Bài tập ôn môn Kế toán quản trị - Pdf 26

1

BÀI TẬP ÔN KẾ TÓAN
QUẢN TRỊ
2Bài 1 : Công ty ABC tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận : Bộ phận A sản xuất kinh
doanh sản phẩm A do nhà quản lý Nguyễn Văn A phụ trách, Bộ phận B kinh
doanh sản phẩm B do nhà quản lý Nguyễn Văn B phụ trách. Theo tài liệu thu thập
như sau :

1. Tài liệu thống kê từ tình hình sản xuất sản phẩm A của bộ phận A như sau :

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(đ)
480.000

720.000

960.000

Chi phí nhân công trực tiếp (đ) 400.000

600.000

800.000

và 2.000sp. Cho biết, khi tăng quá phạm vi họat động, biến phí đơn vò tăng 5%,
đònh phí tăng 40%.
4. Xác đònh phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đơn vò hợp lý của sản phẩm A.
5. Ước tính chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ nhất của sản phẩm A khi tạm thời
ngưng kinh doanh.
6. Xác đònh sản lượng, doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an
tòan và vẽ đồ thò biểu diễn cho sản phẩm A trong năm 2005.
7. Ước tính sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi luận của sản phẩm A
trước thuế 200.000đ, sau thuế là 300.000đ. Cho biết thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp 20%.
8. Công ty đang dự tính thực hiện chính sách khuyến mãi với ý tưởng là thưởng
cho mỗi sản phẩm vượt điểm hòa vốn là 40đ/sp. Tính sản lượng để công ty đạt
mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
20%.
9. Xác đònh tỷ lệ phần tiền tăng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ
và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A,
ROI mong muốn 5%. Cho biết, lãi vay ước tính 100.000đ.
4

10.Một khách hàng đề nghò mua số sản phẩm A tồn kho năm 2005 với mức giá
2.500đ/sp. Theo yêu cầu của Ban giám đốc, bán số sản phẩm tồn kho này chỉ
thực hiện khi đảm bảo bù đắp mức lỗ của sản phẩm A trong năm 2005. Anh chò
tính toán và thuyết trình cho Ban giám đốc nên thực hiện đề nghò của khách
hàng hay không.
11.Công ty K đang chào hàng sản phẩm A cho Ban giám đốc với mức giá
2.400đ/sp. Anh chò phân tích và báo cáo ban giám đốc nên thực hiện đề nghò
của công ty K hay không và mức giá lớn nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu
với nhu cầu dự tính 1.200sp. Cho biết nếu chấp nhận đề nghò của công ty K,
công ty sẽ giải tán bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Vì vậy, công ty
cắt giảm được toàn bộ biến phí, đònh phí quản trò và tận dụng vốn nhàn rỗi để

và tính sản lượng hòa vốn từng sản phẩm trong trường hợp này (sinh viên tự
giải).

Bài 2 : Công ty AB có số liệu năm 2005 như sau :
1. Biến phí sản xuất hằng năm : Nguyên vật liệu trực tiếp 2.000 đ/sp; Nhân công
trực tiếp 1.500 đ/sp ; Biến phí sản xuất chung 500 đ/sp; Biến phí bán hàng và
quản lý 1.000 đ/sp
2. Hằng năm, Đònh phí sản xuất : 3.500.000đ ; Đònh phí bán hàng quản lý
2.500.000đ.
3. Đơn giá bán 9.000đ/sp và mức tiêu thụ thực tế 2.000sp
6

4. Năng lực sản xuất kinh doanh hằng năm từ 1.700sp – 2.800sp và thuế suất
thuế TNDN 20%

Yêu cầu :
1. Xác đònh số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí, kết cấu chi phí, độ lớn đòn bẩy
kinh doanh.
2. Xác đònh điểm hòa vốn, doanh thu an toàn và vẽ đồ thò biểu diễn.
3. Xác đònh sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi nhuận trước thuế là
2.400.000đ và sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.875.000đ.
4. Giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vò và tổng đònh phí không thay đổi, tính nhanh
lợi nhuận khi doanh thu tăng lên 1.000.000đ và khi doanh thu tăng lên 20%
5. Anh chi phân tích và đề xuất với Ban giám đốc nên thực hiện phương án với đề
nghò của Bộ phận kinh doanh như sau :
- Thay nguyên vật liệu làm tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 100 đ/sp ;
- Thuê một số máy móc thiết bò sản xuất với giá thuê là cố đònh năm 600.000 đ
để tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp mỗi sản phẩm 20 đ/sp ;
- Tăng ngân sách quảng cáo năm là 287.200đ và cắt giảm hoa hồng bán hàng
mỗi sản phẩm là 8 đ/sp ;

