Ngân hàng câu hỏi thi Kinh tế phát triển - NCS - Pdf 26


NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI NGHIÊN CỨU SINH
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Câu 1 (3 điểm).
Đứng trên góc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, có các cách lựa chọn con
đường phát triển nào? Trình bày sơ lược con đường phát triển kinh tế Việt Nam
lựa chọn trước thời kỳ cải tổ kinh tế và trong giai đoạn hiện nay.

Câu 2 (3 điểm).
Trình bày nội dung khái niệm “phát triển bền vững” nêu trong Hội nghị thượng
đỉnh thế giới về phát triển bên vững tại Nam Phi (năm 2002). Quan điểm về phát
triển kinh tế bền vững của Việt Nam đặt ra trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội 2001-2010 như thế nào? Lý do ra đời và ý nghĩa của “Định hướng chiến
lược phát triển bền vững ở Việt Nam “(Agenda 21- VN) được Chính phủ phê
duyệt năm 2004.
Câu 3 (3 điểm).
Giải thích sự khác biệt giữa mặt số lượng và mặt chất lượng của tăng trưởng kinh
tế. Bằng các số liệu về cơ cấu tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001-2005, hãy rút ra
kết luận về chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian qua.

Câu 4 (3 điểm).
Trình bày vai trò của tiết kiệm và đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế trong mô
hình Harrod – Domar. Ýnghĩa thực tiễn của mô hình này trong công tác kế hoạch
hoá ở các nước đang phát triển.

Câu 5 (3 điểm).
So sánh sự khác biệt trong quan điểm của Harrod – Domar và Solow về tác động

động công nghiệp (S
L
). Với sự chuyển dịch về đường cầu lao động công nghiệp
(D
L
) có thể phản ánh gì về mối quan hệ giữa Nông nghiệp và Công nghiệp trong
quá trình phát triển?
Câu 11 (3 điểm).
Quan điểm của H.Oshima về dư thừa lao động trong khu vực nông nghiệp? Từ
quan điểm này H. Oshima đã mô tả các giai đoạn chuyển dịch lao động từ nông
nghiệp sang công nghiệp như thế nào? Sự chuyển dịch về nhu cầu lao động công
nghiệp có thể phản ánh gì về mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp
trong quá trình phát triển?
Câu 12 (3 điểm).
Phân tích những đặc điểm cơ bản của các loại mô hình công nghiệp hoá: Cổ
điển, Hỗn hợp, Rút ngắn - hiện đại, và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa (CNH –
XHCN)

Câu 13 (3 điểm).
Để cơ bản trở thành nước công nghiệp vào 2020, hiện nay Việt Nam đang hướng
tới mô hình công nghiệp hoá nào (Cổ điển, Hỗn hợp, Rút ngắn - hiện đại, và
công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa (CNH – XHCN). Những vấn đề cấp thiết đặt
ra khi hướng tới mô hình CNH Việt Nam lựa chọn?

Câu 14 (3 điểm).
Quá trình lựa chọn đường lối công nghiệp hoá của Việt Nam từ sau 1975 đến
nay.

Câu 15 (3 điểm).
Các phương thức phân phối thu nhập. Sự lựa chọn phương thức phân phối thu nhập

Yếu tố xuất - nhập khẩu ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng kinh tế? sử dụng
mô hình AD – AS để minh họa cơ chế tác động của các yếu tố này đến tăng
trưởng kinh tế, với giả thiết các yếu tố khác không đổi.
Câu 3 (2 điểm).
Trình bày ảnh hưởng của yếu tố vốn sản xuất (K) đến tăng trưởng kinh tế. Sử
dụng mô hình AD – AS để mô tả có chế tác động của yếu tố này đến tăng trưởng
kinh tế, với giả thiết các yếu tố khác không đổi .
Câu 4 (2 điểm).
Trình bày ảnh hưởng của yếu tố lao động (L) đến tăng trưởng kinh tế. Sử dụng
mô hình AD –AS để minh hoạ cơ chế tác động của yếu tố này đến tăng trưởng
kinh tế, với giả thiết các yếu tố khác không đổi.
Câu 5 (2 điểm).
Trình bày ảnh hưởng của yếu tố đầu tư (I) đến tăng trưởng kinh tế. Sử dụng mô
hình AD – AS để minh hoạ cơ chế tác động của yếu tố này đến tăng trưởng kinh
tế, với giả thiết các yếu tố khác không đổi.

