LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, kinh tế nước ta ngày càng đạt những bước tiến triển mạnh mẽ trên
con đường công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước. Phát triển kinh tế nước ta
đạt được những thành tựu lớn nhờ kết quả của một quá trình hòa nhập, giao lưu,
thúc đẩy những hoạt động kinh tế. Công nghiệp khai thác than là một trong
những ngành có đóng góp không nhỏ đến sự phát triển này, than là một trong
những khoáng sản rất quan trọng không chỉ trong cuộc sống hàng ngày mà đó
còn là một trong những nguồn nguyên liệu mang lại nguồn thu lớn cho kinh tế
nước nhà.
Nguồn nguyên liệu trong lòng đất là vô cùng phong phú, tuy nhiên chúng
cũng có giới hạn nhất định. Vậy nên, nhiệm vụ cho nghành khai thác hiên nay
là khai thác phải tận thu các vỉa khoáng sản, khai thác cần đạt hiệu quả cao,
đồng thời phải giảm thiểu tối đa tổn thất có thể.
Chúng tôi, Các nhà kỹ sư trong tương lai hiểu rõ được vai trò, tầm quan trọng
của khai thác mỏ trong nền kinh tế quốc dân, trách nhiệm của bản thân khi còn
ngồi trên ghế nhà trường cần phải trau rồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm để
sau này có thể trở thành một người quản lý giỏi. Việc thiết kế đồ án cho khai
thác mỏ là việc rất quan trọng, chúng quyết định tới hiệu quả và mức độ của
khai thác. Nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu, tích lũy kiến thức, dưới sự hướng dẫn
đầy nhiệt huyết của thầy giáo Th.S Lê Quang Phục để có thể thiết kế thành
công đồ án môn học nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò để “ Thiết kế mở vỉa và
khai thác cho khu II- Cánh gà, mỏ than Vàng Danh từ mức +100 đến mức
-200 đảm bảo sản lượng 1.8 triệu tấn/năm”, Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn
thiện đồ án này. Tuy nhiên do kinh nghiệm tích lũy còn chưa nhiều nên còn rất
nhiều thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được lời nhận xét của thầy giáo và các
bạn để chúng tôi có thể bổ xung thêm vào vốn kiến thức bản thân.
Xin chân thành cảm ơn !
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT KHU MỎ
I.1. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I.1.1.Đặc điểm địa lý tự nhiên
1. Địa lý vùng mỏ, khu vực thiết kế, sông ngòi, đồi núi, hệ thống giao
Triển khai các thủ tục trình VINACOMIN để cơ cấu lại tổ chức sản xuất
Công ty nhằm đạt mục đích: Nâng cao công suất mỏ của Công ty để đạt sản
lượng 4,5 triệu tấn than nguyên khai vào năm 2015 và tiếp tục tăng sản lượng
khai thác vào các năm tiếp theo.
Đẩy nhanh tiến độ đào lò xây dựng cơ bản của Dự án Đầu tư khai thác
phần lò giếng khu Cánh gà; Dự án xuống sâu mức -175 giếng Vàng Danh đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn các hạng mục hầm lò của dự án nhằm
chuẩn bị diện sản xuất cho các năm tiếp theo;
Đẩy nhanh tiến độ của Dự án nhà máy sàng tuyển than Vàng Danh 2;
Triển khai thành công việc chống lò bằng vì neo chất dẻo lưới thép, kết
hợp bê tông phun tại một số đường lò nhằm giảm giá thành thi công xây dựng,
đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao
năng xuất lao động cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân.
- Than nguyên khai sản xuất 3.002.746 / 3.750.000 tấn, bằng 80,1% so với
Nghị quyết của ĐHCĐ năm 2012, bằng 85,47 % so với năm 2011, bằng 100,1%
kế hoạch điều chỉnh; trong đó
+ Than hầm lò sản xuất 2.629.101/ 3.250.000 tấn, bằng 80,9% so với nghị
quyết của ĐHCĐ năm 2012, bằng 89,12% so với năm 2011, bằng 100,1% kế
hoạch điều chỉnh;
+ Than lộ vỉa: 109.608/300.000 tấn, bằng 36,5% so với Nghị quyết của
ĐHCĐ năm 2012, bằng 33,16% so với năm 2011, bằng 73,1% so với kế hoạch
điều chỉnh;
+ Than giao thầu: 264.307/200.000 tấn, bằng 132,2% so với Nghị quyết
ĐHCĐ năm 2012, bằng 113,75% so với năm 2011, bằng 105,6% so với kế
hoạch điều chỉnh.
