Đề tài:
Tạo điều kiện thuận lợi áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo
tiêu chuẩnQuốc tế ISO9001
2000 ở công ty Xăng Dầu Hàng Không"
Lời mở đầu.
...Ngày nay, trong đời sống xã hội và giao lu Quốc tế, chất lợng sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành thách thức to
lớn đối với tất cả các nớc Nhất là các nớc đang phát triển trên con đờng hội
nhập vào nền kinh tế thị trờng Quốc tế...
Phó chủ tịch nớc Nguyễn thị Bình
trong bài phát bểu tại hội nghị chất lợng
toàn quốc lần thứ nhất tại Hà Nội T8/1995.
Điều đó cho thấy chất lợng không chỉ còn là mục tiêu chính sách của công ty
mà còn là một trong những mục tiêu có tầm chiến lợc quan trọng trong các chính
sách, kế hoạch, chơng trình phát triển của nhều Quốc gia , Khu vực.
Thế kỷ XXI không chỉ đợc coi là thế kỷ của điện tử tin học mà còn là một kỷ
nguyên mới về chất lợng. Các phơng thức cạnh tranh về số lợng và giá cả không
còn đợc coi là điều kiện tiên quyết trong việc mua bán hàng hoá, sản phẩm, dịch
vụ. Thay vào đó là chất lợng
chất lợng tuyệt hảo, chất lợng là chìa khoá của
sự thành công trong kinh doanh trên thơng trờng. Vì vậy, cần coi chất lợng là
phơng thức cạnh tranh mới tạo cơ hội kinh doanh, giữ vững và chiếm lĩnh thị
trờng.
Tuy nhiên, không phải bất cứ một tổ chức, doanh nghiệp nào khi nói đến chất
lợng là có thể làm đợc ngay.Bởi lẽ từ nhận thức đợc đến thành công là cả một
nghệ thuật hành động, nghệ thuật quản lý. Croby đã đa ra một nguyên lý về chất
lợng theo tiêu chuẩnQuốc tế ISO90012000 ở công ty Xăng Dầu Hàng Không
làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình.
Quán triệt phơng pháp nghiên cứu kết hợp và vận dụng giữa lý luận với thực tế
tại công ty Xăng Dầu Hàng Không, nội dung chuyên đề thực tập đợc chia làm ba
phần:
Phần 1 : Nội dung vai trò của hệ thống quản lý chất lợng 9000:2000.
Phần 2 : Thực trạng chất lợng, quản lý chất lợng tại công ty Xăng Dầu Hàng
Không và sự cần thiết phải áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 tại
công ty.
Phần 3: Một số biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng thành
công hệ thống quản lý chất lợng ISO9000 tại công ty Xăng Dầu Hàng Không.
Bản thảo
Đề tài: Tạo điều kiện thuận lợi áp dụng thành công hệ thống quản lý
chất lợng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO90012000 ở công ty Xăng Dầu Hàng
Không
Phần 1 : Nội dung vai trò của hệ thống quản lý chất lợng 9000:2000
1. Nội dung vai trò của hệ thống quản lý chất lợng 9000:2000.
Hiện nay trên Thế giới đã hình thành và phát triển nhiều bộ tiêu chuẩn về quản lý
chất lợng nh: TQM, ISO9000, HCCP, GMP, ISO14000...Đều này sẽ càng làm
cho vai trò của quản lý chất lợngtrở nên sinh động hơn, hiệu quả hơn, tuy nhiên
vấn đề lựa chọn và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo bộ tiêu chuẩn nào thì
lại là một vấn đề nan giải, nó phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nội lực, đặc điểm lĩnh
vực kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra còn phụ thuộc vào yêu cầu của Nhà
nớc, của khách hàng và các đối tác trong kinh doanh khi doanh nghiệp kinh doanh
các mặt hàng thuộc diện cần phải có hệ thống đảm bảo chất lợng.
1.1 lịch sử hình thành.
