Bình quân là 0,13ha/ ngời (1995), thấp hơn mức trung bình ở vùng Đông
Nam á (0,42ha/ ngời).
Không chỉ diện tích rừng bị giảm mà chất lợng rừng cũng bị giảm. ở nớc ta,
năm 1943 rừng tốt chiếm 2,5 triệu ha. Đến năm 1999 còn gần 200 nghìn ha. Chỉ
hiếm hoi những cánh rừng nguyên sinh giàu có với quang cảnh rừng già âm u
tĩnh mịch.
5
Trong sách đỏ Việt Nam đã thống kê phân loại 360 loại thực vật và 350 loại
động vật thuộc loại quý hiếm theo mức độ nguy cấp cần đợc bảo vệ khỏi nguy cơ
tuyệt chủng. Nhiều loài gỗ quý đang có nguy cơ bị cạn kiện nh: đinh, lim, sến,
táu, hoàng đàn, giáng hơng, cẩm lai, trắc mun, gụ
Nhiều loài động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng nh: voi, hổ, bò tót, tê
giác một sừng, hơu sao, gấu trúc
Tóm lại: Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiện và ô nhiễm môi trờng
sống lan rộng trên khắp thế giới. Do đó, bảo vệ tài nguyên môi trờng đã trở thành
nhiệm vụ cấp bách của cả loài ngời.
3- Giáo dục bảo vệ môi trờng qua môn Địa lí trong nhà trờng phổ
thông trung học cơ sở:
a- Mục đích, nội dung của việc giáo dục BVMT:
- Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những kiến thức nhất định về môi tr-
ờng để học sinh thực hiện nhiệm vụ BVMT. Giúp học sinh:
+ Có nhận thức đúng đắn về mối quan hệ khăng khít và tác động qua lại
giữa các thành phần tự nhiên cũng nh tự nhiên với xã hội.
+ Có những hiểu biết tơng đối đầy đủ về tự nhiên và môi trờng sống của nớc
dục BVMT qua môn Địa lí trong trờng phổ thông THCS.
III- Quá trình thực hiện:
Chỉ có lý thuyết thì cha đủ mà cần phải có thực tiễn bởi vì lý thuyết gắn liền
với thực tiễn: lý thuyết là cơ sở của thực tiễn, còn thực tiễn là nơi kiểm nghiệm lý
thuyết.
Giáo dục BVMT có hai hình thức:
- Hình thức ngoài lớp và ngoại khoá.
- Hình thức trên lớp.
1- Hình thức ngoài lớp và ngoại khoá:
- Sử dụng sách giáo khoa qua các bài đọc thêm để bổ sung kiến thức, bài tập
thực hành tìm hiểu thực tế địa phơng.
7
- Cho các em su tầm tranh ảnh, bài viết về những phong cảnh đẹp của đất n-
ớc, các tranh ảnh ô nhiễm môi trờng nớc, không khí
- Phát động phong trào ra báo học tập nói về chủ đề môi trờng. Tổ chức cho
các em chơi trò chơi BVMT nh: thi những bài hát, bài thơ nói về BVMT, hái hoa
dân chủ trả lời các câu hỏi về môi trờng.
Nói chuyện ngoại khoá về môi trờng nhân ngày môi trờng thế giới mồng 5
tháng 6 hàng năm hay ngày kỉ niệm Bác Hồ kêu gọi toàn dân tham gia phong
trào Tết trồng cây 28 tháng 11 năm 1959:
Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân
- Trờng THCS Dục Tú đã tổ chức cho học sinh đi tham quan ở Đền Hùng,
thuỷ điện Hoà Bình, Tam Đảo, Ao Vua, vờn quốc gia Cúc Phơng, hồ Núi Cốc
với mục đích Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn. Dục Tú ở
gần Cổ Loa nên mồng 5, 6, 7 Tết Nguyên đán học sinh tự đi tham quan ở đền Cổ
Loa di tích lịch sử thời An Dơng Vơng xây thành giữ nớc.
Trớc khi đi tham quan giáo viên ra câu hỏi cho học sinh để sau khi đi tham
quan về các em viết báo cáo thu hoạch.
