Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Hiện nay ngành du lịch trên toàn thế giới đang có những b-
ớc phát triển mạnh mẽ vì lợi ích mà nó đem lại cho các quốc gia nói chung và
các doanh nghiệp nói riêng là rất lớn. Nhận thức đợc tầm quan trọng của
ngành trong nghị quyết 45/CP ngày 22/6/1993 đã khẳng định : Du lịch là
một ngành kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của
đất nớc. Những năm vừa qua Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chính sách để
phát triển ngành du lịch, do đó lợng khách du lịch nội địa và quốc tế cũng
nh doanh thu tăng lên một cách đáng kể. Nếu năm 1990 lợng khách du lịch
quốc tế đến với Việt Nam là 0.25 triệu ngời, năm 1994 là hơn 1 triệu ngời,
gấp 4 lần so với năm 1990, năm 2002 lợng khách du lịch quốc tế đến với Việt
Nam là 2,6 triệu lợt khách và đến năm 2003 thì con số đó đã tăng lên là hơn
2,85 triệu lợt và đến hết quý I năm 2004 số lợng khách du lịch quốc tế đến
Việt Nam là 223.129 lợt khách tăng 3.1% so với cùng kỳ năm 2003.
Trong đó khách du lịch là ngời Mỹ cung tăng rất nhanh và đến năm 2003
thì thị trờng khách Mỹ đã vơn lên đứng thứ 2 và chỉ đứng sau khách Trung
Quốc. Số lợng khách Mỹ đến Việt Nam năm 2003 là 77.092 lợt khách tăng
94.2% so với năm 2002. Điều đó chứng tỏ thị trờng khách du lịch Mỹ là một
thị trờng rất tốt cho các doanh nghiệp kinh doanh thị trờng này, và Trung tâm
du lịch Vietnam Railtour cũng cần phải khai thác một cách triệt để thị trờng
rất có tiềm năng này.
Để phục vụ cho lợng khách nói trên, đã có hàng trăm công ty ra đời với
hàng chục vạn lao động. Theo dự kiến năm 2005 của tổng cục du lịch Việt
Nam thì khách quốc tế vào Việt Nam du lịch từ 3 đến 3.5 triệu lợt, khách nội
địa từ 15 16 triệu lợt, thu nhập đạt 2 tỷ USD, năm 2010 khách quốc tế là
5.5 6 triệu lợt, khách nội địa 25 26 triệu lợt thu nhập đạt 4 4.5 tỷ
USD.
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xuất phát từ những nhu cầu và nhận thức nh trên trong quá trình thực tập
nhận đợc . Theo Abraham Maslow thì con ngời có rất nhiều nhu cầu, đa
dạng và phức tạp. Nhu cầu thì vô hạn và thay đổi theo thời gian, theo đà phát
triển của xã hội, xã hội phát triển cao thì con ngời cũng có nhu cầu cao tơng
ứng trong đó có nhu cầu đi du lịch (tltk_số 2).
Nhu cầu du lịch
Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con ngời,
nhu cầu này đợc hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lí (sự
đi lại) và các nhu cầu tinh thần (nghỉ ngơi, tự khẳng định mình, giao tiếp...)
Có thể nói nhu cầu du lịch là một nhu cầu đặc biệt, mang tính tổng hợp
cao, biểu hiện sự mong muốn tạm thời, rời khỏi nơi c trú thờng xuyên để đến
với văn hóa, thiên nhiên ở một nơi khác nhằm giải phóng sự căng thẳng, công
việc bù đầu và sự ô nhiễm môi trờng ngày càng tăng tại các thành phố và các
khu công nghiệp... để nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khỏe. Nhu cầu du lịch
bao gồm:
Nhu cầu thiết yếu: là nhu cầu khi đi du lịch nó bắt buộc phải
phát sinh nh vận chuyển, lu trú, ăn uống. Nhu cầu này không có tính quyết
định đến chất lợng chơng trình du lịch.
Nhu cầu đặc trng: là những nhu cầu đặc thù chỉ có khi đi du
lịch thì mới phát sinh, đây là nhu cầu hết sức biến động và có tính chất quyết
định đến xây dựng chơng trình du lịch, chất lợng du lịch: tham quan, nghỉ d-
ỡng, tìm hiểu, giao tiếp, nghiên cứu...