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế viết tắt là ISO ( International Organiration for
Standardization), đợc thành lập năm 1946 trên phạm vi toàn Thế giới và đặt trụ
sở tại Giơnevơr
Tiêu chuẩn ISO 9000:2000, quy định những điều cơ bản về hệ thống quản lý chất
lợng và những thuật ngữ cơ bản,thay thế cho ISO 8402:1994 và ISO
9000
1:1994.
Tiêu chuẩn ISO 9001:2000, quy định những yêu cầu của hệ thống quản lý chất
lợng mà tổ chức cần thể hiện khả năng của mình trong việc cung cấp sản phẩm,
dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với yêu cầu của các tổ chức
Quốc tế nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách hàng.
Đây là tiêu chuẩn duy nhất dùng để đăng ký xin cấp chứng chỉ, nó thay thế cho
ba tiêu chuẩn ISO 9001,9002, 9003
1994.
Tiêu chuẩn ISO 9004:2000, đa ra những hớng dẫn để thúc đẩy tính hiệu quả và
hiệu suất của hệ thống quản lý chất lợng với mục tiêu là liên tục cải tiến nhằm
nâng câo hơn nữa sự thoả mãn của khách hàng và đáp ứng đợc lợi ích của các
bên liên quan, nó thay thế cho ISO 9004
1:1994.
Tiêu chuẩn ISO 19011:2000, đa ra những hớng dẫn kiểm tra, kiểm chứng các
tác dộng của môi trờng , hệ thống quản lý chất lợng và chất lợng.
Tóm lại ISO là một tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá, có mục tiêu lớn nhất là
nâng cao chất lợng của hoạt động quản l, thông qua đó nhằm nâng cao chất
lợng sản phẩm,dịch vụ cung cấp nhằm đáp ứng tối đa lợi ích, nhu cầu của khách
hàng cũng nh các bên liên quanvà đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho các đơn
vị kinh doanh.
2. Những yêu cầu cần thiết cho việc thiết cho việc áp dụng hệ thống quản lý chất
lợng ISO 9000:2000.
Nếu nh bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 đa ra hơn 20 yêu cầu cần thiết để áp
dụng thành công bộ tiêu chuẩn này thì đến bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000, số tiêu
Yêu cầu 5. Trách nhiệm của lãnh đạo.
Yêu cầu này chủ yếu đề cập đến các vấn đề nh:
Cam kết của lãnh đạo. Lãnh đạo cấp cao cần cung cấp những chứng cứ về sự
cam kết của mình để triển khai và thực hiện hoạt động quản lý chất lợng cũng
nh cải tiến các hoạt động đó liên tục một cách có hiệu quả.
Tập trung vào khách hàng.
Lãnh đạo cấp cao phải đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng đều đợc xác
địnhvà đợc hoàn thành với mục đích là nâng cao sự thoả mãn khách hàng.
Chính sách chất lợng.
lãnh đạo cấp cao cần phải đảm bảo rằng chính sách chất lợng là phù hợp với mục
đích của tổ chức, nó bao gồm sự cam kết, tuân thủ cá yêu cầu và cải tiến liên tục
tính hiệu quả của hệ thống quản lý chất lợng.
chính sách chất lợng phải cung cấp một bộ khung để thiết lập và xem xét các
mục tiêu chất lợng, đảm bảo rằng tất cả mọi cán bộ, công nhân viên trong toàn
công ty hiểu và thực hiện đợc nó một cách dễ dàng.
Hoạch định chất lợng. Yêu cầu này buộc lãnh đạo phải lập các mục tiêu chất
lợng, các kế hoạch chất lợng đảm bảo mọi hoạt động của tổ chức luôn đi đúng
hớng và mang lại hiệu quả cao nhất và phù hợp với sản phẩm cung cấp .
Trong yêu này còn đề cập đến trách nhiêm, quyền hạn và những xem xét của
lãnh đạo.