- Mét lò đào mới: 40.569/ 48.369 m, bằng 83,9% so với Nghị quyết của
ĐHCĐ năm 2012, bằng 90,5% so với năm 2011, bằng 101,2% so với kế hoạch
điều chỉnh, trong đó:
+ Mét lò CBSX: 32.921/40.830 mét bằng 80,6% so với Nghị quyết ĐHCĐ
năm 2012, bằng 88,6% so với năm 2011, bằng 101,2% so với kế hoạch điều
2020”. Tại cụm 1: Cải tạo nâng công suất Nhà máy tuyển than hiện có lên 2
triệu tấn/năm và đầu tư xây dựng mới Nhà máy tuyển than Vàng Danh II với
công suất 3,5 triệu tấn/năm. Để phù hợp với quy hoạch phát triển của Ngành,
mục tiêu đầu tư xây dựng mới một nhà máy tuyển, công suất dự kiến đến 3,5
triệu tấn/năm. Dự án đã được Công ty triển khai thực hiện các bước lập dự án,
giải phóng mặt bằng, san gạt mặt bằng nhà máy, hồ môi trường và suối cải
dịch và đã 02 lần tiến hành tổ chức đấu thầu Quốc tế cụm tuyển chính của
nhà máy với tổng giá trị đã thực hiện là 124.430 triệu đồng. Tuy nhiên, ngày
29/6/2012 Vinacomin đã chỉ đạo tạm dừng triển khai dự án tại văn bản số
3312/VINACOMIN-TCCB, v/v quy hoạch lại Nhà máy tuyển than khu vực
Vàng Danh, do đó Công ty đã dừng thi công các hạng mục trên.
Ngày 23/10/2012, Tập đoàn CN Than-Khoáng sản Việt Nam đã chỉ đạo
Công ty tiếp tục tổ chức triển khai các công việc để tiến hành xây dựng nhà máy
sàng tuyển than Vàng Danh II tại Văn bản số: 5448/VINACOMIN-KCL-KCM.
Dự án được thực hiện từ năm 2013–2015, về quy mô công suất nhà máy điều
chỉnh từ 3,5 triệu tấn/năm xuống còn 2 triệu tấn/năm. Dự án đang trong quá
trình điều chỉnh theo chỉ đạo của Vinacomin.
Năm 2013, dự báo kinh tế toàn cầu tiếp tục khó khăn, khủng hoảng nợ
công tiếp tục tăng, nặng thêm, tăng trưởng kinh tế thế giới chậm lại, giá cả trên
thị trường thế giới tăng cao và có nhiều biến động khó lường. Ở nước ta, do tình
hình kinh tế thế giới còn khó khăn nên dự kiến mức tăng trưởng sẽ thấp, sức
mua thấp, tồn kho lớn, nợ xấu của hệ thống ngân hàng còn cao, sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp còn rất khó khăn.
Đối với Công ty: Do khai thác xuống sâu, địa chất phức tạp, độ tin cậy của
tài liệu không cao, việc kiểm soát áp lực mỏ, khí và nước gặp nhiều khó khăn,
các chi phí về thăm dò, an toàn BHLĐ, môi trường tăng cao; các loại thuế, phí
ngày càng tăng làm cho giá thành tăng cao; các điều kiện cho gối đầu sản xuất
năm 2013 không còn thuận lợi như những năm trước.
Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế điều hành, các quy chế… để chỉ đạo bộ
Cổ tức phấn đấu không thấp hơn 12%.
Công ty đã mở rộng khoán , quản trị chi phí sản xuất cho 100% các đơn vị
phòng ban, phân xưởng. Kết quả đã tiết kiệm chi phí sản xuất là 100,9 tỷ đồng;
giá thành tiêu thụ thực hiện giảm 5,7%;
Triển khai thành công việc chống lò bằng vì neo chất dẻo lưới thép, kết
hợp bê tông phun tại một số đường lò.
Hoàn thiện các quy chế, quy định về quản lý và điều hành, tạo cơ sở pháp
lý trên tất cả các mặt hoạt động của Công ty, tuân thủ tuyệt đối chế độ kế toán
theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chú trọng các biện pháp, giải pháp tiết kiệm
khoán phí, khoán tiêu hao điện năng, khoán giá thành theo công đoạn cho tất cả
các đơn vị có thể khoán được để nâng cao hiệu quả chung cho Công ty.