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhu cầu bổ xung: có thể có có thể không phát sinh trong
chuyến hành trình du lịch (t vấn, thẩm mỹ, thông tin), khi nhu cầu này đợc
thoả mãn thì nó sẽ làm cho chuyến đi du lịch đợc hoàn hảo hơn
Trong sự phát triển không ngừng của nền sản xuất xã hội thì du lịch là đòi
hỏi tất yếu của con ngời. Điển hình là ở các nớc đang phát triển trong đó có
Việt Nam, những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam phát triển rất nhanh
chính vì vậy mà nhu cầu đi du lịch đã tăng lên một cách đột biến. Nếu năm
du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đi vào)
Khách du lịch quốc tế (International tourist): khách du lịch mà có
điểm xuất phát và điểm đến du lịch thuộc phạm vi lãnh thổ của 2 quốc gia
khác nhau. Khách du lịch quốc tế gồm 2 loại:
Khách du lịch quốc tế đi vào (Inbound tourist): Ngời nớc
ngoài và ngời của một quốc gia nào đó định c ở nớc ngoài vào quốc gia đó đi
du lịch. Thí dụ: ngời Mỹ và Việt kiều ở Mỹ vào Việt Nam đi du lịch.
Khách du lịch quốc tế đi ra (Outbound tourist): Công dân
của một quốc gia và ngời nớc ngoài c trú tại quốc gia đó đi ra nớc ngoài du
lịch. Thí dụ: Ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài ở Việt Nam đi ra nớc ngoài
du lịch.
Khách du lịch công vụ: những ngời đi du lịch với mục đích chính
liên quan đến nghề nghiệp của mình. Thí dụ khách đi đến nơi nào đó tham
gia một cuộc hội thảo, ký hợp đồng, ...
Khách du lịch thơng gia: khách du lịch công vụ với mục đích chính
của chuyến đi là nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu cơ hội đầu t, ...
Tất cả các cách phân loại trên đều mang tính tơng đối, có những khoản
đan xen, có những vùng lẫn nhau. Nếu không phân loại, không nghiên cứu
khách hàng mục tiêu thì công việc kinh doanh không thể thuận lợi và đạt đợc
những kết quả nh mong muốn. Chính vì vậy mặc dù những cách phân loại
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trên là tơng đối nhng nó vẫn rất quan trọng cho các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch trong việc lựa chọn thị trờng mục tiêu, thị trờng tiềm năng và để hoạt
động kinh doanh đạt kết quả tốt nhất.
1.1.3 Thị trờng du lịch
1.1.3.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trờng du lịch
Khái niệm
Thị trờng du lịch là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu trong lĩnh vực du lịch
phù hợp về chủng loại, chất lợng, số lợng thời gian cung cấp các sản phẩm và
ơng tiện quảng cáo và kinh nghiệm khác hẳn với việc mua, bán hàng hoá
thông thờng. Mặt khác khi mua ngời mua chỉ có quyền tiêu dùng dịch vụ chứ
không có quyền sở hữu dịch vụ mà mình đã mua, trên thị trờng du lịch đối t-
ợng mua bán rất đa dạng gồm cả hữu hình(1 số hàng hoá cụ thể nh đồ lu
niệm, thức ăn, đồ uống...) và cả những đối tợng không đợc coi là hàng hoá,
không đủ các thuộc tính của hàng hoá hoặc rất khó để xác định đợc đầy đủ
các thuộc tính của nó một cách chính xác (tài nguyên du lịch, dịch vụ buồng
ngủ...).
Quan hệ giữa ngời mua và ngời bán trên thị trờng du lịch dài hơn so với
các thị trờng khác, nó bắt đầu từ khi sản phẩm du lịch đợc bán ra và kết thúc
khi khách trở về nơi c trú thỡng xuyên của họ. Các sản phẩm du lịch nếu
không bán đợc sẽ không có giá trị và không thể lu kho đợc vì vậy viêc mua,
bán tiêu dùng trên thị trờng du lịch đợc gắn với thời gian cụ thể và không
gian nhất định.
