LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cuộc cách mạng Khoa học–Cụng nghệ và những thành tựu của nó
đang góp phần làm biến đổi nhanh chóng và sõu sắc mọi mặt của đời sống xã hội, trở
thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như ứng dụng trong công
tác quản lý, nghiên cứu, hỗ trợ công tác chuyên môn và trao đổi thông tin. Đặc biệt là sự
phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ phần mềm và thực tế cuộc cách mạng đã thực
sự chứng minh được tầm quan trọng của nó. Cuộc cách mạng đã đem lại những bước
ngoặt to lớn về lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng, cấu trúc kinh tế và cách thức quản lý xã
hội hiện nay.
Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu sử dụng các phần mềm tin học ngày càng lớn
và dường như đã trở thành không thể thiếu trong các tổ chức. Việc sử dụng những phần
mềm đó nhằm giúp tăng hiệu quả trong việc xử lý thông tin phức tạp đem đến sự tiện ích
và nhanh chóng trong việc điều khiển các hoạt động quản lý kinh doanh. Cũng như làm
hẹp không gian lưu trữ cụ thể hoá thông tin đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Quản lý
kho trong doanh nghiệp là một công việc quan trọng đòi hỏi bộ phận quản lý phải tiến
hành nhiều nghiệp vụ phức tạp. Các doanh nghiệp không chỉ có mô hình tập trung mà
cũn tổ chức mô hình kho phõn tán trên nhiều địa điểm trong phạm vi vùng, quốc gia.
Quản lý thống nhất mô hình này không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương
pháp quản lý kho truyền thống.
Một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng là làm thế nào để ứng dụng tin học
vào công tác quản lý kho sao cho công việc thực hiện đơn giản nhất mà hiệu quả cao, ít
sai sót. Xuất phát từ lý luận, đồng thời kết hợp với thời gian thực tế thực tập tại Công ty
cổ phần mạng thông minh INET, được sự giúp đỡ của Thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn
Văn Thư và chị Quản Thị Thu Hà (Cán bộ kế toán của Công ty), em đã thấy được tầm
quan trọng của công tác quản lý kho. Do vậy, em đã lựa chọn thực hiện chuyên đề thực
tập tốt nghiệp lấy tên đề tài là: “Xây dựng hệ thông tin quản lý kho của công ty cổ phần
mạng thông minh INET”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần mạng thông minh INET.
Chương 2: Một số phương pháp luận và công cụ thực hiện đề tài.
Chương 3: Phân tích, thiết kế hệ thông tin quản lý kho của công ty cổ phần
năng lực cán bộ.
Không những chỉ giới hạn trong ngành viễn thông và công nghệ thông tin, trong
quá trình phát triển, INET JSC còn mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình sang một số
ngành hàng khác nhằm phục vụ cho các ứng dụng liên quan tới các ngành này. Hiện nay
INET JSC định hướng vào các dịch vụ tin học viễn thông mới, tiên tiến và những ứng
dụng công nghệ cao. Từ giai đoạn đầu hoạt động INET JSC đã chú trọng công tác tuyển
dụng và đào tạo các cán bộ cho các ứng dụng chuyờn sõu và mở rộng, và hiện nay đội
ngũ cán bộ kỹ thuật của INET JSC đã lên tới hơn 20 người gồm các thạc sĩ, kỹ sư phần
cứng, phần mềm, được đào tạo trong nước và ngoài nước, có kinh nghiệm thực tế.
Sự phát triển mạnh mẽ của INET JSC đạt được nhờ vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ
mà công ty cung cấp cho khách hàng và được chứng minh bởi uy tín cuả công ty đối với
các khách hàng của mình.
INET JSC có một tập thể nhân viên đoàn kết, lao động quên mình, có kỷ luật và
phong cách làm việc theo tinh thần đồng đội, có khả năng làm chủ, nắm bắt nhanh các
công nghệ mới. Đội ngũ nhân sự của INET JSC là nhân tố quan trọng, là nguồn nhân lực
luôn luôn sẵn sàng hoàn thành xuất sắc các công việc được giao, phục vụ tận tuỵ và làm
hài lòng khách hàng, là vốn quý nhất của INET JSC để ngày càng phát triển lớn mạnh.