Trên cơ sở thế mạnh về truyền thống, nguồn nhân lực, những tiềm năng
sẵn có về tài nguyên, cơ sở vật chất đã và đang đầu tư của Công ty và dự báo
những thuận lợi, khó khăn của thị trường than trong thời gian tới, Công ty xác
định phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh bằng các biện pháp cụ thể
với mục tiêu AN TOÀN- ỔN ĐỊNH - HIỆU QUẢ - PHÁT TRIỂN và sản
lượng than khai thác sẽ tăng lên 4,5 triệu tấn vào năm 2015 và tiến tới trên 5
triệu tấn vào các năm tiếp theo.
Nghiên cứu sắp xếp lại mô hình tổ chức sản xuất cho phù hợp, tuyển dụng
thêm lao động lành nghề, đẩy mạnh công tác thăm dò chi tiết để chuẩn bị diện
sản xuất
Tăng cường đầu tư các dự án phục vụ cho việc mở rộng và nâng công suất
mỏ.
Thực hiện kế hoạch khoan thăm dò 5 năm (2011-2015).
Chỉ đạo quyết liệt với các giải pháp đồng bộ để tăng tốc độ đào lò XDCB
(Ưu tiên cho dự án giếng Cánh gà, Giếng Vàng Danh mức -175 và dự án Nhà
máy sàng tuyển Vàng Danh 2).
Tăng cường công tác khoan thăm dò vỉa, nâng cao chất lượng dự báo, dự
kiến và độ tin cậy của các tài liệu địa chất, nhằm hạn chế tối đa các sai sót trong
việc lập biện pháp, thiết kế đào các đường lò.
số lượng đá kẹp giảm dần từ Tây sang Đông. Chiều dầy các lớp đá kẹp
thay đổi từ 0.01m đến 2.27m, trung bình 0.24m. Độ tro trung bình của
vỉa: 13.42%.
• Vỉa 8: Có chiều dầy không ổn định thay đổi từ 0.16 đến 7.99m, trung
bình 2.5m. Vỉa có từ 1 đến 4 lớp đá kẹp, chiều dầy thay đổi từ 0.01 đến
1.79m, trung bình 0.39m. Độ tro trung bình của vỉa 15.55%.
• Vỉa 8a: Có chiều dày tương đối ổn định thay đổi từ 1.03m đến 11.55m,
trung bình 2.7m. Vỉa có từ 1 đến 4 lớp đá kẹp, chiều dầy lớp kẹp thay đổi
từ 0.01 đến 1.24m, trung bình 0.26m. Chiều dầy vỉa giảm dần từ Tây
sang Đông, từ nông xuống sâu. Độ tro trung bình của vỉa là: 15.37%.
I.2.3. Phẩm chất than.
• Tính chất cơ lý và thạch học của than.
- Than Vàng Danh có mầu đen ánh kim loại, than cứng dòn, có độ kiên
cố f= 13, tỷ trọng ( 1.51.67). Tính chất của than tương đối ổn định, hàm
lượng trung bình và độ tro của than thấp, thành phần tạp chất nhỏ.
• Thành phần hóa học của than
- Than Vàng Danhh thuộc loại antraxit dạng lớp hoặc khối biến chất cao,
không khói, ít tạp chất.
Bảng I.1 Phẩm chất than của các vỉa khu vực cánh gà.
Tên vỉa
Thứ tự
Đo tro (%) Độ ẩm (%) Tỷ trọng
(T/)
Chất bốc
(%)
Nhiệt lượng
(Kcal/Kg)
1-vỉa 4 13.0409 4.375.5 1.58 4.575.74 80008160
2-vỉa 5 10.3710.7 4.644.79 1.67 5.128.06 79408070
3-vỉa 6 8.4517.67 4.795.28 1.67 4.384.69 80308129
thấm nước kém, hệ số kiên cố f= 46 T/.
• Các hiện tượng điạ chất công trình: Khu mỏ có địa hình đồi núi phân lớp
mạnh, nhiều phay phá uốn nếp tạo nên các mặt trượt, các đới vò nhàu đất
đá với khoáng sản gây nên những khó khăn trong công tác thăm dò, xây
dựng và bảo vệ các công trình,mỏ. Lớp đất đá phủ đệ tứ phân lớp không
đều, địa hình dốc nên thường xảy ra các hiện tượng trượt lở đất đá ở sườn
núi, khe suối và ta luy các công trình khi đào.
