nghiên cứu khả năng hấp thụ CR6+ bằng xơ dừa nước ứng dụng vào xử lý nước thải xi mạ - Pdf 26


iii
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH x

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 3
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

CHƯƠNG II TỔNG QUAN 7
2.1. Crom và các hợp chất của Crom 7
2.1.1. Crom [1] 7
2.1.2. Trạng thái tự nhiên 8
2.1.3. Ứng dụng của một số hợp chất chứa Crom trong công nghiệp 9
2.1.4. Dược động học và độc tính của Crom VI 10
2.1.4.1. Dược động học của Crom 10
2.1.4.2. Độc tính 11
2.2. Ô nhiễm kim loại nặng từ công nghiệp xi mạ 13
2.3. Các quy định về nồng độ giới hạn của Crom (VI) 17

iv
2.3.1. Các tiêu chuẩn, qui định trên thế giới 17
2.3.2. Các tiêu chuẩn củaViệt Nam 17
2.4. Các phương pháp xử lý nước thải chứa crom VI 18

4.2. Ảnh SEM và phổ hồng ngoại biến đổi Fourier FT – IR 41
4.3. Phương pháp định lượng Crom (VI) 42
4.3.1. Phương pháp trắc quang 42
4.3.2. Phương pháp lập đường chuẩn 43
4.3.2.1. Nguyên tắc 43
4.3.2.2. Các yếu tố cản trở 44
4.3.3. Hóa chất, thiết bị, dụng cụ 44
4.3.4. Dựng đường chuẩn định lượng Crom (VI) 45
4.4. Hấp phụ trong điều kiện tĩnh 46
4.4.1. Ảnh hưởng của pH 46
4.4.2. Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc 47
4.4.3. Ảnh hưởng của liều lượng chất hấp phụ 47
4.4.4. Cân bằng hấp phụ đẳng nhiệt 48
4.4.5. Ảnh hưởng của các anion đến quá trình hấp phụ 48
4.4.6. Ảnh hưởng của các cation đến quá trình hấp phụ 49
4.5. Hấp phụ trong điều kiện động 50

CHƯƠNG V KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52
5.1. Đặc điểm của bột xơ dừa nước 52

vi
5.2. Đường chuẩn Crom (VI) 54
5.3. Hấp phụ trong điều kiện tĩnh 55
5.3.1. Ảnh hưởng của pH 55
5.3.2. Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc 57
5.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng chất hấp phụ 59
5.3.4. Động học hấp phụ 61
5.3.5. Đẳng nhiệt hấp phụ 64
5.3.6. Ảnh hưởng của các anion đến quá trình hấp phụ 68
5.3.7. Ảnh hưởng của các cation đến quá trình hấp phụ 70

Viện Sức khỏe và An toàn nghề nghiệp toàn quốc Hoa Kỳ
OSHA Occupational Safety and Health Administration, US
Tổ chức theo dõi về Sức khỏe và An toàn nghề nghiệp Hoa Kỳ
PEL Permissible Exposure Limit
Mức nguy hiểm tối đa có thể chấp nhận được
TLV Threshold Limit Value
Trị số giới hạn ngưỡng
TWA 8-hours Time Weighted Average
Nồng độ trung bình theo thời gian
XDN Xơ dừa nước

viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Độc cấp qua hô hấp LC50 của Cr
6+
đối với chuột trong 4h 12
Bảng 2-2 Độc cấp đường miệng LD50 của Cr
6+
đối với chuột đực và chuột cái 12
Bảng 2-3 Các ngành công nghiệp phát sinh kim loại nặng 13
Bảng 2-4 Lượng cặn tạo thành khi khử và trung hòa 1 kg acid cromic 19
Bảng 2-5 Thành phần hóa học trong xơ dừa 25
Bảng 4-1 Lập đường chuẩn đo Cr
6+
46
Bảng 4-2 Các thông số của cột hấp phụ 50
Bảng 4-3 Chỉ tiêu pH và Cr
6+
trong nước thải xưởng mạ thép