INET JSC có quan hệ hợp tác với nhiều đối tác trong và ngoài nước ngành viễn thông và
tin học. Các mối quan hệ này hỗ trợ cho INET JSC nắm bắt được các công nghệ mới và
có đủ khả năng thực hiện được các dự án lớn.
Mục tiêu: Là công ty hàng đầu tại thị trường Việt Nam về cung cấp các sản phẩm thiết bị
phần cứng, thiết bị mạng và cung cấp các dịch vụ tư vấn khách hàng.
Phương châm: Chất lượng cao, giá cả hợp lý.
Quan điểm phục vụ: Lợi ích của khách hàng là trách nhiệm của công ty! (Sát cánh làm
việc cùng khách hàng để các sản phẩm mang lại hiệu quả cho khách hàng).
Một số đối tác nước ngoài hiện nay của công ty:
• RAD Data Communications – Israel (www.rad.com)
• Tainet Communications System – Taiwan (www.tainet.net)
• Loop Telecommunication – Taiwan (www.looptelecom.com)
• LG Electronics – South Korea (www.lge.com)
Khai
Giám Đốc Kỹ
Thuật
PGĐ Kỹ
Thuật
• Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
• Ngân hàng cổ phần nhà Hà Nội
• Ngân hàng TM cổ phần An Bình
1.3.3 Quan hệ với các đối tác nước ngoài
STT Đối tác Lô gô & Mức độ quan hệ Sản phẩm chính
1 RAD Data
Communications
Đại lý phân phối
tại Việt Nam
(RAD
Authorised
Reseller)
Thiết bị truyền
dẫn
2 Tektronix Đại lý bán hàng
tại Việt Nam
Thiết bị đo
3 LG Electronics
Đại lý bán hàng
tại Việt Nam
Thiết bị truyền
dẫn
4 CORECESS
Đại lý phân phối
tại Việt Nam
4 Ngân hàng VID Public Bank
5 Ngân hàng Công thương Việt Nam
6 Ngân hàng Đầu tư Phát triển
CÁC TỔNG CÔNG TY
1 Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt nam (VNPT)
2 Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC)
3 Công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN)
4 Công ty Viễn thông Quốc tế (VTI)
5 VietsoPetro
6 PetroVietnam
7 Tổng công ty Điện lực Việt nam (EVN)
8 Công ty thông tin tín hiệu đường sắt
9 Tổng công ty Hàng không Việt nam (VNA)
10 Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC)
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1 Trường Đại học Kinh tế quốc dân
2 Tổng cục dạy nghề
3 Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội
4 Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội
5 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
6 Trường Trung học kinh tế - Bộ Công nghiệp
CÁC CÔNG TY QUỐC TẾ
1 Comvik
2 Ericsson Việt Nam
3 Alcatel Việt Nam
4 Công ty TNHH Ford Việt Nam
5 Công ty TNHH Toyota Việt Nam
6 UNDP
7 UNICEF
8 Ngân hàng Thế giới
• Nhận các hợp đồng bảo hành bảo trì trọn gói cho các hệ thống trên.
1.4 Thực trạng ứng dụng tin học hỗ trợ quản lý nghiệp vụ tại công ty INET
Hiện nay công ty INET đã và đang ứng dụng mạnh mẽ các chương trình phần
mềm vào công tác quản lý của mình tuy nhiên những ứng dụng đú cũn rời rạc, tính đồng
bộ chưa cao. Tại các chi nhánh, việc tin học hoá công tác quản lý vẫn còn chưa cao, các
phần mềm đặc dụng còn chưa đồng bộ, một số bộ phận vẫn còn sử dụng các phần mềm
riêng rẽ có sẵn, chưa được trang bị những phần mềm đặc dụng như phòng kinh doanh vẫn
sử dụng Microsoft Excel để tính toán và lưu trữ các danh mục hoạt động kinh doanh, bộ
phận kho hàng vẫn sử dụng Microsoft Excel để lưu trữ những thông tin về hàng hoá xuất
nhập. Do đó, để hiện đại hoá công tác quản lý kinh doanh, công ty cần phải đẩy mạnh
hơn nữa việc tin học hoá công tác quản lý.