Câu 6 (2 điểm).
Trình bày nội dung và ý nghĩa phản ánh của hệ số ICOR trong mô hình Harrod –
Domar. Giải thích tại sao hệ số ICOR của các nước phát triển có xu hướng cao
hơn các nước đang phát triển.
Câu 7 (2 điểm).
Ý nghĩa của chỉ tiêu GDP trong sử dụng làm thước đo tăng trưởng kinh tế. Có
các loại giá nào để tính GDP? giải thích tác dụng của mỗi loại trong so sánh và
đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Câu 8 (2 điểm).
Trình bày vai trò của các yếu tố tăng trưởng theo chiều rộng (K,L) ở các nước
đang phát triển. Tác động của của các yếu tố này đến tăng trưởng kinh tế của
Việt Nam thời kỳ 2001-2005 như thế nào?
Câu 9 (2 điểm).
Phân tích vai trò của yếu tố vốn và công nghệ đến tăng trưởng kinh tế theo mô

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế Việt Nam thời kỳ 2001 -2005.
Câu 19 (2 điểm).
Quan điểm và Phương hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế Việt Nam
thời kỳ 2006 – 2010.
Câu 20 (2 điểm).
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu khu vực thể chế Việt Nam thời kỳ 2001 -2005.
Câu 21 (2 điểm).
Quan điểm và Phương hướng chuyển dịch cơ cấu khu vực thể chế Việt Nam thời
kỳ 2006 – 2010.
Câu 22 (2 điểm).
Thực trạng mối quan hệ tỷ lệ chi phí trung gian trong tổng giá trị sản xuất
(IC/GO) của Việt Nam thời kỳ 2001 – 2005.

Câu 23 (2 điểm).
Nội dung của chỉ tiêu chi phí trung gian (IC). Vì sao quan hệ tỷ lệ (IC/GO) lại có
thể phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Câu 24 (2 điểm).
So sánh đường cung lao động công nghiệp (S
L
) trong mô hình hai khu vực của A.
Lewis và Tân cổ điển. Qua đó rút ra kết luận gì về quan điểm giải quyết mối
quan hệ giữa Công nghiệp và Nông nghiệp trong quá trình phát triển.
Câu 25 (2 điểm).
Vì sao giai đoạn cất cánh được đánh giá là giai đoạn trung tâm trong sự phân tích
các giai đoạn phát triển của W.Rostow? Những đặc điểm cơ bản của giai đoạn
này
Câu 26 (2 điểm).
Ý nghĩa của việc phân loại ba thế hệ công nghiệp với việc lựa chọn hướng
chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.


Câu 36 (2 điểm).
Phân tích hệ quả của việc thực hiện mô hình 2 khu vực của Oshima đối với vấn đề
bất bình đẳng trong quá trình phát triển.
Câu 37 (2 điểm).
Chỉ số nghèo nhân lực (nghèo khổ tổng hợp - HPI) ở các nước đang phát triển được
xây dựng dựa trên căn cứ nào? ý nghĩa của việc sử dụng chỉ số này trong đánh giá
phát triển.
Câu 38 (2 điểm).
Giải thích vì sao chỉ số phát triển con người (HDI) được sử dụng để đánh giá chất
lượng vốn nhân lực của quốc gia.
Câu 39 (2 điểm).
"Phát triển con người" được hiểu như thế nào theo quan điểm của Liên Hiệp quốc.
Dưới góc độ phát triển, con người cần có những khả năng gì? Trình bày nội dung
của chỉ số phát triển con người (HDI)
Câu 40 (2 điểm).
So sánh nội dung, ý nghĩa của chỉ số phát triển giới (GDI) và thước đo vị thế của
giới (GEM) trong đánh giá bình đẳng giới.

Câu 1 (1 điểm).
Trình bày quá trình hoàn thiện quan niệm về phát triển bền vững trên thế giới cho
đến Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững năm 2002 ở cộng hoà
Nam Phi.
Câu 2 (1 điểm).
Giải thích tại sao các nước đang phát triển thường đặt mục tiêu tăng trưởng kinh
tế nhanh hơn các nước đang phát triển.
Câu 3 (1 điểm).
Bản chất của tăng trưởng kinh tế là gì? Trình bày các tiêu chí và ý nghĩa của từng
tiêu chí khi đánh giá sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế.
Câu 4 (1 điểm).
Giải thích: tăng trưởng là điều kiện cần nhưng không đủ của phát triển kinh tế.

tiêu chủ yếu gì? Theo đó, các nền kinh tế thế giới hiện nay được phân thành các
nhóm như thế nào?
Câu 14 (1 điểm).
Trình bày ưu, nhược điểm của chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO) và tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) khi sử dụng để đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Câu 15 (1 điểm).
Trình bày nội dung và ý nghĩa của chỉ tiêu thu nhập bình quân trên đầu người
(GDP/người) sử dụng trong đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Câu 16 (1 điểm).
Ý nghĩa của việc sử dụng giá sức mua tương đương (PPP) trong đo lường thu
nhập. Tại sao nếu dùng giá sức mua tương đương thì tổng thu nhập của các nước
đang phát triển thường cao hơn so với dùng giá quy đổi ngoại tệ trực tiếp?