Bảng 5-6 Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc đến % hấp phụ Cr
6+
, C
o
= 100 mg/l,
pH = 2; liều XDN = 2 g/l, t
o
=29±0,2
o
C 58

ix
Bảng 5-7 Ảnh hưởng của liều lượng XDN đến % hấp phụ Cr
6+
; C
o
=100 mg/l;
pH = 2; t
o
=29±0,2
o
C 59
Bảng 5-8 Tính toán phương trình giả định bậc một 61
Bảng 5-9 Tính toán phương trình giả định bậc hai 62
Bảng 5-10 Các tham số phương trình phản ứng giả định bậc một 63
Bảng 5-11 Các tham số phương trình phản ứng giả định bậc hai 63
Bảng 5-12 Kết quả khảo sát hấp phụ đẳng nhiệt C
o
= 50÷500 mg/l; pH = 2; liều
XDN = 2g/l; t

3
/m
2
/h,
pH=2; t
o
= 29÷0,2
o
C 74
Bảng 5-20 So sánh thời gian bảo vệ theo tính toán và theo thực nghiệm trên mẫu
nước thải mạ crom 76 x

DANH MỤC HÌNH
Hình 2-1 Quy trình công nghệ xi mạ trong công nghiệp 15
Hình 5-1 Đường chuẩn Cr
6+
54
Hình 5-2 Ảnh hưởng của pH đến % hấp phụ Cr
6+
,C
o
=20, 50, 75 và 100 mg/l;
t
o
= 29±0,2
o
C; liều XDN = 2 g/l 55

Hình 5-6 Động học hấp phụ Cr
6+
của XDN theo phương trình phản ứng giả định
bậc hai; C
o
= 50, 75, 100 mg/l; pH = 2; t
o
=29±0,2
o
C; liều XDN 2g/l 62
Hình 5-7 Phương trình đường thẳng hấp phụ đẳng nhiệt theo Langmuir,
C
o
= 50÷500mg/l, pH = 2; t
o
=29±0,2
o
C; liều XDN 2g/l, t = 60 phút 65
Hình 5-8 Phương trình đường thẳng hấp phụ đẳng nhiệt theo Freundlich,
C
o
= 50÷500mg/l, pH = 2; t
o
=29±0,2
o
C; liều XDN 2g/l, t = 60 phút 65
Hình 5-9 Phương trình đường thẳng hấp phụ đẳng nhiệt theo Temkin,
C
o
= 50÷500mg/l, pH = 2; t

6+
70
Hình 5-13 Ảnh phổ FT-IR của XDN trước và sau khi hấp phụ Cr
6+
71
Hình 5-14 Đường cong thoát với chiều cao cột XDN Z = 32 mm, C
o
=50mg/l,
pH =2, F = 1,0608 m
3
/m
2
/h, thể tích XDN V = 8 ml 72
Hình 5-15 Đường cong thoát với chiều cao cột XDN Z = 53 mm, C
o
=50mg/l,
pH =2, F = 1,0608 m
3
/m
2
/h, thể tích XDN V =13 ml 72
Hình 5-16 Đường cong thoát với chiều cao cột XDN Z = 65 mm, C
o
=50mg/l,
pH =2, F = 1,0608 m
3
/m
2
/h, thể tích XDN V =16 ml 73
Hình 5-17 Đồ thị t = f(Z) tại C/C