1.5 Lý do chọn đề tài
Quản lý kho trong doanh nghiệp là một công việc quan trọng đòi hỏi bộ phận quản
lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp. Các doanh nghiệp không chỉ có mô hình tập
trung mà còn tổ chức mô hình kho phân tán trên nhiều địa điểm trong phạm vi vùng, quốc
gia. Quản lý thống nhất mô hình này không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương
pháp quản lý kho truyền thống.
Việc ứng dụng CNTT sẽ mang lại bước đột phá mới cho công tác quản lý kho, giúp
doanh nghiệp nắm bắt được thông tin về hàng hoá, vật tư, nguyên vật liệu và sản phẩm
một cách chính xác kịp thời. Từ đó, người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế
hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian khảo sát tại công ty INET, qua sự chỉ bảo của chị Hà - cán bộ
hướng dẫn, em đã tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của công ty, qua đó em thấy được
những mặt chưa hoàn chỉnh, chưa đồng bộ của hoạt động quản lý kho trong công ty. Hiện
nay, việc quản lý kho vẫn chỉ làm trên Excel, cỏc hoá đơn nhập hàng, xuất hàng và danh
mục các hàng hoỏ cựng những thông tin chi tiết của chúng vẫn được lưu trữ trên Excel.
Việc quản lý kho sử dụng Excel như vậy thường xuyên xảy ra sai sót do khối lượng dữ
liệu lớn và các dữ liệu lại phân tán, cho nên hiệu quả của công tác quản lý kho chưa được
cao.
2.1.1.1 Phõn loại hệ thống thông tin trong một tổ chức
Có hai cách phân loại các HTTT trong các tổ chức hay được dùng. Một cách lấy
mục đích phục vụ của thông tin đầu ra để phân loại và một cách lấy nghiệp vụ mà nó
phục vụ làm cơ sở để phân loại.
Hệ
ThốngThông
Tin
Dữ Liệu
Viễn Thông
Con
Người
Phần Cứng
Phần
Mềm
Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin: mặc dù các HTTT thường sử dụng các
công nghệ khác nhau nhưng chúng phân biệt nhau thành năm loại:
Hệ thống thông tin xử lý giao dịch: xử lý các dữ liệu đến từ các giao dịch mà tổ
chức thực hiện hoặc với khách hàng, với nhà cung cấp, những người cho vay hoặc với
nhân viên của nú.Cỏc hệ thống xử lý có nhiệm vụ tập hợp tất cả các dữ liệu cho phép
theo dõi các hoạt động của tổ chức, trợ giúp ở mức tác nghiệp.
HTTT quản lý : nhằm trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, ở mức điểu
khiển tác nghiệp, điểu khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lược. Chúng dựa chủ yếu
vào các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn dữ
liệu ngoài tổ chức.Núi chung, chúng tạo ra các báo cáo cho các nhà quản lý một cách
định kỳ hoặc theo yêu cầu.
Hệ thống trợ giúp ra quyết định : là những hệ thống được thiết kế với mục đích trợ
giúp các hoạt động ra quyết định. Trải qua ba giai đoạn: xác định vấn đề, xây dựng và
đánh giá các phương án giải quyết và lựa chọn một phương án. Đây là hệ thống đối thoại
có khả năng tiếp cận một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu và sử dụng một hoặc nhiều mô hình để
biểu diễn, đánh giá tình hình.
Kinh doanh và sản
xuất chiến thuật
Tài chính
tác nghiệp
Marketing
tác nghiệp
Nhân lực
tác nghiệp
Kinh doanh và sản
xuất tác nghiệp
2.1.1.2 Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin
Cùng một HTTT có thể được mô tả khác nhau tựy theo quan điểm của người mô tả. Song
khái niệm mô hình này là rất quan trọng, vì nó tạo ra một trong những nền tảng của
phương pháp phõn tích thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin. Có ba mô hình đã được đề
cập tới để mô tả cùng một HTTT: Mô hình Logic; Mô hình vật lý ngoài và Mô hình vật
lý trong. Mỗi mô hình là kết quả của một góc nhìn khác nhau, mô hình logic là kết quả
của góc nhìn quản lý, mô hình vật lý ngoài là của góc nhìn sử dụng, mô hình vật lý trong
là của góc nhìn kỹ thuật.