Câu 17 (1 điểm).
Trình bày sự khác nhau giữa hai chỉ tiêu đo lường thu nhập: Tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) và Thu nhập quốc dân (NI). Chỉ tiêu nào được sử dụng nhiều hơn
trong đánh giá tăng trưởng? vì sao?
Câu 18 (1 điểm).
Chứng minh: thời kỳ 2001-2005, đóng góp của yếu tố xuất khẩu thuần (NX) vào
tăng trưởng kinh tế của Việt Nam có xu hướng tăng lên ngày càng cao.
Câu 19 (1 điểm).
Trạng thái ổn định của nền kinh tế theo mô hình Solow có đặc điểm gì? Ý nghĩa
của phân tích trạng thái ổn định trong xác định vai trò của đầu tư đến tăng trưởng
kinh tế.
Câu 20 (1 điểm).
Trình bày ảnh hưởng của yếu tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội đến tăng
trưởng kinh tế.

Câu 21 (1 điểm).
Nội dung phân chia hoạt động kinh tế Việt Nam theo cơ cấu vùng kinh tế? Ý

Câu 31 (1 điểm).
Trình bày đặc điểm cơ bản của giai đoạn thứ tư (trưởng thành) trong lý thuyết về
các giai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow.
Câu 32 (1 điểm).
Trình bày đặc điểm cơ bản của giai đoạn thứ năm (tiêu dùng cao) trong lý thuyết
về các giai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow.

Câu 33 (1 điểm).
Vì sao có thể nói CNH là sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu công
nghiệp trong quá trình phát triển.
Câu 34 (1 điểm).
Quan điểm lựa chọn hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong mô hình công
nghiệp hoá kiểu “cổ điển”.
Câu 35 (1 điểm).
Quan điểm lựa chọn hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong mô hình công
nghiệp hoá kiểu “hỗn hợp”.
Câu 36 (1 điểm).
Quan điểm lựa chọn hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong mô hình công
nghiệp hoá kiểu “hiện đại - nhảy vọt”.
Câu 37 (1 điểm).
So sánh quan điểm của A. Lewis và H. Oshima trong mô hình hai khu vực về
nguồn vốn tích luỹ cho CNH.
Câu 38 (1 điểm).
Nêu quan điểm lựa chọn đường lối công nghiệp hoá Việt Nam thời kỳ 1976
-1980.

Câu 39 (1 điểm).
Nêu quan điểm lựa chọn đường lối công nghiệp hoá Việt Nam thời kỳ 1981
-1985.
Câu 40 (1 điểm).

Câu 50 (1 điểm).
Giải thích ý nghĩa của việc xếp hạng các nước theo tiêu chí thu nhập bình quân
đầu người và theo chỉ số phát triển con người.

Câu 51 (1 điểm).
Sự khác biệt cơ bản giữa hình thức phân phối thu nhập theo chức năng (phân
phối lần đầu) và phân phối lại thu nhập.
Câu 52(1 điểm).
Theo ngân hàng thế giới (WB), hệ số GINI nhận giá trị là bao nhiêu thì có thể coi
là một kết quả tốt trong phân phối thu nhập. Vì sao?

Câu 53 (1 điểm).
Quan sát từ thực tế, Ngân hàng thế giới đã rút ra nhận xét gì khi so sánh bất bình
đẳng trong phân phối thu nhập giữa các nước và trong nội bộ các nước đang phát
triển? Giải thích vì sao?
Câu 54 (1 điểm).
Trình bày các yếu tố tác động đến phân phối thu nhập theo chức năng (phân phối
lần đầu).
Câu 55 (1 điểm).
Nghèo đói ở các nước đang phát triển được tiếp cận theo các khía cạnh nào? ý
nghĩa của sự tiếp cận này trong giải quyết vấn đề nghèo đói.
Câu 56 (1 điểm).
So sánh sự khác nhau giữa nghèo khổ tuyệt đối và nghèo khổ tương đối.

Câu 57 (1 điểm).
Nêu cơ sở để xác định hệ số GINI. Sử dụng hệ số GINI trong đánh giá phân
phối thu nhập như thế nào? Câu 58 (1 điểm).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status