Qua buổi đi tham quan này, các em càng yêu mến thiên nhiên, biết trân
8 26 Hoạt động kinh tế của con ngời ở vùng núi
9 50 Kinh tế Trung và Nam Mĩ (tiếp theo)
10 58 Khu vực Nam Âu
Trong quá trình dạy học, giáo viên chú ý hớng dẫn học sinh phân tích, giải
thích các mối quan hệ địa lí, nhất là các mối quan hệ nhân quả. Cho nên, ngời
giáo viên phải đặt câu hỏi phát vấn, câu hỏi thảo luận, sử dụng bản đồ, tranh ảnh,
số liệu để học sinh suy nghĩ trả lời. Phải khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trờng. Phải khai thác tối đa kiến thức
chơng trình có liên quan đến môi trờng. Cụ thể qua các tiết học trên lớp:
* Tiết 8: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng .
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh Trồng lúa n ớc trên ruộng bậc thang
ở vùng núi Châu á rồi hỏi: Làm ruộng bậc thang ở vùng núi có ý nghĩa nh thế
nào đối với môi trờng?
Học sinh trả lời: ở vùng đồi núi, làm ruộng bậc thang là cách khai phá đất
rừng để trồng trọt khoa học nhất, biến vùng đồi núi trơ trụi thành ruộng lúa nớc
9
(ở Châu á, ruộng bậc thang trồng lúa nớc cả trong vùng đồi núi không có cây
cối). Vì thể phải bảo vệ đất trồng chống xói mòn đất ở đồi núi.
Giáo viên khẳng định là đúng. Sau đó giáo viên hỏi tiếp: Ngoài cách làm
ruộng bậc thang để chống xói mòn đất ở đồi núi ngời ta còn có biện pháp gì?
Học sinh trả lời: Không đốt rừng làm nơng rẫy, trồng cây gây rừng.
Giáo viên nhận xét là đúng và kết luận: Chúng ta phải bảo vệ đất trồng vì
đất trồng là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia để đất mãi mãi là Bao nhiêu
tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu .
* Tiết 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
Giáo viên: Trên bề mặt địa hình đồi núi thờng có rừng cây rậm rạp che phủ,
dới rừng là lớp đất và vỏ phong hoá dày, vụn bở.
Giáo viên đặt cây hỏi: Em hãy cho biết khi rừng bị con ngời chặt phá thì khi
ma to sẽ gây ra hiện tợng gì?
Học sinh trả lời: Khi rừng bị con ngời chặt phá thì khi ma to sẽ gây ra xói
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh Rừng bị chặt phá làm nơng rẫy.
Giáo viên hỏi: Vì sao diện tích rừng lại bị giảm nhanh nh vậy?
Học sinh trả lời: Vì ngời dân phá rừng để mở rộng diện tích canh tác nhằm
tăng sản lợng lơng thực, để mở đờng giao thông, xây dựng nhà ở, nhà máy, khai
thác rừng để lấy gỗ, củi đáp ứng nhu cầu dân số đông.
Giáo viên hỏi tiếp: Ngoài rừng, các nguồn tài nguyên khác nh khoáng sản,
nguồn nớc sẽ thế nào khi dân số tăng nhanh.
Học sinh trả lời: Nguồn khoáng sản bị cạn kiệt do khai thác quá mức, nguồn
nớc cũng bị cạn kiệt.
Giáo viên nhận xét là đúng và hỏi: Việc khai thác quá mức các nguồn tài
nguyên sẽ ảnh hởng gì đến môi trờng?
Học sinh trả lời: Rừng bị khai thác quá mức sẽ gây lũ lụt, rửa trôi, xói mòn
đất. Dân số đông, ý thức không tốt sẽ làm tăng khả năng ô nhiễm không khí,
nguồn nớc.
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn Bùng nổ dân số môi tr ờng bị tàn phá
trang 34 SGK để khắc sâu thêm tác động của dân số đối với môi trờng.
Giáo viên hỏi tiếp: Để giảm sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng, chúng
ta phải làm gì?
Học sinh trả lời: Phải giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế và nâng
cao đời sống nhân dân.
11
Giáo viên khẳng định là đúng và cho học sinh vẽ sơ đồ thể hiện tác động
tiêu cực của gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên, môi trờng.
* Tiết 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng:
Thời gian gần đây, đới nóng có tốc độ đô thị hoá nhanh nhất trên thế giới.
Giáo viên cho học sinh quan sát một khu nhà ổ chuột ở một thành phố của
ấn Độ, đợc hình thành một cách tự phát trong quá trình đô thị hoá và đặt câu
hỏi: Quan sát hình ảnh trên, dựa vào sự hiểu biết của mình, em hãy cho biết đô
thị hoá tự phát gây nên những hậu quả gì?