quá trình phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, đặc biệt là ngành gia công mạ kim
loại đã và đang làm gia tăng đáng kể hàm lượng Cr
6+
cùng với các kim loại nặng khác
như niken, đồng, chì… trong nguồn nước, gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường và
tác động khó kiểm soát đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các kim loại nặng này
nếu không được xử lý, qua thời gian tích tụ và bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp,
tích lũy vào trong cơ thể người gây ngộ độc cấp tính, mãn tính, các loại bệnh viêm
loét, eczima, ung thư… Nhu cầu gia công mạ kim loại ngày càng lớn thì việc xử lý
chất thải trong gia công mạ - một yếu tố có nhiều khả năng phá hủy môi trường, càng
hết sức cần thiết và cần được giải quyết triệt để.
Nhiều phương pháp xử lý đã được ứng dụng. Được biết đến nhiều nhất là các
phương pháp hóa lý với khả năng có thể xử lý triệt để kim loại nặng, tuy nhiên giá
thành cao và vận hành phức tạp. Trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay, việc tận dụng
các phụ phẩm nông nghiệp có nguồn gốc từ cellulose vào xử lý kim loại nặng đang là
một hướng nghiên cứu khá thành công trong việc đem lại hiệu quả về môi trường và
kinh tế, có thể thu hồi kim loại quý và không đưa thêm vào môi trường các tác nhân
độc hại khác. Đồng thời, hướng đi này cũng rất phù hợp với quy mô công nghiệp, cơ
sở sản xuất ở Việt Nam đang chủ yếu ở mức vừa và nhỏ, hạn chế trong việc đầu tư xử
lý nước thải.
Dừa nước có tên khoa học là Nypa fruticans, còn được gọi là Nypa Palm, là loài
duy nhất trong họ Cau dừa Arecaceae sinh sống trong đầm lầy, chủ yếu tại các vùng
Chương I - Mở đầu
2
bờ biển miền nam châu Á và châu Phi. Ở Việt Nam, dừa nước là loài cây quen thuộc ở
các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, mọc thành lùm ven sông, kinh rạch. Lá dừa là vật
liệu truyền thống trong những ngôi nhà vùng sông nước đồng bằng sông Cửu Long.
Trái dừa nước ra thành từng buồng hình cầu, màu nâu. Dừa nước là một loại thức ăn
giải nhiệt được yêu thích. Vì thế, lượng xơ dừa sinh ra khá lớn và mới chỉ được người
dân dùng làm củi đốt hoặc thải bỏ ra môi trường.

- Các thí nghiệm hấp phụ dòng gián đoạn thực hiện với dung dịch Cr
6+
pha trong
phòng thí nghiệm.
- Các thí nghiệm hấp phụ qua cột thực hiện với dung dịch Cr
6+
pha trong phòng thí
nghiệm và kết quả được áp dụng thử nghiệm trên mẫu nước thải chứa Cr
6+
.
1.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu
- Chế tạo vật liệu hấp phụ từ xơ dừa nước.
- Nghiên cứu tiến hành theo chế độ hấp phụ theo mẻ có lắc nhằm xác định các
thông số nhiệt động học tối ưu: thời gian tiếp xúc, pH, liều lượng tối ưu, cân
bằng hấp phụ trong điều kiện đẳng nhiệt, ảnh hưởng của một số anion và cation
đến quá trình hấp phụ, động học hấp phụ. Hàm lượng Cr
6+
được định lượng bằng
phương pháp quang phổ so màu sử dụng máy đo phổ electron UV-Vis
(Ultraviolet and visible Spectra) Libra S32 với khoảng hấp thu 0 ÷ 2,999 tại
bước sóng 540nnm.
- Khảo sát hình thái bề mặt của xơ dừa bằng phương pháp chụp SEM/EDX
(Scanning Electron Microscope with Electron Dispersive X-ray Spectrocopy).
- Khảo sát thành phần cấu trúc của xơ dừa bằng phương pháp quang phổ hồng
ngoại FT-IR (Fourier Transform Infrared Spectrophotometer).
- Nghiên cứu và xác định các thông số cho mô hình hấp phụ qua cột vật liệu cố
định làm cơ sở cho việc thiết kế tháp hấp phụ. Quá trình được thực hiện tại
Phòng thí nghiệm trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
- Áp dụng mô hình cột xử lý thử nghiệm mẫu nước thải lấy từ xưởng mạ thép

làm thực phẩm sẽ phát sinh không ít vỏ, xơ dừa. Chỉ một phần xơ dừa thải bỏ đó được
Chương I - Mở đầu
5
sử dụng làm củi đốt. Nếu không có biện pháp quản lý chất thải rắn hữu hiệu sẽ gây ảnh
hưởng môi trường. Đề tài góp phần giải quyết vấn đề chất thải rắn đã đặt ra, đồng thời
còn tận dụng được nguồn phụ phẩm nông nghiệp khá lớn, tiết kiệm chi phí.
Riêng đối với vấn đề xử lý và thu hổi kim loại nặng, kết quả của đề tài có thể áp
dụng vào thực tế bởi tính thực tiễn, hiệu quả kinh tế của nó phù hợp với chính sách
phát triển công-nông nghiệp bền vững, giải quyết những vấn đề quan tâm hiện nay của
toàn xã hội về ô nhiễm môi trường.
Kết quả của đề tài còn là cơ sở khoa học để tiếp tục các nghiên cứu về tính chất
hấp phụ của xơ dừa nước đối với các kim loại nặng. Chương I - Mở đầu
6