Yêu cầu 6. Quản lý nguồn lực. Yêu cầu này đề cập đến:
Cung cấp các nguồn lực để thực hiện, duy trì và công ty các hoạt động quản lý
chất lợng nhằm nâng cao sự thoả mãn khách hàng thong qua việc đấ ứng các
với khách hàng.
Tổ chức cân xem xét lại các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. Việc xem xét này
cần hớng tới trớc tiên tới sự cam kết của tổ chức trong việc cung cấp sản phẩm
cho khách hàng và đảm bảo rằng các yêu cầu liên quan đến sản phẩm cần đợc
xác định, những yêu cầu cyủa hợp đồng hoặc của đơn đặt hàng khác với những
yêu cầu trớc đó đều đã đợc giải quyết cũng nh đảm bảo rằng tổ chức có khả
năng dáp ứng những yêu cầu đề ra.
+
Thông tin liên lạc với khách hàng.
Tổ chức cần thờng xuyên quan hệ với khách hàng về thông tin liên quan đến sản
phẩm, mở các cuộc điều tra tìm hiểu, xử lí các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, phản
hồi của khách hàng và những khiếu nại liên quan đến khách hàng.
Thiết kế, triển khai. Đây là hoạt động rất quan trọng cần phải đợc đảm bảo
làm đúng ngay từ đầu vì nó liên quan đến chất lợng của các hoạt động, các quá
trình có liên quan trực tiếp đến vệc tạo ra sản phẩm. Để hoạt động thiết kế, triển
khai đợc diễn ra theo đúng các yêu cầu thi doanh nghiệp cần phải :
+ Lập kế hoạch thiết kế triển khai . Lập kế hoạch đợc coi là khâu đầu tiên của
quá trình thiết kế triển khai, nó ảnh hởng tới mọi hoạt động thiết kế triển khai .
Ơ đây tổ chức cần phải thực hiên các nhiệm vụ sau:
# Các giai đoạn thiết kế triển khai
# Xem xét lại, kiểm tra và hợp thức hoá tơng ứng với mỗi giai đoạn thiết kế triển
khai.
# Xem xét lại các yêu cầu liên quan đến sản phẩm
+ Các đầu vào của thiết kế triển khai.
+ Các đầu ra của thiết kế triển khai.
...Nói tóm lại, mục dích cuối cùng củaviệc áp dụng hệ thống quản lý chất lợng
ISO 9000: 2000 là làm nh thế nào để cá hoạt động của doanh nghiệp mang
lại hiệu quả cao nhất trên cơ sở tối u xcác nguồn nguyên líực, cung cấp
những sản phẩm, dịch vụ thoả mãn khách hàng, tạo đợc uy tín, cơ hội kinh
doanh, mở rộng thị trờng
đặc biệt là nâng cao đời sống cho ngời lao động,góp phần thúc đẩy nền kinh tế
ngày cành phát triển.
3 Kinh nghiệm áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 tai cá doanh nghiệp Việt Nam.
Mặc dù bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 vừa mới đợc ban hàn, song ngay ở cả Việt
Nam đã có nhiều doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu áp dụng, kết quả này là do
những lợi ích đạt đợc khi áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994.
Tuy bộ tiêu chuẩn này cồng kềnh, có nhiều hạn chế đến khả năng liên tục đổi mới
song lợi ích mà nó mang lại là rất lớn. theo báo cáo của những doanh nghiệp tại
các hội nghị, các câu lạc bộ chất lợng thì khi trển khai áp dụng bộ tiêu chuẩn
ISO 9000 thu đợc những lợi ích sau:
Xây dựng hệ thống quản lý chất lợng có hiệu quả.