Học sinh trả lời: Làm tăng đội quân thất nghiệp ở đô thị, tăng tệ nạn xã hội,
ở mục 1: Ô nhiễm không khí.
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh khí thải ở khu công nghiệp rồi hỏi:
Nguyên nhân nào làm ô nhiễm không khí?
Học sinh trả lời: Không khí bị ô nhiễm do khí thải, khói bụi từ hoạt động
công nghiệp, các phơng tiện giao thông, làm rò rỉ các chất phóng xạ vào không
khí.
Giáo viên nhận xét là đúng rồi cho học sinh thảo luận: Ô nhiễm không khí
gây nên những hậu quả gì?
Đại diện nhóm trình bày: Ô nhiễm không khí gây nên ma axít làm chết cây
cối, phá huỷ các công trình xây dựng bằng kim loại, gây bệnh hô hấp cho con
ngời và vật nuôi, làm tăng hiệu ứng nhà kính khiến Trái Đất nóng lên, tạo lỗ
thủng tầng ôzôn.
Các nhóm khác nhận xét, giáo viên kết luận là đúng và bổ sung: tan băng ở
hai cực, mực nớc đại dơng dâng lên, đe doạ cuộc sống của con ngời ở các đảo và
những vùng đất thấp ven biển, thủng tầng ôzôn ở Nam cực 24,48 triệu km
2
.
Giáo viên hỏi: Để bảo vệ bầu khí quyển trớc nguy cơ bị thủng tầng ôzôn,
con ngời phải làm gì?
13
Học sinh trả lời: Không thải các chất độc hại gây thủng tầng ôzôn nh CO
2
,
xử lý khí thải, giảm các phơng tiện giao thông xe máy nh ở nội thành đi xe búyt,
cấm xe công nông không đợc chở hàng.
Giáo viên khẳng định là đúng và giảng cho học sinh biết mức độ nguy hiểm
khi tầng ôzôn bị thủng thì con ngời sẽ bị tăng bệnh đục thuỷ tinh thể, gây ung th
da Vì thế chúng ta phải bảo vệ bầu khí quyển để nó luôn trong lành, nếu
không có khí quyển thì trái đất sẽ không có sự sống.
Sang mục 2: Ô nhiễm nớc:
nguồn của các con sông, ô nhiễm vùng núi sẽ ảnh hởng rất to lớn trên một phạm
vi rộng cho nên phải bảo vệ nớc sông vùng núi.
* Tiết 50: Kinh tế Trung và Nam Mĩ (tiếp theo)
ở mục 3: Vấn đề khai thác rừng Amazôn
Giáo viên đặt câu hỏi: Dựa trên những hiểu biết của mình, em hãy cho biết
rừng Amazôn có vai trò, tiềm năng to lớn nh thế nào?
Học sinh trả lời: Là lá phổi xanh của thế giới, vùng dự trữ sinh học quý giá,
nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, công nghiệp và giao thông đờng sông.
Giáo viên nhận xét đúng và hỏi tiếp: Việc khai thác rừng Amazôn với quy
mô lớn nh hiện nay ảnh hởng nh thế nào đến môi trờng?
Học sinh trả lời: - Huỷ hoại dần môi trờng Amazôn. Tác động xấu đến khí
hậu toàn cầu.
Giáo viên kết luận là đúng và giảng: Khi xây dựng các tuyến đờng bộ và đ-
ờng sắt xuyên Amazôn đã chia cắt đồng bằng Amazôn thống nhất trớc đây thành
các vùng sinh thái biệt lập.
Vì thế, cần phải bảo vệ rừng Amazôn lá phổi xanh của thế giới, là rừng
rậm xích đạo lớn nhất thế giới.
* Tiết 58: Khu vực Nam Âu:
Trong bài 56: Khu vực Bắc Âu học sinh đã đợc biết về việc sử dụng và khai
thác tự nhiên một cách sáng tạo của các nớc Bắc Âu, đặc biệt là của Thụỵ Điển
trong công nghiệp rừng. Đấy là tác động tích cực của con ngời đối với tự nhiên.
15
Giáo viên hỏi: ở bài Khu vực Nam Âu rừng đã bị con ngời khai thác nh thế
nào?
Học sinh trả lời: Rừng bị con ngời khai phá bừa bãi, cây cối bị những đàn
dê phá trụi.
Giáo viên hỏi tiếp: Rừng bị tàn phá gây ra hậu quả gì?
Học sinh trả lời: Các sờn đồi, núi mất thảm thực vật, bị xói mòn đất, gây ra
lũ lụt, làm hại mùa màng.
