Luận văn thạc sỹ: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNoPTNT Phúc Yên giai đoạn 2008 đến 2010 - Pdf 26

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


DƯƠNG VĂN Tú
Hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Phúc Yên giai đoạn 2008-2010
Chuyên ngành: NGÂN HàNG TàI CHíNH
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS TRầN ĐĂNG KHÂM
Hà nội, năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả,
kết luận nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ
công trình khoa học nào. Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn có
nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Dương Văn Tú
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này tác giả đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ
rất nhiều của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp Tác giả xin chân thành được bày tỏ
lòng biết ơn đến thầy giáo PGS.TS. Trần Đăng Khâm đã hướng dẫn tận tình tác giả
để có thể hoàn thành được luận văn này.
Tác giả cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, cán bộ của trường
Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Đào tạo Sau đại học và khoa Ngân hàng Tài chính
đã nhiệt tình chỉ bảo, dạy dỗ, tạo điều kiện hoàn thành khóa học.
Ngoài ra, tác giả cũng xin cảm ơn các bạn học viên cùng lớp Cao học 18P-
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đóng góp các ý kiến quý báu để tác giả hoàn
thành được luận văn thạc sỹ này.
Bên cạnh đó, do có những hạn chế nhất định về thông tin và kiến thức, luận
văn chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp của Quý

- Tài sản thế chấp……………………………………………… … …TSTC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Yên. Error: Reference
source not found
BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động tại Chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Yên Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Chi nhánh Phúc Yên Error:
Reference source not found
Bảng 2.3: Kết quả tài chính của chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Yên giai đoạn 2008-
2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.4 : Tình hình nợ quá hạn Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Công tác thu hồi nợ sau xử lý Error: Reference source not found
Bảng 2.8. Chỉ tiêu nợ xấu tại Chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Yên Error: Reference
source not found
Bảng 2.9: Cơ cấu nợ xấu giai đoạn 2008-2010 Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ
1.2.2. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 10
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


DƯƠNG VĂN Tú
Hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Phúc Yên giai đoạn 2008-2010
Chuyên ngành: NGÂN HàNG TàI CHíNH
Hà nội, năm 2011
PHẦN MỞ ĐẦU

quan hện chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với khách hàng, trong đó ngân hàng
đồng ý trao cho khách hàng một khoản tiền với thời hạn và chi phí nhất định với sự
cam kết hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn.
1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân hàng, gây tổn thất cho Ngân
hàng; đó là khả năng khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc,
lãi và phí cho Ngân hàng.
Trong thực tế hoạt động, để hạn chế rủi ro tín dụng các ngân hàng phải
nhanh chóng phát hiện các dấu hiệu để có thể thực hiện sự kiểm tra, kiểm soát
thông qua đó hạn chế mức độ cao nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
Để phản ánh mức độ rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp
nhằm kiểm soát và hạn chế rủi ro, các ngân hàng thương mại thường dựa vào các
chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lãi treo, mức độ rủi ro tín dụng.
1.3. Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Hạn chế rủi ro tín dụng là việc giảm thiểu, phòng ngừa và xử lý rủi ro tín
dụng thông qua việc sử dụng một hệ thống các phương pháp, các cách thức và các
công cụ khác nhau để kiếm soát toàn bộ hoạt động tín dụng (từ quá trình cho vay và
thu hồi nợ), trong những điều kiện cụ thể của từng thời kỳ.
Mục tiêu hạn chế RRTD trước tiên là nhằm phòng ngừa và giảm thiểu thấp
nhất rủi ro gặp phải trong hoạt động tín dụng của ngân hàng trong giới hạn phù hợp.
ii
Mục tiêu tiếp theo của hạn chế RRTD là nhằm tạo ra hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, qua đó tạo ra các lợi thế nhất định trong cạnh tranh giữa các
ngân hàng nhằm phát triển lành mạnh và ổn định lâu dài.
Để ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng cũng như những thiệt hại mà rủi ro tín
dụng gây ra, các ngân hàng thương mại thường sử dụng các biện pháp như: Xây dựng
chính sách tín dụng phù hợp, xếp loại khách hàng, thẩm định tính khả thi và hiệu quả của
dự án, phương án vay vốn, kiểm tra kiểm soát theo dõi sau khi cho vay, phân tán rủi ro
và áp dụng hạn mức tín dụng.

