Đề thi giữa kì II, lớp 4 - năm học 2010-2011
Giáo viên Phạm thị hơng
Môn Toán
Phần I: trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng:
Câu 1: ( 0,25 điểm) Chữ số trong số: 435 869 chỉ:
A. 5 B. 50 C. 500 D. 5000
Câu 2: (0,25 điểm) Hình bình hành là hình có:
A. Có bốn góc vuông.
B. Có bốn cạnh bằng nhau.
C. Có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Câu3: (0,5 điểm)
Trong các phân số:
25
16
,
30
24
,
15
14
,
25
24
, phân số nào bằng
5
4
A.
25
16
B.
A.
12
10
B.
12
12
C.
10
10
D.
10
12
Câu 7: ( 0,5 điểm) Ch s cn vit v o ô tr ng ca 24 c mt s chia ht cho
c 3 v 5 l :
A. 0 B. 3 C. 5 D. 6
Phần II: tự luận
C©u 1: ( 3 ®iÓm) TÝnh
a)
4
3
+
2
4
=
b)
6
5
-
3
1
……………………… …………………………
……………………… …………………………
………………………. …………………………
……………………… …………………………
C©u 3: (2 ®iÓm)
Mét s©n bãng h×nh ch÷ nhËt cã chiÒu dµi lµ 60m, chiÒu réng b»ng
5
3
chiÒu dµi. TÝnh
chu vi vµ diÖn tÝch s©n bãng ®ã?
Gi¶i
Câu 3: (1 điểm) Tính nhanh
2 15 21
9 2 5 7
x x
x x x
=
Theo Võ Văn Trực
Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng.
Câu 1: Bài văn trên miêu tả cảnh đẹp của Ba Vì vào mùa nào?
A. Mùa xuân.
B. Mùa hè.
C. Mùa thu.
Câu 2: Dòng nào dới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy sức sống của
rừng cây Ba Vì?
A. Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa
hội, rừng trẻ trung.
B. Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng trẻ trung.
C. Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ
trung.
Câu 3: Từ nào dới đây đồng nghĩa với từ trong veo ?
A. trong sáng
B. trong vắt
C. trong sạch
Câu 4: Bài văn có mấy danh từ riêng?
A. Chín danh từ riêng ( Đó là:
B. Mời danh từ riêng ( Đó là:
C. Mời một danh từ riêng ( Đó là:
Câu 5: Vị ngữ trong câu Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không
gian mùa thu xứ Đoài. là những từ ngữ nào
A. khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
B. mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
C. nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
Câu 6: Chủ ngữ trong câu Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
Câu 2: B. (0,5 điểm) Câu 5 :C. (0,5 điểm)
Câu 3: A. (0,5 điểm) Câu 6 :C. (0,5 điểm)
Câu 7: C. ( 1 điểm) ( HS không ghi đúng 3 hình ảnh so sánh (hòn ngọc bích, vị
thần bất tử, nhà ảo thuật) chỉ đợc 0,5 điểm)
Câu 8 : A. (0,5 điểm) HS không ghi rõ 1 kiểu câu (câu kể) chỉ đợc 0,5 điểm
II. Đọc thành tiếng (5 điểm) : Chấm theo hớng dẫn sau :
Đọc đúng tiếng (1đ) Sai 2- 4 tiếng : 0,5đ ; sai quá 5 tiếng : 0đ
Ngắt nghỉ (1đ) Sai 2-3 dấu câu : 0,5đ; từ 4 dấu câu : 0đ
Biểu cảm (1đ) Có biểu cảm
Tốc độ (1đ) Quá 1-2 phút : 0,5đ. Quá 2 phút : 0đ
Trả lời câu hỏi (1đ)
B. Kiểm tra viết:
I. Chính tả (5 điểm)
1. Viết Chính tả ( 4,5 điểm)
- Sai mỗi một lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,5 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài.
2. Bài tập (0,5 điểm)
Mỗi ý đúng đợc 0,25 điểm
ra vào cặp da
II. Tập làm văn (5 điểm)
- Viết đợc bài văn miêu tả cây cố đủ 3 phần ( MB, TB, KB), độ dài khoảng 12 câu trở lên
- Viết câu đúng ngữ pháp , dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, đẹp.
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm 4,5 4
3,5 3 2,5 2 1,5 1 0,5.