Chương II - Tổng quan
7
2. CHƯƠNG II
TỔNG QUAN
2.1. Crom và các hợp chất của Crom
2.1.1. Crom [1]
Tên gọi và vị trí: Crom ký hiệu hóa học là Cr, nguyên tử lượng là 51,996 đvC, là
kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm VI, chu kỳ 4, phân lớp d với số thứ tự trong bảng hệ
thống tuần hoàn là 24, cấu hình electron là [Ar]3d
5
4s
1
.

BaCrO
4
. Các muối dicromate quan trọng là kali dicromate K
2
Cr
2
O
7
và natri dicromate
Na
2
Cr
2
O
7
. Các muối cromate có màu vàng của ion CrO
4
2-
, muối dicromate có màu da
cam của ion Cr
2
O
7
2-
. Acid cromic và acid dicromic chỉ tồn tại ở dạng dung dịch. Trong
nước, giữa ion CrO
4
2-

và ion Cr

+ H
2
O
Như vậy trong dung dịch tồn tại cả hai dạng ion CrO
4
2-
và Cr
2
O
7
2-
:
Cr
2
O
7
2-
+ H
2
O

⇋ 2CrO
4
2-
+ 2H
+

Cr
2
O

Trong tự nhiên, Crom trong có trong đất, đá, thực vật, động vật và trong tro bụi
núi lửa. Crom thường ở dạng hợp chất với các nguyên tố khác tạo thành muối Crom,
hoặc tan trong nước, crom nguyên chất rất hiếm trong tự nhiên. Crom không bay hơi,
nhưng có thể hiện diện trong không khí thành những hạt bụi crom.
Crom được biết đến chủ yếu ở ba dạng: quặng kim loại, crom hóa trị III và crom
hóa trị VI. Cr (III) tồn tại tự nhiên trong các loại thực vật và trái cây tươi, thịt, các loại
hạt, là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể Cr (III) ít tan và có nhiều trong đất bề
mặt do quá trình oxy hóa Cr
+6
thành Cr
+3
. Cr (VI) dễ tan trong nước, dễ dàng thấm qua
đất vào nước ngầm gây ô nhiễm.
Crom có rất ít trong nước và không khí. Thông thường, trong không khí, lượng
crom có từ 0,01 – 0,03μg/m
3
, trong nước uống ít hơn 2ppb. Theo một số nghiên cứu
thì lượng Crom (VI) có trong đất bề mặt chiếm 10 – 17% tổng lượng Crom. Crom (VI)
được sinh ra chủ yếu do các quá trình công nghiệp. Hàm lượng Crom có trong nước
ngọt khoảng 0,1-6 µg/mlvà trong nước biển là 0,2-50µg/l. Trong cơ thể sống, chủ yếu
là thực vật có chứa khoảng 10
-4
% crom (theo khối lượng). Trong các loại thức ăn, hàm
lượng Crom khoảng từ 20-600mg/kg. Trong nước Crom chỉ tồn tại ở hai dạng Cr
3+
,
Cr
6+
nhưng dạng Cr
3+

