Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản suất -đinh văn cương - Pdf 26

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S PHẠM MẠNH HẢI
Sinh viên thực hiện: Đinhvăn Cương-D7DCN2
Đại Học Điện Lực, Tp. HN
Tháng 11 năm 2014
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Đồ án cung cấp điện 2
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Mục lục
1 Tính toán phụ tải điện 11
1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.2 Tính toán phụ tải động lực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
1.2.1 Phân chia nhóm thiết bị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
1.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực: . . . 14
1.3 Phụ tải tính toán tổng hợp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng 19
2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp (TBA) phân xưởng . . . . . . . . . . . . 19
2.1.1 Xác định tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng . . . . . . . . . 19
2.1.2 Vị trí đặt TBA phân xưởng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
2.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
2.2.1 Chọn số lượng máy biến áp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
2.2.2 Chọn công suất máy biến áp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
2.2.3 Chọn máy biến áp cho phân xưởng . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.2.4 Chọn dây dẫn từ nguồn tới trạm biến áp của xưởng . . . . . . . 24
2.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
2.3.1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng . . . . . . . . . . . . 26
2.3.2 Chọn trạm phân phối và tủ động lực . . . . . . . . . . . . . . . . 28
2.3.3 Lưa chọn sơ đồ nối điện tối ưu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
3 Lựa chọn kiểm tra các thiếtbịcủasơđồnối điện 47
3.1 Chọn thiết bị bảo vệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47

đề tài có tính thiết thực cao. Nếu giải quyết được vấn đề này sẽ góp phần không nhỏ
trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
Đồ án môn học “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ
khí”giúpcho các sinh viênnghành hệ thống điệnlàmquen với các hệthống cung cấp
điện. Công việc làm đồ án giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức đã học để nghiên
cứu thực hiện một nhiệm vụ tương đối toàn diện về lĩnh vực sản xuất, truyền tải và
phân phối điện năng.
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy TS.Phạm Mạnh Hải cùng các thầy cô trong
trường đến nay bản đồ án môn học của em đã hoàn thành. Vì là lần đầu tiên em
làm đồ án, kinh nghiệm năng lực còn hạn chế nên bản đồ án không tránh khỏi những
thiếu sót. Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa, nhà
trường để bản đồ án của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, Ngày 23 Tháng 10 Năm2014
Đồ án cung cấp điện 5
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Đồ án cung cấp điện 6
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
ĐỀ BÀI
Thiết kế cung cấp điện
Đề 4A
"Thiết kế cungcấp điện cho mộtphân xưởng sản xuất công nghiệp"
A. Dữ kiện
Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong bảng
số liệu thiết kế cấp điện phân xưởng. Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 70%. Hao tổn điện
áp cho phép trong mạng điện hạ áp U
cp
= 3,5%. Hệ số công suất cần nâng lên là
cos ϕ = 0, 9. Hệ số chiết khấu i = 12%. Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện S
k

7; 12; 15 Thùng tôi 0,30 0,95 1,5; 2,2; 2,8
8; 9 Lò điện kiểu tầng 0,26 0,86 30; 20
10 Bể khử mỡ 0,47 1 2,5
11; 13; 14 Bồn đun nước 0,3 0,98 15; 22; 30
16; 17 Thiết bị cao tần 0,41 0,83 30; 22
18; 19 Máy quạt 0,45 0,67 7,5; 5,5
20; 21; 22 Máy mài tròn vạn năng 0,47 0,6 2,8; 7,5; 4,5
23; 24 Máy tiện 0,35 0,63 2,2; 4
Đồ án cung cấp điện 7
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
25; 26; 27 Máy tiện ren 0,53 0,69 5,5; 10; 12
28; 29 Máy phay đứng 0,45 0,68 5,5; 15
30; 31 Máy khoan đúng 0,4 0,6 7,5; 7,5
32 Cần cẩu 0,22 0,65 11
33 Máy mài 0,36 0,872 2,2
Hình 1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí
Đồ án cung cấp điện 8
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
B. Thuyết minh
1. Tính toán phụ tải điện
• Phụ tải chiếu sáng
• Phụ tải động lực
• Phụ tải tổng hợp
2. Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng
• Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
• Chọn công suất và số lượng máy biến áp
• Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu (so sánh ít nhất 2 phương án)
3. Lựa chọn và kiểm tra các sơ đồ nối điện
• Chọn dây dẫn của mạng động lực
• Tính toán ngắn mạch

toán phụ tải điện. Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở
trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi.
Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác,
còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì phương
pháp tính lại phức tạp.
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết
kế hệ thống cung cấp điện:
• Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu và công suất đặt.
• Phương pháp tính theo hệ số k
M
và công suất trung bình.
• Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.
• Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất.
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn thiết
kế sơ bộ hay kỹthuật thi công mà chọn phương pháp tínhtoán phụ tải điện thíchhợp.
1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa được xác định theo phương
pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
P
cs
= P
0
.S = P
0
.a.b (1.1)
Đồ án cung cấp điện 11
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Trong đó:
- P
0

• Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác định
phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phương
thức cung cấp điện cho nhóm.
• Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ
động lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy. Số đầu ra của tủ
động lực không nên quá nhiều để dễ dàng thao tác và sửa chữa.
Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi thiết kế
phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhất
trong các phương án có thể.
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết
bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 4 nhóm.
Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng sau:
Đồ án cung cấp điện 12
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Bảng 1.1: Phân nhóm phụ tải cho xưởng cơ khí sửa chữa
STT Tên thiết bị
Số liệu
trên sơđồ
Hệ số
k
sd
cos ϕ Công suất P(kW)
NHÓM 1
1 Lò điện kiểu tầng 1 0,35 0,91 20
2 Lò điện kiểu tầng 2 0,35 0,91 33
Tổng 53
NHÓM 2
1 Lò điện kiểu tầng 3 0,35 0,91 20
2 Lò điện kiểu tầng 4 0,35 0,91 33
Tổng 53

Tổng 67,8
NHÓM 7
1
Máy mài tròn vành khăn
20 0,47 0,6 2,8
2
Máy mài tròn vành khăn
21 0,47 0,6 7,5
3
Máy mài tròn vành khăn
22 0,47 0,6 4,5
4 Máy tiện 23 0,35 0,63 2,2
5 Máy tiện 24 0,35 0,63 4
6
Máy tiện ren
25 0,53 0,69 5,5
7
Máy tiện ren
26 0,53 0,69 10
8
Máy khoan đứng
30 0,6 0,4 7,5
Tổng 44
NHÓM 8
1
Máy tiện ren
27 0,53 0,69 12
2
Máy phay đứng
28 0,45 0,68 5,5

Trong đó:
- k
sdi
là hệ số sử dụng của thiết bị
- P
i
là công suất đặt của thiết bị (kW)
Ta có hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm 1 là:
k
sd

=
0, 35.20 + 0.35.33
53
= 0.35
b, Xác định số phụ tải hiệu quả n
hq
n
hq
là số thiết bị hiệu quả của nhóm, là số thiết bị giả tưởng có công suất bằng
nhau,có cùng chế độ làm việc và gây ra một phụ tải tính toán đúng bằng phụ tải tính
toán do nhóm thiết bị thực tế gây ra.
1
Gọi P
nmax
là công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm.
Ta có :




• Tính n

hq
2
:
n

hq
=
0, 95
p
∗2
n

+
(1 − p

)
2
1 − n

(1.3)
1
Giáo trình Cung cấp điện - Ngô Hồng Quang (trang 39)
2
Giáo trình Cung cấp điện - Trần Quang Khánh (trang 37)
14
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Từ đó ta có:
n


hq
=
0,95
1
2
1
+
(1−1)
2
1−1
= 0,95
Số thiết bị hiếu quả:
n
hq
= 0,95.2 ≈2
c, Tính hệ số cực đại k
M
3
k
M
= 1 + 1, 3

1 − k
sd

n
hq
.k
sd

.k
sd

.

10
i=1
P
i
= 1, 64.0, 35.53 = 30, 42(kW )
Hệ số công suất trung bình:
cos ϕ
tb
=

P
i
. cos ϕ
i

P
i
(1.7)
⇒ cos ϕ
tb1
=
20.0, 91 + 33.0, 91
53
= 0, 91
3

3 55 27,5 2 85 3 86,5 0,67 0,983 0,66 2
4 30 15 2 50 3 52,4 0,67 0,954 0,6924 2
5 30 15 3 67 4 69,2 0,75 0,968 0,75761 3
6 30 15 2 52 5 67,8 0,40 0,767 0,60855 3
7 10 5 4 30,5 8 44 0,50 0,693 0,82661 7
8 15 7,5 4 45,5 6 53,2 0,67 0,855 0,81892 5
Với số thiết bị hiệu quả đã tính được, ta có bảng phụ tải tính toán cho các nhóm
trong bảng sau:
Bảng 1.3: Bảng phụ tải tính toán của các nhóm
STT
Tên
thiết bị
Số liệu
trên sơ
đồ
Hệ
số
k
sd
cosϕ
Công
suất
P(kW)
P.k
sd
P.cosϕ k
sd