áp dụng ISO có nghĩa là phải văn bản hoá, tiêu chuẩn hoá các hoạt động của
doanh nghiệp, điều đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tác nghiệp
cũng nh hoạt động quản lý chất lợng tại các doanh nghiệp. Nhờ có các tiêu
chuẩn hóa, văn bản hoá mọi hoạt động trở nên thông hiểu và minh bạch để hớng
tới một sự đảm bảo chất lợng trong tòan bộ doanh nghiệp, đồng thời qua những
tiêu chuẩn, văn bản đó trở thành căn cứ để các nhà quản lý tiến hành kiểm tra,
đánh giá, xem xét hệ thống có đợc vận hành hiệu quả không, từ đó có cơ sở để
điều chỉnh, cải tiến.
Nâng cao đợc nhận thức và phong cách làm việc của toàn bộ cán bộ, công nhân
viên công ty.
Thông qua quá trình xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lợng, toàn thể
mọi thành viên trong công ty có đợc một cách nhìn mới về chất lợng nnhình
Do thực hiện quản lý chất lợng nên mọi hoạt động trong doanh nghiệp đợc xắp
xếp theo một trạt tự lôgic, khoa học, công nhân viên trong doanh nghiệp ncó điều
kiện phát huy đợc mọi thế mạnh của mình để àm việc một cách có hiệu quả hơn,
mọi ngời trong doanh nghiệp đồng lòng làm việc, cùng nhau sáng tạo và cùng
nhau hớng tới một mục đích chung của doanh nghiệp.
Mặt khác nhờ việc thực hiện các hoạt động một cách có khoa học, đúng nguyên
tắc đề ra nên chất lợng sản phẩm,dịch vụ cung cấp đợc tốt hơn, cũng nhờ đó mà
tạo đợc uy tín, sự tin tởng của khách hàng, thay đổi đợc cách suy nghĩ, hình
ảnh của doanh nghiệp trong con mắt khách hàng và các bên liên quan, tranh thủ
đợc lòng tin của khách hàng, năm bắt các cơ hội kinh doanh.
... Nh vậy, về cơ bản thì lợi ích mà ISO mang lại sẽ gói gọn trong hai câu:
Thoả mãn nhu cầu, nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng và các bên liên quan và
Quản trị doanh nghiệp một cách có hiệu quả hơn
Tại hội thảo kinh nghiệm áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO tại Hà Nội, có
rất nhiều ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp xoay quanh chủ đề kinh nghiệm
và những khó khăn khi triển khai áp dụng ISO 9000. Nhìn chung, theo em những
kinh nghiệm sau đợc nhiều ý kiến đóng góp nhất:
Lãnh đạo thực hiện và vai trò lãnh đạo.
Lãnh đạo phải coi việc xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lợng là một
trong những công việc chính cần phải tập trung điều hành. Kinh nghiệm này cũng
phù hợp với yêu cầu thứ 5 trong 8 yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000. ở đây
lãnh đạo phải nắm bắt đợc những yêu cầu cơ bảncủa bộ tiêu chuẩn ISO
9000:2000 và trực tiếp điều hành chơng trình hoạt động của doanh nghiệp, lãnh
đạo ự trù kinh phí khi đề ra các mục tiêu, chính sách kế hoạch chất lợng, đặc biệt
là nguồn tài chính cho việc mời chuyên gia t vấn và chi phí xin cấc chứng chỉ. ở
mốtố doanh nghiệp vừa và nhỏ thì những chi phí đó là một vấn đề đáng quan tâm.
Ngoài ra có ý kiến cho rằng cũng ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì thờng gặp
một số việc phải làm là trong quá trình xây dựng và áp dụng ISO thì cần đầu t
thêm một khoảnh kinh phí để hoàn thiện một bớc điều kiện sản xuất ở một và
Cần tổ chức các bộ phận soạn thảo hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn ISO
9000:2000 từ các phòng ban, các đơn vị sản xuất một cách thống nhất trong tổng
thể, cần phân công cụ thể từng công việc tơng thích cho các thành viên, các
hòng ban trong toàn doanh nghiệp.