chế rủi ro đối với hoạt động tín dụng. Ban lãnh đạo chi nhánh đã đề ra một số biện
pháp như: xác định thứ tự ưu tiên trong việc cấp tín dụng trong từng thời kỳ, thực
hiện việc phân loại khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro, tăng cường công tác thu
hồi nợ xấu, nợ xử lý rủi ro, áp dụng hạn mức đối với khách hàng, tăng cường kiểm
tra kiểm soát nội bộ.
Nợ quá hạn của Chi nhánh được duy trì ở mức thấp, bình quân ở mức 1.35%.
Nợ quá hạn chủ yếu tập trung vào nhóm 5 và đối với các khoản vay ngắn hạn, tỷ
trọng nợ quá hạn đối với các khoản nợ ngắn hạn bình quân ở mức 72.1%. Nợ quá
hạn tập trung vào nhóm 5 chủ yếu do nợ nhóm 3, 4 dồn tích sang. Mặc dù tỷ lệ nợ
quá hạn thấp xong lại có xu hướng tăng dần qua các năm.
Chi nhánh luôn chú trọng và thực hiện nghiêm túc quy định về phân loại nợ,
trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng. Số trích lập dự phòng tăng qua các năm,
điều này thể hiện sự chủ động đối phó rủi ro của Chi nhánh NHNo&PTNT Phúc
Yên. Mặc dù trích lập dự phòng tương đối lớn xong việc sử dụng dự phòng rủi ro
chỉ ở mức rất nhỏ so với số dự phòng rủi ro trích lập. Điều này thể hiện Chi nhánh
không lạm dụng biện pháp xử lý rủi ro.
Chi nhánh rất chú trọng đến công tác thu hồi nợ sau xử lý bình quân đạt
106.3% so với chỉ tiêu kế hoạch giao. Dù vậy công tác thu hồi nợ sau xử lý vẫn
chưa thực sự cao bởi các biện pháp thiếu dứt khoát, còn mang tính tự phát, việc giao
iv
chi tiêu cho CBTD chưa mang tính bắt buộc nên một số CBTD chưa trú trọng thu
hồi nợ.
Tỷ lệ nợ xấu bình quân của Chi nhánh ở mức 1.20%. Trong đó, tỷ trọng nợ
nhóm 5 có xu hướng tăng mạnh, tỷ trọng bình quân ở mức 55.3%. Nợ xấu đối với
những khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng bình quân ở mức 96.85%, đối với khách
hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng bình quân 94.07%, đối với lĩnh
vực nông nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ bình quân ở mức 4.65%
2.3. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Phúc Yên giai đoạn 2008-2010
Công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh đã đem lại một

tín dụng với kiểm soát rủi ro.
3.3. Định hướng hạn chế rủi ro tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT
Phúc Yên
Chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Yên đã đề ra một số định hướng chỉ đạo
trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng như: Chú trọng đến công tác
phòng ngừa rủi ro; Thường xuyên phân tích tình hình tài chính, tình hình hoạt động
kinh doanh của khách hàng vay vốn; Chủ động xử lý rủi ro tín dụng đối với các
khoản vốn vay gặp rủi ro thông thường; Xây dựng kế hoạch và giao chỉ tiêu kế
hoạch cho các cán bộ tín dụng;
3.4. Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT Phúc Yên
Thứ nhất, Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp: Chi nhánh
NHNo&PTNT Phúc Yên cần phải có chính sách tín dụng theo phân cấp uỷ quyền,
phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Nội dung của chính
sách bao gồm: Chính sách về khách hàng, chính sách về quy mô và giới hạn tín dụng,
vi
lãi suất, thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, quy định liên quan đến bảo đảm tiền vay.
Thứ hai, nâng cao năng lực trong công tác thu thập và xử lý thông tin
trong hoạt động tín dụng : Cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Sau
khi đã có đầy đủ các thông tin, CBTD sẽ tiến hành phân tích, sàng lọc các thông tin,
lựa chọn những thông tin đáng tin cậy, hữu ích. Tiếp đến là phân tích các chỉ tiêu
liên quan đến tình hình tài chính của dự án, phương án vay vốn.
Thứ ba, nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng:
Với mục tiêu an toàn, hiệu quả trong hoạt động tín dụng, chi nhánh NHNo&PTNT
Phúc Yên phải đặc biệt chú trọng đến công tác đào tạo và tập huấn nghiệp vụ thẩm
định và tái thẩm định tín dụng. Khi mà nhu cầu vốn vay ngày một tăng cùng với việc
đa dạng hoá các loại hình hoạt động và kinh doanh của khách hàng như hiện nay. Do
đó, đòi hỏi phải tăng cường công tác thẩm định trước khi quyết định cho vay.
Thứ tư, tăng cường giám sát sau cho vay và thực hiện có hiệu quả công
tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Cần phải nắm bắt được tình hình thực hiện dự án,