n
hq

1 Bồn đun nước nóng 11 0,3 0,98 15 4,5 14,7
0,30 3 1,64 34,02 0,98
2 Thùng tôi 12 0,3 0,95 2,2 0,66 2,09
3 Bồn đun nước nóng 13 0,3 0,98 22 6,6 21,56
4 Bồn đun nước nóng 14 0,3 0,98 30 9 29,4
Tổng 69,2 20,76 67,75
Đồ án cung cấp điện 16
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Nhóm 6
1 Thùng tôi 15 0,3 0,95 2,8 0,84 2,66
0,41 3 1,55 43,51 0,80
2
Thiết bị cao tầng
16 0,41 0,83 30 12,3 24,9
3
Thiết bị cao tầng
17 0,41 0,83 22 9,02 18,26
4 Máy quạt 18 0,45 0,67 7,5 3,375 5,025
5 Máy quạt 19 0,45 0,67 5,5 2,475 3,685
Tổng 67,8 28,01 54,53
Nhóm 7
1
Máy mài tròn vạn năng
20 0,47 0,6 2,8 1,316 1,68
0,50 7 1,39 30,45 0,60
2
Máy mài tròn vạn năng
21 0,47 0,6 7,5 3,525 4,5
3
Máy mài tròn vạn năng

Bảng 1.4: Bảng tổng hợp phụ tải tính toán các nhóm
Nhóm P
tt
(kW) cosϕtb P
tt
.cosϕtb k
dt
1 30,38 0,91 27,65
0,9
2 30,38 0,91 27,65
3 45,90 0,92 42,23
4 37,72 0,87 32,82
5 34,02 0,98 33,34
6 43,51 0,80 34,81
7 30,45 0,60 18,27
8 32,83 0,67 22,00
Tổng 285,190 238,75
• Phụ tải tính toán động lực của phân xưởng:
P
ttdlpx
= k
dt
.
n

i=1
P
tti
(1.8)
Trong đó:

tbi

P
tti
=
238,75
285,19
= 0,84
1.3 Phụ tải tính toán tổng hợp
Loại phụ tải P
tt
(kW) cosϕtb
Động lực 256,67 0,84
Chiếu sáng 12,96 1
Bảng 1.5: Phụ tải tính toán phân xưởng
• Công suất tác dụng tính toán của toàn phân xưởng:
P
ttpx
= P
cs
+ P
ttđlpx
(1.9)
⇔ P
ttpx
= 256,67 + 12,96 = 269,63 (kW)
• Công suất phản kháng tính toán của toàn phân xưởng:
Q
ttpx
=

ttpx
=

269, 63
2
+ 175, 26
2
= 321,58(kVA)
• Hệ số công suất trung bình của phân xưởng là:
cosϕ
px
=
P
ttpx
S
ttpx
(1.12)
⇔ cosϕ
px
=
269, 63
321, 58
= 0,84
Đồ án cung cấp điên 18
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Chương 2
Xác định sơ đồ cấp điện của phân
xưởng
2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp (TBA) phân xưởng
2.1.1 Xác định tâmcác nhóm phụtải của phânxưởng

S
i
.y
i

n
i=1
S
i
(2.2)
Trong đó:
- X
nh
, Y
nh
: toạ độ của tâm các nhóm phụ tải điện của phân xưởng (m)
- x
i
, y
i
: toạ độ của phụ tải thứ i tính theo hệ trục toạ độ xOy đã chọn (m)
- S
i
: công suất của phụ tải thứ i (kVA)
Ta có bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ
xOy:
Đồ án cung cấp điện 19
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Bảng 2.1: Bảng công suất, tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ xOy
STT Tênthiết bị

NHÓM 4
1 Lò điện kiểu tầng 8 0,47 0,86 30 34,88 10,551 23,786 368,06 829,74
2 Lò điện kiểu tầng 9 0,47 0,86 20 23,26 10,551 28,512 245,37 663,07
3 Bể khử mỡ 10 0,3 1 2,4 2,40 7,495 20,198 17,99 48,48
Tổng 52,4 60,54 631,42 1541,29
NHÓM 5
1 Bồn đun nước nóng 11 0,3 0,98 15 15,31 1,858 25,479 28,44 389,98
2 Thùng tôi 12 0,3 0,95 2,2 2,32 1,858 24,03 4,30 55,65
3 Bồn đun nước nóng 13 0,3 0,98 22 22,45 1,858 22,731 41,71 510,29
4 Bồn đun nước nóng 14 0,3 0,98 30 30,61 1,858 19,833 56,88 607,13
Tổng 69,2 70,68 131,33 1563,05
NHÓM 6
1 Thùng tôi 15 0,3 0,95 2,8 2,95 5,122 17,12 15,10 50,46
2
Thiết bị cao tầng
16 0,41 0,83 30 36,14 1,579 15,499 57,07 560,20
3
Thiết bị cao tầng
17 0,41 0,83 22 26,51 3,521 11,079 93,33 293,66
4 Máy quạt 18 0,45 0,67 7,5 11,19 1,858 9,232 20,80 103,34
5 Máy quạt 19 0,45 0,67 5,5 8,21 4,153 7,267 34,09 59,65
Tổng 67,8 85,00 220,39 1067,32
NHÓM 7
1
Máy mài tròn vạn năng
20 0,47 0,6 2,8 4,67 18,129 33,595 84,60 156,78
2
Máy mài tròn vạn năng
21 0,47 0,6 7,5 12,50 22,716 33,595 283,95 419,94
3