Khắc phục ngay sự không phù hợp của hệ thống chất lợng trớc khi đánh giá
chính thức và những tồn đọng, thiếu sót phát hiện ngay sau khi đã đợc chứng
nhận. Chỉ có nh vậy mới rút ngắn đợc thời gian triển khai hệ thống.
Tranh thủ thời gian và phối hợp làm việc có hiệu quả đối với các chuyên gia, t
vấn đặc biệtlà sự đối ứng kịp thời chuẩn bị trớc công việc và chủ động với cán bộ
kế hoạch của doanh nghiệp.
hệ thống quản lý chất lợng không là một hệ thống riêng rẽ, mà là một hệ thống
đợc gắn kết hữu cơ nhiệm vụới các tác nghiệp nql khác đặc biệt là nguồn nhân
lực, tài chính, vật t... và các hệ thống quản lý khác nh hệ thống quản lý môi
trờng ISO 14000, , chính sách nh vây nó vừa không bị chồng chéo mà lại tăng
tính hiệu quả đồng bộ vạ tơng thích của mọi hoạt động trong doanh nghiệp.
Để áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO
9000:2000 thì yêu cầu đặt ra là phải có chức năng quản lý chéo. Đây là một tấy
yếu không thể thiếu nhằm loại bỏ dần hàng rào ngăn cản thông tin trong quá trình
quản lý doanh nghiệp. Chức năng quản lý chéo ở đây phỉa bao gồm sự đan xen
giữa chức năng quản lý theo tuyến ngang với tuyến dọc, giữ các đơn vị, các phòng
ban, các nhân trong toàn doanh nghiệp.
Có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhà cung ứng và khách hàng, coi họ là một
phần trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, họ là một phần tất yếu không thể
thiếu trong quá trình quản lý của doanh nghiệp nhằm đảm bảo đầu ra, đầu vào và
Do chuyển đổi cơ chế nên đến năm 1997 Công ty xăng dầu Hàng Không Việt
nam chyển đổi tên thành công ty xăng dầu Hàng không. Sự chuyển đổi nay đã mở
ra một thời kỳ mới cho ngành Công ty xăng dầu nói chung và cho Công ty xăng dầu
Hàng Không nói riêng. Sản phẩm của công ty cung ứng đa dạng hơn trớc ngoài
nhiên liệu Jet A-1, xăng máy bay Avogas công ty còn cung ứng các loại xăng dầu
mặt đất phụ vụ nhu cầu sản xuất và dân sinh nh: mogas83, mogas92,diesel...
Ngoài ra công ty cũng chú trọng đầu t thêm các trang thiết bị hiện đại nh: xe tra
nạp, nhà hoá nghiệm, trạm cấp phát xăng dầu...và dự kiến sẽ xây dựng một số kho
cảng đầu nguồn vào thời gian tới.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của công ty.
VINAPCO nhập khẩu nhiên liệu Jet A-1 từ nớc ngoài vào theo tiêu chuẩn
ASTMD (1655) và TCVN(6424-1998) trong đó phần lớn sản phẩm này công ty
mua từ thị trờng xăng dầu Singapo, và đợc vận chuyển bằng tàu chuyên chở về
bến cảng của Việt nam ,rồi vận chuyển về kho xăng dầu của công ty tại các sân
bay.
Nhiệm vụ chủ yếu của các xí nghiệp trong công ty là trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh xăng dầu theo chức năng nhiệm vụ riêng của từng xí nghiệp và
chức năng nhiệm vụ của công ty vận chuyển xăng dầu từ các kho của xí nghiệp tới
các sân bay, các cửa hàng kí kết hợp đồng mua bán với các công ty và các chi
nhánh kinh doanh bán lẻ xăng dầu trực thuộc công ty. Nhiệm vụ cụ thể của các xí
nghiệp:
- Xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền bắc có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh
nhiên liệu, xăng dầu , tra nạp và các dịch vụ liên quan đến tra nạpxăng dầu cho các
máy bay thuộc khu vực phía Bắc nh : sân bay Nội bài Catbi.
- Xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Trung: Do ở đây sản lợng xăng dầu
tra nạp cho máy bay ít nên xí nghiệp đã thực hiện cả việc tra nạp xăng dầu cho các
máy bay tại các sân bay thuộc khu vực mièn Trung và kinh doanh nhiên liệu ngoài
ngành hàng không phục vụ nhu cầu thị trờng. Các sân bay chính mà xí nghiệp
cung cấp nhiên liệu là Quốc tế Đà Nẵng, sân bay Phù cát, sân bay Phú bài.
- Xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Nam có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng,
đốc điều hành và hai phó gám đốc giúp việc. Bên cạnh đó là các xí nghiệp đơn vị
thành viên, các xí nghiệp đơn vị thành viên này hoạt động độc lập dới sự lãnh đạo,
chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty và các phòng ban liên quan.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh dới đây sẽ cho biết hệ thống
các phòng ban các xí nghiệp đơn vị thành viên cũng nh mối quan hệ lãnh đạo,
chỉ đạo và hiệp đồng giữa các phòng ban, các xí nghiệp thành viên trong công ty
xăng dầu Hàng không.
Trong khối cơ quan của công ty có 8 phòng ban:
Phòng tổ chức cán bộ (TC-CB) có 9 ngời, làm tham mu cho Đảng uỷ, giám
đốc trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý của cơ quan công ty, các xí nghiệp ,
đơn vị đồng thời nắm toàn bộ nhân lực của công ty. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ về
các vấn đề lơng bổng, các chính sách đãi ngộ đối với ngời lao động trong công ty
theo các văn bản qui định của Nhà nớc. Cũng nh xây dựng các chiến lợc đào tạo
ngắn hạn, dài hạn, đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động,
điều tiết lao động phù hợp với mục tiêu kinh doanh của công ty...
Phòng kế hoạch-đầu t (KH-ĐT) có 9 ngời, có chức năng tham mu giúp giám
đốc về công tác kế hoạch đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở hạ tầng) cho toàn
công ty, xây dựng chiến lợc ngắn hạn, dài hạn, nghiên cứu bổ sung dây truyền
công nghệ mới lập các bản báo cáo hoạt động của công ty. Ngoài ra phòng còn đảm
nhiệm chức năng nghiên cứu thị trờng, giao dịch đàm phán, lựa chọn kế hoạch ...
Phòng tài chính kế toán (TC-KT) có 13 ngời có chức năng giúp và tham mu
cho giám đốc về công tác quản lý tiền vốn. Tài sản của công ty, sử dụng có hiệu
quả, ghi chép và theo dõi giám sát sự luân chuyển của vốn đảm bảo cho các hoạt
động kinh doanh của công ty. Kiểm tra, giám sát các phơng án kinh doanh và thực
hiện nhiệm vụ công tác hạch toán trong doanh nghiệp theo quy định của Nhà nớc .
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu (KD-XNK) có 15 ngời, có chức năng trực
tiếp quản lý, điều hành công tác xuất nhập khẩu xăng dầu và kinh doanh xăng dầu
trong toàn công ty. Tham mu về pháp luật kinh tế, bảo hiểm vận tải...
Phòng thống kê -tin học (TK-TH) có 10 ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc
thống kê tổng hợp về lợng tài sản hiện có của công ty và cung cấp hệ thống quản
h hở
ng
không ít đến hiệu quả kinh doanh.
Độc hại.
Do tính chất lý hoá mà xăng dầu không hoà tan trong nớc, khó phân huỷ nhng
lại dễ bay hơi, khuyếch tán nhanh vào không khí, do đó khi xâm nhập vào môi
trờng, nó sẽ phá huỷ rất nhanh môi trờng sống. Đặc biệt trong xăng dầu có chứa
chất trì
một chất gây ung th cho ngời tiếp xúc. Vì vậy việc bảo quản nó tránh
gây ô nhiễm là một yêu cầu cấp thiết, nó ảnh hởng tới công tác đảm bảo chất
lợng, giữ uy tín với khách hàng.