Mô hình lụgic: Tức là mô tả hệ thống làm gì? Dữ liệu mà nó thu thập, xử lý, có các kho
để chứa các kết quả hoặc dữ liệu lấy ra cho các xử lý, và những thông tin mà hệ thống
sản sinh ra. Mô hình này trả lời cầu hỏi: Cái Gì? Và để làm gì?
Lưu trữ dữ liệu
Lôgic
Vật lý ngoài
Vật lý trong
Đích tinNguồn tin
Lôgic
Vật lý ngoài
Vật lý trong
Lôgic
chưa hợp lí của các phần tử thông tin. Điều này dẫn đến hoặc là tốn phí cho việc tạo ra
những thông tin không dùng hoặc là ra các quyết định sai vì thiếu thông tin cần thiết.
Tính được bảo vệ: Thông tin là một nguồn lực quý bỏu của tổ chức cũng như vốn
và nguyên vật liệu. Thật hiếm có doanh nghiệp nào mà bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận
được với vốn hoặc nguyên vật liệu. Thông tin cũng vậy, phải được bảo vệ và chỉ những
người được quyền mới được phép tiếp cận tới thông tin. Sự thiếu an toàn về thông tin
cũng có thể gõy ra thiệt hại lớn cho tổ chức.
Đúng thời điểm: Thông tin có thể là tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và được bảo vệ an
toàn nhưng vẫn vô ích khi nó không được gửi tới người sử dụng vào lúc cần thiết. Làm
thế nào để có một HTTT hoạt động tốt có hiệu quả cao là một trong những công việc của
bất kỳ một nhà quản lý hiện đại nào. Để giải quyết vấn đề đó cần phải xem xét cơ sở kỹ
thuật cho các HTTT và phương pháp phõn tích thiết kế và cài đặt HTTT.
2.1.2 Cơ sở dữ liệu và một số khái niệm cơ sở của cơ sở dữ liệu (CSDL)
Cơ sở dữ liệu: được hiểu là tập hợp các bảng có liên quan với nhau được tổ chức
và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản lý của một hệ thống chương trình máy
tớnh nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng khác nhau vơi mục đích khác nhau. Cơ
sở dữ liệu bắt đầu từ những khái niệm cơ sở sau đây:
Thực thể: là một đối tượng nào đó mà nhà quản lý muốn lưu trữ thông tin về nó.
Chẳng hạn như nhõn viên, máy móc thiết bị, hợp đồng mua bán, khách hàng…Điều quan
trọng là khi nói đến thực thể cần hiểu rừ là nói đến một tập hợp thực thể cùng loại.
VD: thực thể KHÁCH HÀNG là bao gồm các khách hàng.
Trường dữ liệu: Để lưu trữ thông tin về từng thực thể người ta thiết lập cho nó một
bộ thuộc tớnh để ghi giá trị cho các thuộc tớnh đó. Ví dụ thuộc tớnh cho thực thể “NHÂN
VIấN” là: mã nhõn viện, họ và tên nhõn viên, ngày sinh, mức lương, địa chỉ,…mỗi thuộc
tớnh được gọi là một trường.
Khóa: Là một hoặc nhiều trường kết hợp lại mà giá trị của trường đó hoặc của
những trường đó xác định một cách duy nhất thực thể mà nó mô tả.
VD: Mã nhõn viên là một khúa.
Bản ghi: Là tập hợp bộ giá trị của các trường của một thực thể cụ thể làm thành
một bản ghi.
chúng ta phải hiểu các mặt chung trước khi xem xét các mặt chi tiết. Sự cần thiết áp dụng
nguyên tắc này là hiển nhiên. Tuy nhiên những công cụ đầu tiên được ứng dụng để phát
triển ứng dụng tin học cho phép tiến hành mô hình hóa một HTTT bằng các khía cạnh chi
tiết hơn. Nhiệm vụ lúc này sẽ khó khăn hơn.