I.2.6. Trữ lượng.
• Trữ lượng than tại các vỉa do TVD quản lý, khai thác:
- Sản phẩm đặc trưng của Công ty là than hầm lò. Hiện nay, Công ty được Tập
đoàn giao cho quản lý, khai thác 6 vỉa than, bao gồm: Vỉa 4, Vỉa 5, Vỉa 6, Vỉa
7, Vỉa 8, Vỉa 9. Theo thăm dò địa chất, trữ lượng công nghiệp của 6 vỉa than
trong 4 dự án hầm lò do Công ty quản lý còn khoảng 96,8 triệu tấn trong đó:
- Lò bằng từ + 122 lên lộ vỉa: Trữ lượng công nghiệp còn khoảng 8 triệu tấn
- Khu lò giếng Vàng Danh đến mức ±0: Trữ lượng công nghiệp còn khoảng 18
triệu tấn
- Lò giếng Cánh Gà xuống đến mức -50: Trữ lượng công nghiệp còn khoảng
25,5 triệu tấn.
- Công ty đang có thiết kế mở rộng khu giếng Vàng Danh từ mức +-00 đến mức
-175 sẽ mở ra trữ lượng khoảng 45,3 triệu tấn.
Do vậy Công ty có điều kiện phát triển ổn định, bền vững, lâu dài.
• Chủng loại và chất lượng than sản xuất:
- Sản phẩm than của Công ty được sử dụng rộng rãi trong các ngành công
nghiệp: Điện, xi măng, rèn đúc, lân nung chảy, sản xuất vật liệu xây dựng
luôn được khách hàng tín nhiệm và đã có mặt hầu hết trên các thị trường trong
nước và được xuất khẩu sang các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái
Lan,
I.3. KẾT LUẬN.
• Qua việc nghiên cứu về mỏ than Vàng Danh ta cần lưu ý trong quá trinh
thiết kế các vấn đề:
- Phía nam giới hạn bởi lộ vỉa vỉa 4.
II.1.2. Kích thước khu vực thiết kế.
- Chiều dài theo phương bình quân của các vỉa trong khu vực thiết kế là S=
2000m, Độ sâu khai thác từ +100 đến -200.
II.2. TÍNH TRỮ LƯỢNG.
II.2.1. Trữ lượng trong bảng cân đối.
Ta có:
Z
đc
=
Trong đó:
S
i
: Kích thước theo phương của ruộng mỏ. S = 2000 (m)
γ
i
: Tỉ khối của than
H
i
: Chiều dài theo hướng dốc của mỏ.
H
i
=
H: Chiều sâu thẳng đứng của ruộng mỏ, H = 300 (m)
α: Góc cắm của vỉa
Ta có bảng sau: bảng I.2
Vỉa V
4
V
5
1.58 1.67 1.67 1.60 1.65 1.67
Vậy:
Z
đc
= ( 2.6 x 551 x 1.58 + 6.5 x 582 x 1.67 +3.4 x 619 x 1.67 + 7.6 x 639 x
1.60 + 2.5 x 710 x 1.65 + 2.7 x 710 x 1.67 )x 2000
= 51992360 (tấn)
II.2.2. Trữ lượng công nghiệp.
Căn cứ vào trữ lượng địa chất trong bảng cân đối, ta tính được trữ lượng công
nghiệp của khu thiết kế :
Z
CN
= Z
đccđ
.C ( T)
Trong đó :
Z
đccđ
: Trữ lượng địa chất trong bảng cân đối, Z
đccđ
= 51992360 (tấn);
C : Hệ số khai thác, C = 1 - 0,01 x T
ch
;
T
ch
_ Tổn thất chung, T
ch
= t
t
= 1800 000 ( tấn/năm ).
II.3.2. Tuổi mỏ.
Tuổi mỏ là thời gian tồn tại để mỏ khai thác hết trữ lượng của mỏ.
Tuổi mỏ được xác định theo công thức:
T
m
=
21
tt
A
Z
m
CN
++
( năm)
Trong đó:
Z
CN
: Trữ lượng công nghiệp của khu mỏ, Z
CN
= 41593888 (tấn);
A
m
: Sản lượng của khu mỏ, A
m
= 1.800.000 tấn/năm;
t
1
: Thời gian xây dựng của khu mỏ, t
1
Thời gian làm việc. bảng II.2
Ca làm việc
Thời gian vào ca Thời gian kết thúc ca.