Xăng dầu là sản phẩm ở thể lỏng trong điều kiện bình thờng và dễ bay hơi bình,
bể chứa, phơng tiện vận chuyển có khả năng đảm bảo không bị rò rỉ và bay hơi.
Xăng dầu không thể đóng gói, không cần bao bì mà cần phải có các phơng tiện
chuyên dụng, do đó nó ảnh hởng trực tiếp tới chi phí và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Xăng dầu có tính ổn định nthấp và dễ bay hơi nên trong điều kiện bình thờng cần
phải bảo quản nghiêm ngặt tránh bay hơi làm giảm chất lợng. Mặt kháctg quá
trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng, nội dungới sự tác động của môi trờng
nên xăng dầu thờnh bị nhựa hoá và tạo cặn bẩn làm giảm chất lợng của xăng dầu.
Vì vậy, cần phải có những biện pháp thích hợp để lắng đọng, loại bỏ cặn bằng
những công nghệ thích hợp. điều đó ảnh hởng lớn đến quá trình đảm bảo chất
lợng xăng dầu.
Ngoài ra xăng dầu còn là một mặt hàng có ý nghĩa chiến lợc của Nhà nớc,
trong vài năm qua nớc ta đã chủ trơng đẩy mạnh các hoạt động đầu t khai thác
và tìm kiếm dầu lửa và các sản phẩm dầu mỏ.Đây là nguồn năng lợng đảm bảo
trọng lớn, chủ yếu có hiệu quả kinh tế cao và phục vụ cho nhu cầu bay trong nớc,
Quốc tế thì đến nay mặc dù vẫn độc quyền cung cấp xăng dầu cho ngành hàng
không nhng công ty đã chủ trơng đầu t kinh doanh đồng thời mảng xăng dầu
cho ngời tiêu dùng. Đây là mảng có triển vọng to lớn, thị trờng tiêu thụ rộng lớn.
Trong những năm qua mảng xăng dầu này đã chiếm trung bình 22,5% tỷ trọng sản
phẩm kinh doanh của toàn công ty. Cùng với các biện pháp nh xây dựng hệ thống
mạng lới các kênh tiêu thụ, các điểm bán lẻ bán buôn xăng dầu khắp ba miền
trong cả nớc đã cho thấy công ty đang rất chú trọng đến thị trờng xăng dầu mặt
đất. Điều đó sẽ góp phần làm tăng tổng doanh thu tiêu thụ của công ty.
Thị trờng mua. Hàng năm công ty tổ chức mua hàng hoá bằng hình thức tổ chức
lựa chọn các nhà đấu thầu, lựa chọn các nhà cung cấp có chất lợng cao, giá cả hợp
lý, các điều kiện giao hành và thanh toán thuận tiện.
Công ty trực tiếp nhập khẩu tất cả các laọi nhên liệu máy móc, trang thiết bị liên
quan đến ngành xăng dầu của công ty, mặt khác tất cả các sản phẩm xăng dầu của
công ty đều đều đợc nhập khẩu từ các nhà cung cấp nổi tiếng nh: mipco, bp,
itochu... từ cảng Singapo. Do có các nhà cung cấp nh vậy nên công ty luôn chủ
động đợc nguồn hàng nhập khẩu, với giá u đãi và cha từng bị chậm chễ tiếp
nhận so vơí yêu cầu.
2.2.3 Quy trình kỹ thuật công nghệ và hệ thống trang thiết bị.
Từ năm 1993 đến nay công ty đã đầu t thêm nhiều các trang thiết bị hiện đại.