Thép crom-niken chứa 6% niken, 25% sắt và 15% crom có nhiệt độ nóng chảy cao,
dẫn điện cao, không bị oxy hóa bởi không khí, được dùng trong công nghiệp điện [1].
Hợp kim comocrom (gồm coban, molipđen và crom): không độc hại đối với cơ
thể người, vì vậy được sử dụng trong khoa phẫu thuật phục hồi, làm răng giả, do có độ
dẫn nhiệt nhỏ nên không gây khó chịu cho người sử dụng
Crom sulfate: được sử dụng chủ yếu để thuộc da, giữ cho da không bị thối và
chịu được các nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp. Hiện nay, hơn 80% sản phẩm da trên
thế giới được thuộc bằng Crom sulfate.
Crom dioxide (CrO
2
): được sử dụng làm chất pha với chất bôi trơn động cơ
máy kéo, giúp rút ngắn rất nhiều thời gian khởi động máy, dùng trong sản xuất băng từ
(do có độ kháng từ cao hơn so với oxit sắt nên cho hiệu suất tốt hơn), vật liệu làm ảnh
và dược phẩm, các chất xúc tác dùng cho các quá trình hóa học.
Crom oxide (Cr
2
O
3
): do các tính chất tạo màu rất tốt, bền với ánh sáng, acid và
nhiệt độ cao, crom oxide được sử dụng rộng rãi làm bột màu. Bột màu xanh crom là
một trong những chất bột màu bền nhất và được sử dụng cho cả những lĩnh vực
Chương II - Tổng quan
10
chuyên dụng như sơn tàu chở dầu, giàn khoan dầu, tạo màu cho gốm sứ Ngoài ra
crom oxide còn được sử dụng để sản xuất kim loại và từ đó sản xuất ra các hợp kim
đặc biệt, vật liệu mài và vật liệu chịu lửa.
Kali dicromate (K
2
Cr
2

video Riêng với lĩnh vực mạ kim loại, acid cromic được dùng làm chất điện phân có
thể tạo ra lớp mạ có độ cứng cao, chống oxy hóa và không tương tác với các acid. Bề
dày của các lớp mạ có thể đạt đến 1 – 0,0005 milimet.
2.1.4. Dược động học và độc tính của Crom VI
2.1.4.1. Dược động học của Crom
Trong nước, Crom tồn tại chủ yếu ở hai dạng Cr
3+
và Cr
6+
, hai trạng thái oxy hóa
này có các tính chất hóa học và môi trường rất khác nhau. Cr
6+
rất linh động và độc hại
đối với sức khỏe con người qua hít thở, tiếp xúc với da và hấp thụ qua đường miệng.
Ngược lại, Cr
3+
thường tồn tại ở dạng kết tủa trong môi trường tự nhiên, ít độc và ít
linh động hơn.
Sự hấp thụ của Crom vào cơ thể con người tuỳ thuộc vào trạng thái oxi hoá của
nó. Cr
6+
hấp thụ qua dạ dày, ruột nhiều hơn Cr
3+
(mức độ hấp thụ qua đường ruột tuỳ
thuộc vào dạng hợp chất mà nó sẽ hấp thu) và còn có thể thấm qua màng tế bào. Crom
xâm nhập vào cơ thể theo ba con đường: hô hấp, tiêu hoá và khi tiếp xúc trực tiếp với
da. Con đường xâm nhập, đào thải Crom ở cơ thể người chủ yếu qua con đường thức
ăn. Cr
3+
là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể để chuyển hóa đường, protein

6+
lên tới 50%. Tỷ lệ hấp thu qua phổi chưa xác định được, mặc dù một
lượng đáng kể đọng lại trong phổi và phổi là một trong những bộ phận chứa nhiều
Crom nhất, gây các triệu chứng ho, khó thở và nôn mửa.
Khi vào dạ dày, Cr
6+
sẽ được chuyển hóa thành Cr
3+
. Khoảng 0,5% Cr
3+
và 10%
Cr
6+
sẽ thấm qua thành ruột vào máu và đi đến khắp cơ thể. Cr
6+
đi vào cơ thể dễ gây
biến chứng, tác động lên tế bào, lên mô tạo ra sự phát triển tế bào không nhân, gây ung
thư, tuy nhiên với hàm lượng cao, crom làm kết tủa các protein, các acid nucleic và ức
chế hệ thống men cơ bản. Dù xâm nhập vào cơ thể theo bất kỳ con đường nào, crom
cũng được hoà tan vào trong máu ở nồng độ 0,001 mg/l; sau đó chúng chuyển vào
hồng cầu và hoà tan nhanh trong hồng cầu nhanh gấp 10 ÷ 20 lần, từ hồng cầu crom
chuyển vào các tổ chức phủ tạng, được giữ lại ở phổi, xương, thận, gan, phần còn lại
chuyển qua nước tiểu. Từ các cơ quan phủ tạng crom hoà tan dần vào máu, rồi đào thải
qua nước tiểu từ vài tháng đến vài năm. Crom gây lở loét, viêm tấy da, ung thư biểu bì,
thủng vách ngăn mũi, thanh quản, viêm cuống phổi, làm lở loét, rối loạn và đau dạ
dày, tác động xấu đến gan và thận, thậm chí gây chết.
2.1.4.2. Độc tính
Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA) đã xếp Cr (VI) vào danh sách 17 loại
hóa chất độc hại nhất đối với con người, thuộc độc nhóm 1.
Các thí nghiệm trên chuột cho thấy, nồng độ 3 mgCr