Thị trờng du lịch đứng trên tổng thể chính là tổng cầu, tổng cung về du
lịch và mối quan hệ giữa chúng. Còn ở góc độ một doanh nghiệp thì thị trờng
du lịch chính là một tập hợp khách hàng, có nhu cầu, có mong muốn, có khả
năng thanh toán về du lịch nhng cha đợc thực hiện (đã đang và sẽ đợc thực
hiện)
1.1.3.2 Phân loại thị trờng du lịch
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để phân loại thị trờng du lịch ngời ta phải dựa vào một số tiêu thức và
trong mỗi tiêu thức thì gồm các loại thị trờng khác nhau, với các đặc điểm
khác nhau. Trên thực tế thì chúng ta có thể sử dụng các tiêu thức nh: quốc
gia, quốc tế; căn cứ vào mức độ thực hiện; căn cứ vào khả năng của bên bán
bên mua; đặc điểm của không gian cung cầu; thời gian; loại hình dịch vụ
du lịch.
Ví dụ: dựa vào tiêu thức quốc gia, quốc tế thi thị trờng du lịch bao gồm:
Thị trờng du lịch quốc tế: là thị trờng du lịch mà ở đó cung thuộc
ơng trình du lịch trong báo giá hoặc catalogue của công ty lữ hành tơng xứng
với mức giá là bao nhiêu.
Thông thờng, nếu khách hàng cảm thấy giá trị của chơng trình du lịch
không tơng xứng với mức giá mà họ bỏ ra (giá đắt) thì họ sẽ phải so sánh với
các công ty khác hoặc từ chối mua chơng trình đó. Ngợc lại, khách du lịch sẽ
mua ngay mà không cần thời gian suy nghĩ và cân nhắc.
Nh vậy ta có thể thấy rằng, giá là một trong những cơ sở chính dựa vào
đó, khách hàng quyết định mua một sản phẩm nào đó trên thị trờng. Do đó,
muốn thu hút đợc nhiều khách thì công ty cần phải đa ra một mức giá phù
hợp, làm cho khách cảm thấy mức giá đó là hợp lý phù hợp với chất lợng ch-
ơng trình mà khách mua. Điều này đòi hỏi nhân viên xác định giá phải là ng-
ời nhạy bén, biết áp dụng chính sách gía một cách linh hoạt để vừa đảm bảo
thu lợi nhuận về cho công ty vừa tạo cho khách cảm thấy mức giá đó là hợp
lý(giá rẻ) đồng thời có thể dùng mức giá đó để cạnh tranh với các công ty
khác.
Tóm lại, trong du lịch do tính chất đặc trng của ngành (sản phẩm mang
tính vô hình, khách hàng phải trả tiền trớc khi tiêu dùng, nơi tiêu dùng và nơi
thanh toán cách biệt nhau...) giá cả đóng một vai trò vô cùng quan trọng
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong việc thuyết phục du khách lựa chọn và mua sản phẩm dịch vụ của công
ty lữ hành đó.
1.2.3 Chất lợng dịch vụ
Đối với kinh doanh nói chung thi chất lợng luôn luôn vấn đề quan trọng vì
chất lợng có tính chất quyết định đến việc thoả mãn nhu cầu của khách và tạo
nên uy tín và địa vị của cơ sở. Trong doanh nghiệp lữ hành thì chất lợng làm
cho việc thu hút khách du lịch đợc nâng cao và tăng uy tín của mình đối với
khách hàng và các đối tác, điều đó làm cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra thuận lợi hơn. Chất lợng dịch vụ của các doanh nghiệp lữ hành
bao gồm:
những gì mà ngời mua cần chứ không phải là bán những gì mà nhà kinh
doanh có. Lý do tồn tại của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải là lợi
nhuận, lợi nhuận chỉ có thể xem xét trên giác độ là doanh nghiệp tiêu thụ đợc
bao nhiêu sản phẩm trong một kỳ hạch toán chứ không phải sản xuất đợc bao
nhiêu sản phẩm trong một kỳ hạch toán. Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
thì việc bán đợc món hàng hay tạo ra đợc một dịch vụ không quý bằng việc
giữ đợc một khách hàng.