Trang thiết bị, công nghệ của công ty bao gồm các loại sau:
- Trang thiết bị, công nghệ tại kho đầu nguồn: Hiện nay, hệ thống kho cảng đầu
nguồn của VINACO cha hình thành. Tuy nhiên dự kiến năm 2001-2002, VINACO
sẽ xây dựng các kho cảng đầu nguồn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ tiên
tiến, đảm bảo kiểm trang thiết bị nghiêm ngặt ngay từ khi nhập vào.
- Trang thiết bị , công nghệ tại các phòng hoá nghiệm ở các sân bay:
Đợc nâng cấp để có thể đáp ứng đợc cá tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật nghiêm
ngặt của Quốc tế áp dụng đối với hoạt động trang thiết bị nạp nhiên liệu cho máy
bay.
động đã tăng khoảng 1200 với cơ cấu lao động không đồng đều 80% là lao động
nam.
Lực lợng lao động này đợc chia ra làm 2phần: lựclợng lao động cũ chuyển
từ ngành hậu cần Quâ n đội sang, chiếm tỉ lệ lớn có trình độ công nhân không đồng
đều và có nhiều hạn chế.
Bên cạnh đó là lực lợng lao động trẻ đợc tuyển dụng từ các trờng đại học
trung học nghiệp vụ trong cả nớc, có kiến thức chuyên môn, trình độ lý luận, và
đang mong muốn cống hiến sức lực vào sự phát triển chung của công ty. Trong
những năm qua VINAPCO luôn phát triển mạnh cả về số lợng và chất lợng lao
động. Tuy nhiên sự phát triển nghiêng hẳn về số lợng lao động trực tiếp còn lao
động quản lý thì tơng đối ổn định.
Bản cơ cấu lao động theo trình độ, độ tuổi dới đây sẽ cho thấy tình hình nhân sự
của công ty.
Bảng cơ cấu lao động theo giới tính TT
Đơn vị
Tổng LĐ L.Đ nữ L.Đ nam
1 Cơ quan Công ty 105 25 80
2 XNXDHK Miền Bắc 235 24 151
3 XNXDHK Miền Trung 190 23 147
4 XNXDHK Miền Nam 305 46 214
5 XNDV-VT 219 15 144
6 XNTMDKHK M.Bắc 100 33 67
7 XNTMDKHK M.Nam 85 14 65
Điều đáng nói ở đây là mặc dù lao động nam chiếm trên 80% chủ yếu là do
đặc thù và tính chất của công việc: xăng dầu độc hại, ô nhiễm môi trờng, lái xe
chở dầu, thợ bơm, thuỷ thủ... còn lao động nữ thì chủ yếu làm việc trong những
T.S PTS TH.
S
ĐH CĐ TRC SC CNK
T
Cha
đào tạo
Cơ quan Công ty
1 1 66 0 25 2 6 0
XNXDHK Miền Bắc
1 23 15 57 56 50 3
XNXDHK Miền Trung
18 13 35 86 120 5
XNXDHK Miền Nam
1 23 28 67 95 98 4
XNDV-VT
15 13 32 43 70 0
XNTMDKHK M.Bắc
14 8 22 55 54 2
XNTMDKHK M.Nam
22 7 17 20 22 1
Tổng 0 2 2 118 85 260 350 320 15
Trong những năm qua với sự phát triển của công ty thu nhập của cán bộ công
nhân viên ngày càng cao, số liệu sau đây sẽ cho thấy rõ điều đó tình hình trả lơng
của công ty cho công nhân viên trong những năm qua:
Bảng số liệu lơng bình quân của công nhân viên một tháng Năm. 1996 1997 1998 1999 2000
duy trì. Cụ thể kết quả về sản lợng nhiên liệu bay bán ra các năm nh sau:
sản lợng tiêu thụ nhiên liệu bay từ 1996-2000(đơn vị:1000 tấn)
STT
Đối tợng khách hàng
1996 1997 1998 1999 2000
1
Hàng không nội địa
130 120 100 102 110
2
Hàng không Quốc tế
35 38 39 40 40
3
Ngoài sân bay
25 55 77 50 20