81. Biến phí sản xuất hằng năm : Nguyên vật liệu trực tiếp 2.000 đ/sp;
Nhân công trực tiếp 1.500 đ/sp ; Biến phí sản xuất chung 500 đ/sp;
Biến phí bán hàng và quản lý 1.000 đ/sp
2. Hằng năm,Đònh phí sản xuất 3.500.000đ; Đònh phí bán hàng quản lý
chung 2.500.000đ.
3. Đơn giá bán 9.000đ/sp và mức tiêu thụ thực tế 2.000sp
4. Năng lực sản xuất kinh doanh hằng năm từ 1.700sp – 2.800sp và
thuế suất thuế TNDN 20%

Yêu cầu :
1. Xác đònh số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí, kết cấu chi phí, độ lớn
đòn bẩy kinh doanh.
2. Xác đònh điểm hòa vốn, doanh thu an toàn và vẽ đồ thò biểu diễn.
3. Xác đònh sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi nhuận trước
thuế là 2.400.000đ và sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.875.000đ.
4. Giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vò và tổng đònh phí không thay đổi,
tính nhanh lợi nhuận khi doanh thu tăng lên 1.000.000đ và khi
doanh thu tăng lên 20%.
5. Anh chi phân tích và đề xuất với Ban giám đốc nên thực hiện
phương án với đề nghò của Bộ phận kinh doanh như sau :
- Thay nguyên vật liệu làm tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 100
đ/sp ;
9

- Thuê một số máy móc thiết bò sản xuất với giá thuê là cố đònh năm
600.000 đ để tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp mỗi sản phẩm 20
đ/sp ;

1.500.000đ

1.000.000đ

10

Chi phí quản lý doanh
nghiệp

1.000.000đ

1.000.000đ

3. Chi phí tài chính 300.000đ

500.000đ

4. Tài sản sử dụng bình
quân
8.000.000đ

10.000.000đ

5. ROI tiêu chuẩn 5%

5%

Yêu cầu :
1. Tính RI,ROI qua các năm và đánh giá tình hình quản lý tài chính của Nguyễn
Văn B qua 2 năm.


11

Chi phí bán hàng 1.080.000đ

1.200.000đ

1.440.000đ

Chi phí quản lý doanh
nghiệp
1.800.000đ

1.800.000đ

1.800.000đ

Lãi vay vốn dài hạn 200.000đ

200.000đ

200.000đ

Mức sản xuất kinh doanh

8.000sp

10.000sp

14.000sp

1. Lập lại báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí với số liệu
năm 2005.
2. Xác đònh điểm hoà vốn, doanh thu an toàn và vẽ đồ thò biểu diễn với số liệu
năm 2005.
3. Trong năm 2006, nếu công ty muốn đạt lợi trước thuế TNDN 280.000đ thì phải
tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm. Cho biết nếu tiêu thụ vượt mức 9.000 sản phẩm
thì công ty phải tốn thêm đònh phí bán hàng 35.000đ .
4. Trong năm 2006, công ty dự tính tiêu thụ 11.500 sản phẩm, lập dự toán tiêu thụ
và thu tiền. Cho biết đơn giá bán vẫn như năm 2005, số lượng sản phẩm tiêu
thụ mỗi quý 1, quý 2 là 20%, mỗi quý 3, quý 4 là 30%, các khoản giảm trừ
doanh thu dự tính 4% doanh thu, nợ phải thu năm 2005 thu trong quý 1 là
120.000đ, quý 2 là 160.000đ, sản phẩm tiêu thụ trong quý thu 70% doanh thu
thuần và quý kế tiếp 30% doanh thu thuần Bài 8 : Cơng ty C có tài liệu dự báo các sản phẩm X,Y,Z như sau :
13