Đồ án cung cấp điện 20
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Hình 2.1:Tọa độ tâm các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng
Đồ án cung cấp điện 21
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
Tọa độ tâm nhóm 1 là:
X
nh1
=

n
i=1
S
i
.x
i

n
i=1
S
i
=
344,140
58,24
= 5,909 (m)
Y
nh1

n
i=1

Y
nh
X
px
Y
px
(m) (m) (m) (m)
1 58,240 344,140 1956,630 5,909 33,596
10,122 23,075
2 58,240 570,340 1956,630 9,793 33,596
3 93,970 986,650 2447,460 10,500 26,045
4 60,540 631,420 1541,290 10,430 25,459
5 70,680 131,330 1563,050 1,858 22,114
6 85,000 220,390 1067,320 2,593 12,557
7 75,720 1447,340 1901,020 19,114 25,106
8 79,480 1558,280 993,110 19,606 12,495
Tổng 581,870 5889,890 13426,510
2.1.2 Vị trí đặt TBA phân xưởng
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành
cũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thay
máy biến áp, gần các đường vận chuyển )
- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chính
của xí nghiệp.
- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt), có
khả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chất
hoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra.
Dựa vào các điều kiện lựa chọn vị trí tối ưu cho trạm biến áp và vị trí các phụ tải
trong phân xưởng ta chọn vị trí đặt trạm biến áp gần tâm phụ tải phân xưởng, ở phía
sát tường cao nhất bên trái, phía ngoài, góc trên của phân xưởng từ trái sang, từ trên

- k
hc
: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, lấy k
hc
= 1.
Đồ án cung cấp điện 23
SVTH: Đinh Văn Cương-D7DCN2 GVHD: TS.PHẠM MẠNH HẢI
• Kiểm tra khi xảy ra sự cố một máy biến áp( đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA):
(n − 1).k
hc
.k
qt
.S
đmB
 S
ttsc
(2.4)
Trong đó:
- k
qt
: Hệ số quá tải sự cố, lấy k
qt
= 1,4
- S
ttsc
: Công suất tính toán sự cố. Khi sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một
số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ tải của các MBA (các phụ tải loại III),
nhờ vậy có thể giảm được tổn thất của trạm
Ngoài ra cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế.

=
0,7.321,58
1,4
=160,79 (kVA)
⇒ S
MBA

S
ttsc
k
qt
(thỏa mãn)
Vậy ta sẽ sử dụng 2 máy biến áp (Thiết bị do công ty Đông Anh sản xuất) làm việc
song song, mỗi máy có công suất 180 kVA.
1
Bảng 2.3: Thông số máy biến áp
S
MBA
Điện áp P
0
P
N
U
N
% I
0
% Vốn đầu tư
(kVA) (kV) (kW) (kW) (%) (%) MBA (.10
6
đ)

= 4,22 (A)
Với J
kt
= 3,1(A/mm
2
), T
max
= 4500h và I
lv
= 4.22(A)
2
, ta có tiết diện dây cáp là:
F =
I
lv
J
kt
=
4.22
3, 1
= 1.36(mm
2
) (2.6)
Chọn cáp vặn xoắn ba lõi đồng cách điện XPLE, đai thép, vỏ PVC do hãng FU-
RUKAWA chế tạo. Do khi tra bảng nhận thấy tiết diện dây nhỏ nhất là 35 mm
2
nên ta
chọn dây mã hiệu XPLE.35 có r
0
= 0, 524 (Ω/km) , x

2
: là hệ số hiệu chỉnh về số lộ cáp cùng đặt trong một hầm cáp, do tính toán sơ
bộ nên chọn k
2
= 1.
- I
cp
: là dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây cáp chọn được .
- I
sc
: dòng điện chạy trên cáp khi xảy ra sự cố đứt 1 lộ cáp, I
sc
= 2.I
lv
Thay số vào ta thấy k
1
.k
2
.I
cp
= 1.170 = 170  I
lv
= 4, 22 (A)
và I
cp
= 170A  I
sc
= 2.4, 22 = 8, 44 (A). Vậy dây dẫn thỏa mãn điều kiện phát nóng.
• Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
U =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status