Mặt khác khách du lịch là ngời trả lơng cho ngời phục vụ. Hành động tiêu
dùng của con ngời trong du lịch không phải luôn luôn theo lí trí mà hành
động tiêu dùng này bị chi phối bởi các xúc cảm, lòng kiêu căng, tính sĩ
diện... trong mỗi con ngời khi đi du lịch. Điều thông thờng dễ thấy là khách
du lịch không cần quan tâm tìm hiểu ngời phục vụ, họ chỉ muốn sản phẩm có
chất lợng cao, giá cả phải chăng, đợc tôn trọng, thoả mãn tính hiếu kỳ. Vì
vậy muốn thành công bất kỳ nhà kinh doanh du lịch nào cũng cần phải tìm
hiểu kỹ về khách hàng của mình, về đặc điểm tiêu dung của họ nh nhu cầu,
sở thích, động cơ đi du lịch, thái độ tính cách, khả năng thanh toán...
Tại sao phải tìm hiểu nhu cần của khách?: Nh đã nói ở trên khách
hàng là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, hay việc bán
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đợc nhiều hàng thì quan trọng hơn việc sản xuất đợc bao nhiêu. Vì vậy cần
phải tìm hiểu xem khách hàng của mình nghĩ gì, thích gì khi đi du lịch để có
thể đáp ứng nhu cầu của khách một cách tốt nhất, đem lại cho họ sự thoải
mái khi đi du lịch và đáp ứng đợc đúng nhu cầu của khách.
Phong tục, tập quán của khách: Dựa vào đây các doanh nghiệp có
thể thiết kế những tour phù hợp với họ, cho họ ăn những món ăn phù hợp
(nh một số khách hồi giáo thi không nên cho họ ăn thịt lợn), tôn trọng tôn
giáo không đợc nói xúc phạm đến tôn giáo của họ...
Động cơ đi du lịch: động cơ ở đây là tìm hiểu xem du khách đi du
lịch với mục đích gì thông qua đó các nhà kinh doanh du lịch có thể định h-
Xây dựng những quy định của chơng trình du lịch.
Để đảm bảo chơng trình du lịch đa ra đợc vận hành tốt cần phải chú ý tới
một số nguyên tắc sau.
Chơng trình phải có tốc độ thực hiện hợp lý (các hoạt động
không nên quá nhiều gây mệt mỏi, việc di chuyển phải phù hợp với khả năng
chịu dựng tâm lý của khách, cần có thời gian nghỉ ngơi thích hợp).
Đa dạng hóa các loại hình hoạt động, tránh sự đơn điệu gây
cảm giác nhàm chán cho khách.
Chú ý tới hoạt động đón tiếp đầu tiên và hoạt động đa tiễn cuối
cùng.
Trong những điều kiện cho phép có thể đa ra các chơng trình tự
chọn cho khách trong khoảng một ngày hoặc vài giờ (thăm quan chùa, xem
biểu diễn nghệ thuật ...).
Phải có sự cân đối giữa khả năng về thời hạn, tài chính... của
khách với nội dụng và chất lợng của chơng trình.
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một chơng trình du lịch hoàn chỉnh là khi đọc lên du khách đã có thể cảm
nhận đợc sự lôi cuốn hấp dẫn và yên tâm khi mọi chi tiết nhỏ nhất cũng đợc
cân nhắc. Việc xây dựng và đa ra sản phẩm du lịch là khâu có ảnh hởng tới
cả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp về sau.
1.3.3 Xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến (promotion) là 1 trong 4 yếu tố của marketing-mix nhằm hỗ trợ
cho việc bán hàng. Trong marketing du lịch nó đợc gọi là chiêu thị tức là đợc
sử dụng cho mọi phơng tiện truyền tin giữa ngời bán và ngời mua hàng (hay
có ý định mua hàng) để thuyết phục họ mua sản phẩm của mình.
Một số hoạt động xúc tiến:
Du khách:
Các đợt giảm giá đặc biệt
Hội chợ triển lãm
Do đặc tính của chơng trình du lịch nhà kinh doanh lữ hành cần tập trung
nguồn lực vào việc sử dụng phối hợp các hình thức quảng cáo bằng in ấn,
tham gia hội chợ... vừa sử dụng chiến lợc đẩy (tức là mở các đợt kích thích
ngời tiêu thụ), vừa sử dụng chiến lợc kéo (tức là mở các đợt kích thích khách
du lịch).