Chỉ tiêu Sản phẩm X

Sản phẩm
Y
Sản phẩm Z
Đơn giá bán 1.000đ/sp

2.000đ/sp

4.000đ/sp

Biến phí đơn vị 600 đ/sp

3. Lãi vay vốn kinh doanh ngắn hạn là 150.000đ, dài hạn là 250.000đ;
4. Vốn hoạt động kinh doanh bình quân 10.000.000đ và ROI mong muốn 8% .
14u cầu (các câu độc lập nhau) :
1. Tính sản lượng và doanh thu để đạt được mức lợi nhuận sau chi phí thuế của sản
phẩm D là 400.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.
2. Tính RI, ROI dùng để đánh giá thành quả tài chính của nhà quản lý D. Cho biết,
trong kỳ, nhà quản lý D tiêu thụ được 10.000sp.
3. Tính tỷ lệ phần tiền tăng thêm theo phương pháp trực tiếp tương ứng với mức giá
1.200đ/sp, biến phí 800đ/sp và sản lượng tiêu thu 13.000sp.
4. Lập báo cáo kết quả kinh doanh và xác định giá vốn thành phẩm tồn kho theo
phương pháp tồn bộ và phương pháp trực tiếp với mức sản xuất 14.000sp, tiêu
thụ 10.000sp.
5. Giám đốc cơng ty D cho rằng nên mua ngồi sản phẩm D. Anh chi sử dụng mơ
hình thơng tin thích hợp để phân tích và tư vấn cho giám đốc đơn giá mua ngồi
tối đa có thể chấp nhận với nhu cầu sản xuất 12.000sp. Cho biết, trong định phí
sản xuất có 60% là định phí bắt buộc, vốn vay ngắn hạn chỉ tài trợ cho sản xuất
nên khi mua ngồi sẽ ngưng vay, khi ngưng sản xuất cơng ty sẽ dư ra một số vốn
có khả năng cho vay thu lãi 92.400 đ và giảm được định phí quản trị khâu sản xuất
80%.

Bài 10 : Công ty AB dự kiến sản xuất sản phẩm A với tài liệu đơn giá bán trên thò
trường 60đ/sp, để sản xuất 50.000 sản phẩm mỗi năm, cần một lượng vốn đầu
tư 2.000.000đ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho sản phẩm hàng năm 700.000đ (trong đó biến phí 200.000đ), tỷ lệ hoàn
vốn mong muốn của công ty 12%.
Yêu cầu:
1. Tính chi phí sản xuất tối đa để thực hiện mỗi sản phẩm A.

- Phương trình chi phí từ mức sản xuất trên 1.600sp, Y = 1.680X + 3.214.400
 Y(1.700) = 1.680 x 1.700 + 3.214.400 = 6.070.400đ
 Y(2.000) = 1.680 x 2.000 + 3.214.400 = 6.574.000đ

Câu 4 : Xác đònh chi phí hợp lý theo mô hình ứng xử
- Chi phí đơn vò cao nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ ÷ 800sp) = 4.470đ/sp
- Chi phí đơn vò thấp nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ ÷ 1.600sp) = 3.035đ/sp
- Chi phí đơn vò hợp lý từ : 3.035đ/sp - 4.470đ/sp

Câu 5 : Xác đònh chi phí nhỏ nhất khi tạm thời ngưng kinh doanh
 Biến phí 0
 Đònh phí tùy ý (quản trò ) 0
 Đònh phí bắt buộc không thể cắt giảm
Vậy, chi phí nhỏ nhất có thể : 1.000.000đ x 60% + 796.000đ + 500.000đ =
1.896.000đ

Câu 6 : Tính sản lượng, doanh thu hòa vốn đơn
- Sản lượng hòa vốn : 2.296.000đ ÷ ( 4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp
17

- Doanh thu hòa vốn : 957sp x 4.000đ/sp = 3.828.000đ
- Doanh thu an tòan : 3.600.000đ - 3.828.000đ = - 228.000đ
- Tỷ lệ doanh thu an tòan : (- 228.000đ ÷ 3.600.000đ)% = - 6,33%
- Đồ thò sinh viên tự vẽ (…)