Sáng 6h 14h
Chiều 14h 22h
Tối 22h 6h hôm sau
II.4.1. Chế độ lao động gián tiếp.
• Đối với khối hành chính sự nghiệp
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày;
- Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày;
- Số giờ làm việc trong ngày là 8h;
- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính.
• Đối với công nhân làm việc ở những nơi như: trạm điện, thông gió, cứu
hoả, bảo
vệ, thì làm việc liên tục 365 ngày và trực 24/24 giờ.
II.5. PHÂN CHIA RUỘNG MỎ.
II.5.1. Phân chia ruộng mỏ thành các tầng hoặc các mức.
- Nhiệm vụ chính của đồ án là thiết kế mở vỉa khai thác khu II Cánh Gà, mỏ
than Vàng Danh từ mức +100 đến mức -200 với chiều dài đường phương là
2000 m. Vỉa có độ dốc trung bình α thay đổi lớn dần từ vỉa 4 đến vỉa 8, vỉa 8a.
Căn cứ vào điều kiện cấu tạo địa chất khu vực khi thiết kế mở vỉa, khai thác cần
xem xét khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến để khai thác, mở rộng trong
tương lai, tăng năng suất lao động, ruộng mỏ được chia thành 5 tầng với 2 giai
đoạn:
Giai đoạn I : Từ +100 ÷ -50 . Chia giai đoạn I thành 2 tầng để khai thác
• Tầng I : Từ +100 ÷ +20
• Tầng II : Từ +20 ÷ -50
Giai đoạn II :Từ -50 ÷ -200. Chia giai đoạn II thành 3 tầng để khai thác
• Tầng III : Từ -50 ÷ -100
• Tầng IV : Từ -100 ÷ -150
các khâu sản xuất trong mỏ. Một phương án mở vỉa hợp lý, không những khả
quan về mặt kỹ thuật mà còn hiệu quả về kinh tế. Do vậy một phương án mở
vỉa hợp lý phải đảm bảocác yêu cầu sau:
- Khối lượng đào các đường lò chuẩn bị là tối thiểu.
- Chi phí xây dựng cơ bản là nhỏ nhất.
- Thời gian đưa mỏ vào sản xuất là nhanh nhất
- Phải đảm bảo về vận tải, thông gió, sản lượng
- Phải đảm bảo khả năng ứng dụng công nghệ mới theo từng thời kỳ và khả
năng mở rộng mỏ
II.6.2. Đề xuất các phương án mở vỉa.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu địa chất được cung cấp và qua khảo sát bề
mặt địa hình thực tế của khu vực thiết kế. có thể đề xuất 2 phương án mở vỉa
cho khu vực thiết kế như sau:
Phương án I: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
Phương án II: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉamức.
II.6.2.1. Chọn vị trí mặt bằng cửa giếng
Mặt bằng cửa giếng được xác định trên cơ sở:
- Dự kiến phương án khai thông;
- Điều kiện địa chất của các vỉa than trong khai trường;
- Thuận tiện đường giao thông;
- Hiện trạng các cửa lò khai thông tầng lò bằng;
- Mặt bằng cửa giếng phải được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc vận
chuyển than và vật liệu trong quá trình sản xuất;
- Thuận lợi cho công tác cung cấp điện, cấp nước và thải nước;
- Thuận tiện cho việc bố trí các công trình phụ trợ và các công trình phục
vụ sản xuất;
- Tận dụng tối đa các công trình hiện có;
II.6.2.2. Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng. ( phương
án 1)
a. Sơ đồ mở vỉa và chuẩn bị.
bị khác giống như tầng thứ nhất.Lò xuyên vỉa vận tải 4 cùng với các lò dọc vải
vận tải của tầng thứ nhất sẽ được sử dụng làm các lò thông gió cho tầng thứ
hai.
c. Sơ đồ vận tải
Vận tải than: than từ lò chợ 17 được vận chuyển xuống đường lò song song 15
qua họng sáo 14 rồi qua lò dọc vỉa vận tải 13 rồi qua lò xuyên vỉa 4 rồi ra sân ga
8 sau đó được đưa lên mặt bằng sân công nghiệp bằng trục tải qua giếng đứng
chính 1.