Cái 29 – 45
Chromium trioxide
Đực 87
Cái 137
Bảng 2-2 Độc cấp đường miệng LD50 của Cr
6+
đối với chuột đực và chuột cái
[22]
Loại hợp chất crom VI Giống LD50 (mgCr
6+
/kg)
Sodium chromate
Sodium dichromate
Potassium dichromate
Ammonium dichromate
Đực 21 – 28
Cái 13 – 19
Chromium trioxide
Đực 29
Cái 25
Calcium chromate
Đực 249
Cái 108

Phơi nhiễm qua da hoặc mắt: phơi nhiễm qua da với dung dịch các hợp chất
crom (VI) gây nhiễm độc cấp tính. Từ các thí nghiệm trên thỏ, giá trị LD
50
đối với thỏ
cái là 36 – 553 mgCr
6+

Hg

Mn

Ni

Pb

Ti

Zn

Gia công mạ x x x x x x
Các sản phẩm sơn x x x
Phân bón x x x x x x x x x
Thuốc trừ sâu/ thuốc diệt cỏ

x x x
Thuộc da x x
Các sản phẩm giấy x x x x x x x
Phim ảnh x x
Sợi x x
In, nhuộm x x
Điện tử x
Bảng 2-3 cho thấy ngành gia công mạ phát sinh các kim loại nặng như cadmi,
crom, đồng, chì, kẽm. Trong đó, quá trình mạ crom chủ yếu phát sinh crom hóa trị VI,
là dạng rất độc hại đối với môi trường sinh thái và động vật.
Nước thải trong ngành xi mạ bao gồm nước rửa trước và sau mạ, trong đó các
chất gây ô nhiễm trong nước rửa trước mạ chủ yếu là nước thải có pH quá cao (≥10)
hoặc quá thấp (≤3), sắt và dầu mỡ (sinh ra từ khâu tẩy dầu), SO

Sau từng bước, vật liệu mạ đều được tráng rửa với nước. Nguồn chất thải nguy
hại phát sinh từ quá trình làm mát, lau rửa và đốt cháy dầu. Xử lý kim loại đòi hỏi một
số hoá chất như axit sunfuric, HCl, xút, …để làm sạch bề mặt kim loại trước khi mạ.
Thể tích nước thải được hình thành từ công đoạn rửa bề mặt, làm mát hay làm trơn các
bề mặt kim loại là khá lớn, gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng
đồng.
Mài nhẵn, đánh bóng
Tẩy dầu, mỡ
L
àm s

ch b

ng hoá
học và điện hoá
Làm sạch cơ học
Mạ crôm Mạ Niken Mạ kẽm Mạ vàng Mạ đồng
Ch

t làm
bóng
NiSO
4,
H
3
BO
3

Zn(CN)
2

-
, Zn
2+
,
axit
Cu
2+
, axit CN
-
, axit
Vật cần mạ
Dung môi
NaOH,HCl, H
2
SO
4

Nước thải chứa dầu
Hơi dung môi
Bụi kim loại
Bụi, gỉ
Hơi, axit
Axit, kiềm

Trích đoạn Phương pháp trao đổi ion Đặc tính vật liệu có nguồn gốc cellulose Những nguyên lý chung Quá trình chuyển khối trong cột Quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier FT – IR
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status