1.3.4 Chọn kênh phân phối sản phẩm
Đây là một trong những giai đoạn cơ bản nhất và đóng vai trò quyết định
để đạt đợc mục đích kinh doanh của mình, do đó cần lựa chọn các phơng
pháp và phơng tiện tốt nhất có thể nhằm tiêu thụ đợc khối lợng sản phẩm tối
đa với chi phí tối thiểu. Giai đoạn này bao gồm các công việc chính nh là lựa
chọn kênh tiêu thụ và quản lý các kênh tiêu thụ chơng trình du lịch. Khác với
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hóa thông thờng, hàng trao đổi giữa hai bên cung và cầu trong du lịch
không phải là vật thể mà phần lớn là dịch vụ. Trong quá trình trao đổi sản
phẩm du lịch và tiền tệ không làm thay đổi quyền sở hữu và cũng không xảy
ra sự dịch chuyển sản phẩm. Khách du lịch có quyền sử dụng trong cùng một
khoảng không gian và thời gian nhất định. Cùng một sản phẩm du lịch có thể
bán cho nhiều lợt khách chỉ khác nhau về thời điểm diễn ra sự sản xuất và
tiêu dùng...
Sự vận động bình thờng của hoạt động kinh tế du lịch và việc tiêu thụ của
ngời cung ứng mà còn đợc quyết định bởi hoạt động tổ hợp nhằm kết nối
cung cầu du lịch của hoạt động trung gian. Nhà kinh doanh lữ hành trở thành
trung gian của trung gian, kết hợp sản phẩm du lịch lần thứ nhất, sau đó bán
nhiều lần, từ đó làm cho việc mua và bán sản phẩm du lịch tách thành hai
khâu tơng đối độc lập với nhau.
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Hệ thống kênh tiêu thụ chơng trình du lịch
lịch
Người
tiêu
dùng
sản
phẩm
du
lịch
Chi nhánh, văn
phòng đại diện
Công ty
gửi khách
Đại lý
du
lịch
bán
buôn
Đại lý
du
lịch
bán lẻ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp lữ hành sản xuất chơng trình du lịch sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về
sản phẩm mà mình uỷ thác, về chất lợng các dịch vụ có trong chơng trình đã
bán cho khách.
1.3.5 Nâng cao chất lợng phục vụ
Sản phẩm lữ hành chủ yếu là các dịch vụ, đối tợng phục vụ ở đây chính là
khách du lịch đối với nhu cầu và đặc điểm của họ. Chất lợng sản phẩm thể
hiện phẩn lớn qua phơng thức, thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên đối với
khách du lịch, vì vậy trong kinh doanh lữ hành chất lợng phục vụ đóng vai trò
lệ là 5500.000.000 VND trong đó vốn nhà nớc chiếm 57.6%, từ cổ phần
trong công ty là 40.4% và còn lại vốn huy động ngoài công ty là 2%. Công ty
có tài khoản kí quỹ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với
số tài khoản là 00011000357633 (VND) và 001137035643 (USD), mã số
thuế là 0101206286.
Công ty đặt trụ sở chính tại toà nhà 95-97 Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm - Hà
Nội.
Điện thoại: (844) 9422889
Fax: (844) 9422893.
Web: www.Ratracogroup.com
Email:
Ngoài ra, công ty còn đặt các văn phòng đại diện:
Tại thành phố HCM: 162 Sơng Nguyệt Anh, Q1_TPHCM
Tại Hoa Kỳ: 10900 westminter Ave, Str 9, Garden Grove, Ca 92648.
Tại Thái Lan: 3F1, Morden town BLdg, Sukhumvit 63 Nonth-
Klongton, Wattana-Bangkok 10110.
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh
Theo quyết định thành lập, Công ty Cổ phần Vận tải và Thơng mại Đờng
sắt có các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
Du Lịch lữ hành trong nớc và quốc tế
Vận tải hàng hoá trong nớc và quốc tế bằng container, xe tec.
Khách sạn nhà hàng
Quảng cáo thơng mại
Dịch vụ hỗ trợ làm hộ chiếu - visa - xuất nhập cảnh.
Ngoài ra, Công ty còn hoạt động trên các lĩnh vực nh xây dựng công trình
dân dụng và kỹ thuật, xuất nhập khẩu, đại lý vé máy bay.
Đặc biệt, trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của mình, công ty là đơn vị
duy nhất chịu trách nhiệm lập kế hoạch, dự án và thực hiện các chơng trình
Phòng kế
hoạch-đầu tư
Phó GĐ
kiêm
Trung
Tâm Du
Lịch
Trung
tâm xây
dựng
Trung
Tâm
xuất
nhập
khẩu
Các
văn
phòng
đại
diện
Phó GĐ
kiêm
Trung
Tâm vận
tải
Phó GĐ
kiêm
GĐ KS-
Cây
Xoài
Hiện nay Trung Tâm đã kết hợp với hãng hàng không Airline mở đại lí
bán vé máy bay để đáp ứng một bộ phận khách hàng có nhu cầu mua vé máy
bay.