Vận tải người, thiết bị: người và thiết bị từ mặt bằng sân công nghiệp được vận
chuyển xuống qua giếng đứng phụ 2 xuống sân ga 7 sau đó qua lò xuyên vỉa
thông gió 3 qua lò dọc vỉa thông gió 12 cuối cùng được đưa vào lò chợ 17
d. Sơ đồ thông gió
Gió sạch được đưa vào từ giếng phụ 2 sau đó qua sân ga 8 qua đường lò xuyên
vỉa vận tải 4 qua lò dọc vỉa vận tải 13 qua họng sáo 14 qua lò song song 15 và
đi vào lò chợ 17.
Gió bẩn từ lò chợ 17 đi ra lò dọc vỉa thông gió 12 và qua lò xuyên vỉa 3 ra sân
ga 7 sau đó qua giếng đứng chính 1 và ra ngoài.
e. Thoát nước
Nước thoát ra từ các liên giới (địa tầng). tại các tầng nước thoát ra theo rảnh ,
nước chảy vào hầm chứa nước sau đó sử dụng bơm đưa nước ra ngoài theo
giếng phụ sau đó cho chảy ra sông suối lân cận.
f. Các thông số mở vỉa
Bảng II.4
Stt Tên đường lò Đơn vị Giá trị
1 Giếng đứng chính m 443.9722
2 Giếng đứng phụ m 443.9722
3 Sân ga m 79.6598
4 Lò xuyên vỉa +100 m 722.2225
5 Lò xuyên vỉa ±0 m 1083.2529
6 Lò xuyên vỉa -100 m 1358.1346
24 sân ga của tầng 14 lò thượng phụ
A buồng chứa tời vận tải (buồng trạm) 5 lò dọc vỉa vận tải của mức
15 lò dọc vỉa vận tải của tầng 25, 26 sân ga
16 họng sáo 27 rảnh gió
17 đường lò song song 22 tấm chắn
18 lò cắt 21 quạt gió
b. Trình tự đào lò
ở phương án này vỉa được chia thành hai mức từ +100 đến -50 và -50 đến -200
mỗi mức có hai phân tầng. từ mặt đất người ta đào cặp giếng đứng chính 1 và
giếng đứng phụ 2 đến mức vận tải của mức. tiến hành xây dựng sân giếng vận
tải của mức 8 và sân giếng thông gió của mức 7 từ sân giếng người ta đào các
đường lò xuyên vỉa thông gió của mức 10 và đường lò xuyên vỉa vận tải của
mức 11 sao cho từ giếng có thể liên hệ được với các vỉa than trong cụm vỉa. từ
chỗ giao nhau của lò xuyên vỉa với vỉa than theo phương của vỉa ta đào các
đường lò dọc vỉa vận tải của mức 4 và lò dọc vỉa thông gió của mức 3. Từ lò
dọc vỉa vận tải của mức 4 ta tiến hành xây dựng sân ga của chân lò thượng 25
và đào các đường lò thượng chính 13 và lò thượng phụ 14 đi ngược chiều dốc.
lò thượng chính 13 đào đến mức vận tải của tầng thứ nhất và lò thượng phụ phải
đào lên mức thông gió của mức thứ nhất. chỗ giao nhau của mức vận tải của
tầng thứ nhất và lò thượng chính, phụ người ta xây dựng buồng chứa tời vận tải.
chuẩn bị cho tầng thứ nhất người ta xây dựng sân ga vận tải của tầng 24 và sân
ga thông gió của mức 23. Từ sân ga của tầng ta đào về hai phía của vỉa các
đường lò dọc vỉa vận tải của tầng 15 và lò dọc vỉa thông gió của tầng 3 của tầng
thứ nhất, khi các lò này đào đến biên giới của tầng thì được nối với nhau bằng
lò cắt 18. Để bảo vệ đường lò dọc vỉa vận tải 15 ta phải đào lò song song 17 và
họng sáo 16 cuối cùng xây dựng lò chợ 19. Trước khi kết thúc khai thác tầng
thứ nhất kịp thời đưa tầng thứ hai vào khai thác.Lúc đó sân ga vận tải 20 và lò
dọc vỉa vận tải 17 của tầng thứ nhất trở thành sân ga thông gió và lò dọc vỉa
thông gió của tầng thứ hai.Quá trình khai thác và vận tải như ở tầng thứ nhất
c. Sơ đồ vận tải
6 Lò xuyên vỉa -200 m 1427.2675
Tổng giếng m 887.9444
Tổng xuyên vỉa m 3364.4098
II. 6.2.4 so sánh giữa hai phương án:
A. So sánh về mặt kỹ thuật giữa 2 phương án:
So sánh về mặt kỹ thuật của hai phương án được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng II.6 so sánh 2 phương án
Phương án 1 Phương án 2
Ưu điểm + Mỏ nhanh đi vào sản xuất.