Giáo viên khẳng định là đúng và giảng: ở bài này các em đợc biết thêm về
- Lớp 7D có các em: Nguyễn Trà My, Đỗ Văn Minh, Phạm Văn Thắng.
- Lớp 7E có các em: Tô Nhật Hoàng, Nguyễn Thị Thơm, Đỗ Thị Thuý
- Lớp 7G có các em: Nguyễn Thu Hồng, Đỗ Phơng Thảo, Phạm Chí
Thành, Đào Huyền Trang
Qua những giờ học Địa lý, cô giáo đã gieo những ớc mơ về tơng lai cho học
sinh. Khi đợc nghe cô giáo kể về những phong cảnh đẹp của đất nớc mà cô đợc
đi tham quan từ ngày còn là sinh viên khoa Địa lí, nhiều em đã ớc mơ sau này trở
17
thành giáo viên Địa lí để đợc đi khắp mọi miền của Tổ quốc. Đó là em Nguyễn
Tiến Bảo lớp 7A, Nguyễn Tuyến Giang lớp 7B
Để có thể đánh giá đợc kết quả học sinh một cách chính xác, tôi đã tiến
hành kiểm tra khảo sát học sinh với các câu hỏi có liên quan tới vấn đề giáo dục
BVMT cho học sinh, đa số các em hiểu và làm đợc bài.
Sau đây là kết quả kiểm tra khảo sát:
Lớp
Số
bài
Điểm khá, giỏi khi cha GDBVMT Điểm khá giỏi khi đã GDBVMT
Điểm khá Điểm giỏi Điểm khá Điểm giỏi
SL % SL % SL % Sl %
7A 36 9 25,0 10 27,5 15 41,6 16 44,1
7B 36 11 30,6 9 25,0 16 44,1 17 47,2
7C 35 10 28,6 8 22,6 16 45,7 15 42,8
7D 35 9 25,6 12 34,2 15 42,8 18 51,4
7E 36 10 27,5 9 25,0 18 50,0 14 38,9
7G 35 16 45,7 13 37,1 12 34,3 20 57,1
Qua bảng trên ta thấy tỉ lệ khá giỏi tăng lên khi đã giáo dục BVMT cho học
sinh. Vì vậy, phải giáo dục cho các em ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi tr-
ờng sống của nhân loại.
2- Bài học kinh nghiệm:
19
D- Kết luận
Vấn đề bảo vệ môi trờng đang là vấn đề nóng bỏng trên phạm vi toàn cầu, là
vấn đề sống còn của nhân loại. Giáo dục BVMT đã đợc đa vào giảng dạy ở nớc
ta từ năm 1981 thông qua một số môn học trong đó có môn Địa lí. Giáo dục
BVMT là một quá trình lâu dài, phải đợc thực hiện từ tuổi mẫu giáo, tiếp tục ở
giáo dục phổ thông, giáo dục trong cộng đồng suốt cuộc đời mỗi ngời.
Giáo dục BVMT là công tác của toàn Đảng, toàn dân. Vì vậy, các cấp, các
ngành, nhà trờng, địa phơng và phụ huynh học sinh cần phải phối hợp tham gia
giáo dục BVMT.
Trong lĩnh vực riêng của mình, mỗi giáo viên địa lí cần nhận thức rõ hơn
nữa tầm quan trọng của việc giáo dục BVMT trong giai đoạn hiện nay thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Giáo viên quán triệt vấn đề đó vào ph-
ơng pháp giảng dạy địa lý để việc giáo dục BVMT cho thế hệ trẻ thực sự đem lại
hiệu quả.
Dục Tú, ngày 30 tháng 3 năm 2008
Ngời thực hiện
Đỗ Ngọc Hoa
20
Phụ lục
1. Giáo dục bảo vệ môi trờng trong nhà trờng phổ thông Nguyễn Dợc
NXB Giáo dục Hà Nội 1986.
2. Vấn đề giáo dục BVMT qua môn Địa lí trong nhà trờng phổ thông
Nguyễn Thị Thu Hằng Nghiên cứu giáo dục số 9 1991.
3. Thiên nhiên Việt Nam Lê Bá Thảo NXB KHKT Hà Nội 1990.
4. Môi trờng Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên chu kỳ III
(2004 2007) NXB Giáo dục.
5. Sách giáo khoa Địa lí 7- Nhà xuất bản Giáo dục.
6. Sách giáo viên Địa lí 7- Nhà xuất bản Giáo dục.
21