2.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của trung tâm
2.2.2.1 Nhiệm vụ
Trung tâm du lịch trực tiếp kinh doanh các lĩnh vực nêu trên. Và có nghĩa
vụ đóng góp vào doanh thu của toàn công ty cũng nh nghĩa vụ nộp thuế cho
nhà nớc.
2.2.2.2 Chức năng
Tổ chức cho ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài sinh sống tại Việt
Nam đi du lịch nớc ngoài (Outbound )
Tổ chức cho ngời nớc ngoài và Việt Kiệu vào du lịch tham quan Việt
Nam (Inbound )
Tổ chức cho ngời Việt Nam đi du lịch Việt Nam (Nội địa)
Dịch vụ vận tải hành khách bằng phơng tiện tàu hoả.
Dịch vụ khác của công ty nh khách sạn, vận tải, quảng cáo...
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Sơ đồ 3: Bộ máy tổ chức của Trung Tâm Du Lịch Vietnam Railtour
Nguồn : Trung Tâm Du Lịch Vietnam Railtour
Trung Tâm Du Lịch Vietnam Railtour có bộ máy tổ chức mang tính chất
của một doanh nghiệp với quy mô trung bình với cơ cấu tổ chức nh vậy các
cán bộ lãnh đạo có thể trực tiếp điều hành, giám sát các hoạt động của các bộ
phận cũng nh nhân viên dới quyền.
Nguyễn Chí Hà - Du lịch 42
GĐ Trung Tâm
Phòng dvụ vận
chuyển đờng bộ, đ-
ờng sắt,vé máy bay
hàng
Bộ phận
lập ch-
ơng trình
tính giá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong đó chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận đều đợc quy định rõ nh
phòng Outbound, Inbound...
2.2.4 Điều kiện kinh doanh
2.2.4.1 Điều kiện về tài chính
Công ty cổ phần vận tải thơng mại và DL ĐS trực thuộc Tổng công ty Đ-
ờng Sắt Việt Nam . Công ty đợc phép kinh doanh tự do trong nền kinh tế thị
trờng , dới sự quản lý của Nhà nớc ( chịu tác động của luật doanh nghiệp ) và
Tổng công ty Đờng Sắt Việt Nam . Vì thế Công ty thuộc hình thức Công ty
cổ phần nhà nớc ,kinh doanh tự hạch toán .Số vốn pháp định của công ty là :
5.5 tỷ VNĐ , trong đó cổ phần do nhà nớc góp là 57.6% cổ phần.
2.2.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty đặt trụ sở tại tầng 2 toà nhà 95 - 97 đờng Lê Duẩn - Đống Đa - TP
Hà Nội.Trang thiết bị văn phòng đợc trang bị khá đầy đủ, vào tháng 04/2003 Công
ty đã đầu t cho phòng thị trờng khoảng 15 máy vi tính, điện thoại mỗi ngời một điện
thoại riêng + di động. Máy vi tính của cả Trung tâm đều đợc nối mạng internet bằng
cổng ADSL khá hiện đại. Cha có phòng tiếp khách riêng của công ty. Tài liệu công
việc cha đợc sắp sếp hợp lý ,nếu không có sự quản lý khoa học sẽ rất dễ dẫn đến
thất lạc tài liệu.Và khó khăn cho công việc kiểm tra thông tin khi cần thiết.
Trong tầm quản lý của công ty còn có đội tàu RATRACO, đây là đoàn tàu
chuyên dụng đặc biệt đợc sử dụng riêng để vận chuyển khách du lịch. Hành trình
của tàu RATRACO đợc thực hiện hàng ngày trong tuần, hay cóthể ngay bất cứ khi
nào công ty có lợng khách yêu cầu lớn.
RATRACO là loại tàu khách chất lợng cao chạy tuyến HN - LC, đợc đóng
mới với tiêu chuẩn Châu Âu chuyên dụng cho riêng DL.Tàu RATRACO có 56 gi-