+ Chóng thu hồi vốn.
+ Thông gió và tổ chức vận tải đơn giản.
+sơ đồ vận tải, thông gió đơn giản
+khối lượng đào lò ban đầu nhỏ
+Mở vỉa bằng giêng đứng kết
hợp với lò xuyên vỉa các mức
thì tổng khối lượng đào lò
xuyên vỉa ít hơn, nên chi phí
đào lò xuyên vỉa ít hơn phương
án 1.
Nhược điểm +Chiều dài đường lò xuyên vỉa lớn, nên chi
phí đào lò xuyên vỉa lớn.
+chi phí bảo vệ đường lò lớn.
+khối lượng, số lượng đào lò xuyên vỉa lớn,
+khối lượng sân giếng lớn.
+Việc thông gió và tổ chức vận
tải phức tạp hơn phương án 1.
+khối lượng đào lò ban đầu lớn.
+thời gian bước vào mỏ lâu
hơn.
B,So sánh về mặt kinh tế giữa 2 phương án
Lò xuyên vỉa ±0 1083.2529 70 75827.703
Lò xuyên vỉa -100 1358.1346 70 95069.422
Lò xuyên vỉa -200 1427.2675 70 99908.725
Tổng tiền 584441.487
Chi phí đào lò phương án 2
Chi phí xây dựng cơ bản của phương án 2
Loại công trình Chiều dài (m) Đơn giá ( đ/m) Thành tiền ( đ)
Giếng đứng chính 443.9722 280 124312.216
Giếng đứng phụ 443.9722 300 133191.66
Sân giếng 79.6598 70 5576.186
Lò xuyên vỉa +100 722.2225 70 50555.575
Lò xuyên vỉa -50 1214.9198 70 85044.386
Lò xuyên vỉa -200 1427.2675 70 99908.725
Tổng tiền 498588.748
D. chi phí bảo vệ đường lò
- thời gian bảo vệ đường lò:
+ Thời gian bảo vệ giếng được xác định theo công thức:
t
n
= t
kt
- (n-1)t
1t
( năm )
Trong đó:
t
n
: thời gian bảo vệ giếng tầng n, năm;
t
kt
td
- Thời gian khai thác hết tầng dưới, năm;
t
n
= 7 + 7 =14(năm)
-Chi phí bảo vệ đường lò
C = C
bv
. L. t
bv
, (đồng)
Trong đó:
C
bv
: Đơn giá bảo vệ lò (đồng/m.năm);
L: Chiều dài lòcần bảo vệ, (m);
t
bv
: Thời gian cần bảo vệ, (năm);
Chi phí bảo vệ các đường lò của các phương án được tính trong các bảng
sau:
Chi phí bảo vệ lò phương án I
CHI PHÍ BẢO VỆ GIẾNG
Tầng
t
bv
(năm)
Chiều dài(m) Đơn giá(10
6
đ/m.năm)
6
đ/m.năm)
Thành tiền
(10
6
đ)
Giếng
chính
Giếng
Phụ
Giếng
chính
Giếng
Phụ
1 28 288.8777 288.8777 0.4 0.4 6470.86048
2 14 159.5704 159.5704 0.4 0.4 1787.18848
Tổng 8258.04896
Chi phí bảo vệ lò xuyên vỉa
Mức
t
bv
(năm) Chiều dài (m) Đơn giá
(10
6
đ/m.năm)
Thành
tiền
(10
6
đ)
Mức Q, 10
6
tấn/năm
Giếng đứng Lò xuyên vỉa
L (m) t, (năm) Đ
vt
C
vt
10
6
đ
L
(m)
t,
(năm
)
Đ
vt
C
vt
10
6
đ
±0 2
231.7184 28
3.5 45416.86
2
1083.
2529
14
C
vt
10
6
đ
L
(m)
t,
(năm
)
Đ
v
t
C
vt
10
6
đ
+25 2 0 0 0 0 0 0 0 0
-50 2 288.877
7
28
3.
5
56620.029
2
1214.919
8
14 2 68035.
5088