quan pháp luật, chính quyền địa phương tiếp tục phối hợp thu hồi các khoản nợ
đọng, nợ khó đòi.
Thứ tám, thực hiện sàng lọc khách hàng trước khi cho vay: Việc thực
hiện sàng lọc khách hàng trước khi cho vay giúp Chi nhánh thực hiện phân loại
khách hàng, từ đó có những chính sách tín dụng phù hợp đối với từng nhóm khách
hàng. Đồng thời, lựa chọn được những khách hàng tốt, những khách hàng có triển
vọng phát triển, hạn chế được những rủi ro do khách hàng sử dụng vốn sai mục
đích, kinh doanh thu lỗ không có khả năng trả nợ
Thứ chín, tiếp tục xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng: Cần
tạo thiện cảm và thoải mái cho khách hàng khi họ sử dụng mọi sản phẩm dịch của
Chi nhánh không chỉ tín dụng, tổ chức các sự kiện tri ân khách hàng, thăm hỏi động
viên khách hàng nhân dịp sinh nhật, các sự kiện quan trọng của khách hàng hoặc
trong những hoàn cảnh khó khăn của khách hàng. Tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn
tạm thời cho khách hàng có thể về thủ tục vay vốn, đáp ứng nhu cầu vốn trên cơ sở
đảm bảo quy định của cơ chế tín dụng hiện hành.
viii
3.4. Một số kiến nghị
Bên cạnh những giải pháp nêu ra, luận văn đã trình bày một số kiến nghị với
Chính phủ và các bộ ngành trong việc hoàn chỉnh hệ thống các văn bản pháp lý liên
quan đến việc xử lý phát mại tài sản thế chấp, tiếp tục chỉ đạo các bộ ngành liên
quan trong việc thống nhất cấp một loại giấy chung liên quan đến quyền sử dụng
đất và nhà ở; Luận văn cũng kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
việc nâng cao chất lượng thông tin tín dụng tại Trung tâm thông tin tín dụng, áp
dụng những biện pháp để các NHTM thấy rõ quyền và nghĩa vụ trong việc cung cấp
và sử dụng thông tin tín dụng; Đồng thời cũng kiến nghị với NHNo&PTNT Việt
Nam cần tiếp tục bổ xung, hoàn thiện và đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu cho phù
hợp với tình hình hiện tại, trong chiến lược kinh doanh cần xây dựng và đưa ra các
dự báo về xu hướng phát triển cũng như cảnh báo sớm về những rủi ro có thể gặp
phải trong hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng hiệu quả của các khóa đào tạo.
KẾT LUẬN

thạc sỹ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong các thầy cô giáo,
các bạn và tất cả những ai quan tâm đến đề tài này thông cảm và tiếp tục giúp đỡ
đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện.
x
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


DƯƠNG VĂN Tú
Hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT
Phúc Yên giai đoạn 2008-2010
Chuyên ngành: NGÂN HàNG TàI CHíNH
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS TRầN ĐĂNG KHÂM
Hà nội, năm 2011
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới trao đảo bởi cuộc khủng hoảng tài chính
xuất phát từ khủng hoảng tín dụng và nhà đất tại Mỹ (do điều kiện cho vay tín dụng
bất động sản thấp) nổ ra vào năm 2008. Bong bóng bất động sản càng lúc càng
phình to đã đặt thị trường nhà đất và tiếp đó là tín dụng tại Mỹ cũng như nhiều quốc
gia châu Âu vào thế nguy hiểm. Cuộc khủng hoảng nổ ra khiến hàng loạt các ngân
hàng và tổ chức tài chính lớn trên thế giới sụp đổ như: Freddie Mac, Fannie Mae,
Lethman Brothers, Washington Mutual, Merril Lynch…
Ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại phải đối mặt với muôn vàn khó khăn
như: lạm phát tăng cao, tăng trưởng chậm, lãi suất huy động tăng và biến động khó
lường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nội với nhau và giữa ngân hàng nội
với ngân hàng ngoại trong việc huy động, cho vay và các dịch vụ ngân hàng khác.
Đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín dụng, nợ quá hạn và nợ xấu đang có xu hướng
tăng cao, ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính và khả năng cạnh tranh của
ngân hàng.