Câu 7 : Phân tích lợi nhuận
- Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận trước thuế :
 Sản lượng đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ :
(2.296.000đ+200.000đ)÷ (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.040sp
 Doanh thu đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ: 1.040sp x 4.000đ/sp =

72,30%- Tỷ lệ phần tiền tăng thêm theo phương pháp trực tiếp :

1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ + (10.000.000 x 5%
+ 100.000đ)
1.600đ/sp x 1.500sp
%

= 120,67%
19

Câu 10 : Đònh giá bán theo mối quan hệ C-V-P
- Giá bán theo yêu cầu công ty :
 Biến phí : (1.600sp – 900sp) x 1.600đ/sp = 1.120.000đ
 Đònh phí còn bù đắp : 2.290.000đ – 900sp (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) =
136.000đ
 Giá bán tối thiểu : 1.120.000đ + 136.000đ = 1,256.000đ
- Khả năng mua của khách hàng : 700sp x 2.500đ/sp = 1.750.000đ
- Giá mua của khách hàng đảm bảo yêu cầu của công ty (1.256.000đ) và tăng
thêm lợi nhuận 494.000đ. Vì vậy, công ty nên chấp nhận đề nghò của khách
hàng. Câu 11 : Thông tin thích hợp ra quyết đònh sản xuất hay mua ngòai


400.000

-

20

buộc
2. Giá mua ngòai (2.880.000)

-

(2.880.000)

3. Chi phí cơ hội

(310.000)

310.000

(490.000) Công ty không nên mua ngòai vì không cải thiện tình hình lợi nhuận nhưng
lỗ thêm 490.000đ.
 Giá mua ngòai tối đa trong trường hợp này : (1.680.000 + 400.000 +
310.000) ÷ 1.200 = 1.992đ/sp


100,00

11.100.000

100,00

Biến phí 1.440.000

40,00

3.000.000

40,00

4.440.000

40,00

Số dư đảm phí

2.160.000

60,00

4.500.000

60,00

6.660.000


8,38

1.300.000

17,33

1.601.500

14,42

 Lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp

Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty Chỉ tiêu
Số tiền
(đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền (đ)

Tỷ lệ
(%)
Doanh thu 3.600.000

100,00

7.500.000


60,00

Đònh phí sản 1.000.000

27,78
1.000.000

9,01

22

xuất
Đ.phí
BH,QLchung
1.296.000

36,00

3.200.000

42,67

4.496.000

40,50



23

5.496.000đ + 1.164.000đ
4.440.000đ
%

= 150% Câu 14 : Vận dụng ý nghóa các khái niệm cơ bản về C-V-P
 Nếu đơn giá bán, biến phí đơn vò và tổng đònh phí không thay đổi, khi tăng
doanh thu cùng moat mức, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ
đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn.
 Trường hợp công ty, sản phẩm A và hàng hóa B có cùng tỷ lệ số dư đảm phí
là 60%. Vì vậy, chọn sản phẩm nào để tăng doanh thu cũng có mức tăng lợi
nhuận như nhau.
 Khi tăng doanh thu 500.000đ, lợi nhuận của công ty : 1.164.000đ + 500.000đ
x 60% = 1.464.000đ
Câu 15 : Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư
 Kế họach :
RI : 584.000đ
ROI : 5%
 Thực tế :
RI : (1.164.000đ +120.000) – 10.000.000 x 5% = 784.000đ
ROI : (1.284.000đ ÷ 10.000.000đ)% = 12,84%
 Kết quả :
 RI = 784.000đ – 584.000đ = +200.000đ
24
6.000.000

0

1.500sp

Câu 3 : Phân tích lợi nhuận
- Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận trước thuế :
 Sản lượng đạt lợi nhuận trước thuế 2.400.000đ :
(6.000.000đ + 2.400.000đ) ÷ (9.000đ/sp – 5.000đ/sp) = 2.100sp
 Doanh thu đạt lợi nhuận trước thuế 2.400.000đ :
2.100sp x 9.000đ/sp = 18.900.000đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status