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT Phúc Yên
Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT Phúc Yên
2
CHƯƠNG 1
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với sự hình
thành và phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của Ngân hàng thương mại
có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa,
ngược lại nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó- kinh
tế thị trường- thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở
thành những định chế tài chính không thể thiếu được.
Có nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại:
- Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục
tiêu lợi nhuận.nói trên.
- Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán- và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh tế nào trong nền
kinh tế.
- NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà các hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Tóm lại, Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế.

Nhân danh khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán tiền mua bán hàng
hoá và dịch vụ. Các dịch vụ của hoạt động trung gian thanh toán gồm uỷ nhiệm chi,
séc, nhờ thu Trước đây, các Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán trong phạm vi hẹp
là nội bộ Ngân hàng, trong phạm vi quận, huyện, thì hiện nay các Ngân hàng đã
thực hiện thanh toán liên Ngân hàng và trên phạm vi toàn cầu.
4
 Hoạt động khác
Bảo lãnh: Ngân hàng cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ
tài chính thay cho khách hàng của mình khi khách hàng không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy nghĩa vụ đã cam kết. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng
tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán
Uỷ thác, tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng có thể
nhận uỷ thác như uỷ thác đầu tư, uỷ thác vay hộ và có thể tiến hành các dịch vụ
tư vấn như tư vấn quản lý tài chính, đầu tư, mua bán, sáp nhập
Quản lý ngân quỹ: Các ngân hàng mở tài khoản và giữ hộ tiền của hầu hết
các khách hàng.
Bảo quản tài sản: Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng, giấy tờ có giá
và tài sản khác cho khách hàng trong két sắt của Ngân hàng.
Thuê mua: Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua tài sản nhưng không
đủ vốn hoặc số tiền được vay không đủ mua tài sản, Ngân hàng có thể đứng ra mua
tài sản theo yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng thuê. Có hai hình thức cho
thuê chủ yếu là cho thuê hoạt động và cho thuê tài chính.
Dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng liên doanh với Công ty bảo hiểm hoặc Công
ty bảo hiểm con, Ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết
kiệm hưu trí, tiết kiệm an sinh.
Cung cấp các dịch vụ đại lý: Một ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ đại
lý cho các Ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, làm
đầu mối trong hoạt động đồng tài trợ
Nhìn chung, trong tất cả các hoạt động cơ bản của các NHTM thì hoạt
động tín dụng được đánh giá là hoạt động quan trọng nhất, bởi hoạt động này

các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
6
Có dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả thi và hiệu quả.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của pháp luật.
1.1.3.2. Phân loại tín dụng
Để hạn chế rủi ro tín dụng, các Ngân hàng luôn không ngừng đa dạng hoá
các hình thức tín dụng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, tín dụng đối với khách hàng có thể
chia thành các loại như sau:
 Căn cứ vào thời gian, tín dụng Ngân hàng được chia làm ba loại
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng. Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
Tín dụng trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng.
Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
Tín dụng dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm, tín dụng Ngân hàng được chia làm hai loại
Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo đó nghĩa
vụ trả nợ của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế
chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Loại hình tín
dụng này đảm bảo cho Ngân hàng có độ an toàn cao hơn, khả năng mất vốn thấp
hơn do Ngân hàng có thể phát mại tài sản để thu hồi vốn trong trường hợp khách
hàng không có khả năng thanh toán nợ đến hạn.
Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo đó
nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản
cầm cố, thế chấp của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Loại

đề cập khái niệm “rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết”
8

Trích đoạn Nguyên nhân khách quan Định hướng phát triển tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT Phúc Yên Nâng cao năng lực trong công tác thu thập và xử lý thông tin trong hoạt động tín dụng Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng Tăng cường giám sát sau cho vay và thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status