Nguyên tắc 3: Nhiệm vụ phát triển cũng sẽ đơn giản hơn bằng cách áp dụng
nguyên tắc 3, tức là đi từ vật lý sang logic khi phân tích và đi từ logic sang vật lý khi thiết
kế. Phân tích bắt đầu từ thu thập dữ liệu về HTTT đang tồn tại và về khung cảnh của nó.
Nguồn dữ liệu chính là người sử dụng, các tài liệu và quan sát. Cả 3 nguồn này cung cấp
chủ yếu sự mô tả mô hình vật lý ngoài của hệ thống. Chúng ta cần tiến hành phân tích
dựa trên nguồn dữ liệu đó để có được những thông tin chi tiết. Nhưng vấn đề sẽ khác đi
khi ta tiến hành thiết kế 1 HTTT mới.
2.2 Các giai đoạn phát triển của 1 hệ thống thông tin
2.2.1 Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám
đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của một
dự án phát triển hệ thống. Một dự án phát triển hệ thống không tự động tiến hành ngay
sau khi có bản yêu cầu bởi loại dự án này không chỉ đòi hỏi đầu tư tiền bạc, thời gian
và cả nguồn nhân lực. Do đó quyết định về vấn đề này phải được thực hiện sau một cuộc
phân tích cho phép xác định cơ hội và khả năng thực thi. Sự phân tích này được gọi là
đánh giá hay thẩm định yêu cầu, đôi khi nó được đặt tên là nghiên cứu khả thi và cơ hội.
Đánh giá đúng yêu cầu là quan trọng cho việc thành công của 1 dự án. Một sai lầm phạm
phải trong giai đoạn này có thể làm lùi bước trên toàn bộ dự án, kéo theo những chi phí
lớn cho tổ chức.
Đánh giá yêu cầu gồm việc nêu vấn đề, ước đoán độ lớn của dự án và những thay
đổi có thể, đánh giá tác động của những thay đổi đó, đánh giá tính khả thi của dự án và
đưa ra những gợi ý cho những người chịu trách nhiệm ra quyết định. Giai đoạn này phải
được tiến hành trong thời gian tương đối ngắn để không kéo theo nhiều chi phí và thời
gian (trung bình chiếm 4-5% tổng thời gian dành cho dự án). Đây là một nhiệm vụ phức
tạp vỡ nó đòi hỏi phân tích viên phải nhìn nhận nhanh và với sự nhạy bén cao, từ đó đề
xuất những nguyên nhân có thể nhất và đề xuất các giải pháp, xác định độ lớn về chi phí
nào ngăn cản nhà phân tích thực hiện cài đặt một cách thành công giải pháp đã đề xuất
hay không. Những vấn đề chính của khả năng thực thi là khả thi về tổ chức, khả thi về tài
chính, khả thi về thời hạn và khả thi về kĩ thuật.
Khả thi về tổ chức: Đánh giá tính khả thi về tổ chức nó đòi hỏi phải có sự kết hợp hài hòa
giữa giải pháp dự kiến và môi trường tổ chức
Khả thi kỹ thuật: Tính khả thi kỹ thuật được đánh giá bằng cách so sánh công nghệ hiện
có hoặc có thể mua sắm được với yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đề xuất.
Khả thi về tài chính: Khả thi về tài chính là xác định xem lợi ích hữu hình chờ đợi có lớn
hơn tổng các chi phí bỏ ra hay không.
Đánh giá khả thi rất quan trọng. Đòi hỏi phân tích viờn cú sự hiểu biết vấn đề, có năng
lực thiết kế nhanh các yếu tố của giải pháp và đánh giá chi phí của các giải pháp đó. Nếu
đánh giá là không tích cực thì buộc nhà phân tích phải có một đề xuất mới
Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu: Báo cáo cho phép các nhà quản
lý quyết định cho phép dự án tiếp tục hay dừng lại. Báo cáo phải cung cấp một bức tranh
sáng sủa và đầy đủ về tình hình và khuyến nghị những hành động tiếp theo.
2.2.2 Phân tích chi tiết
Mục đích chính của giai đoạn phân tích chi tiết là đưa ra được chẩn đoán về hệ
thống đang tồn tại, nghĩa là xác định được những vấn đề chính cũng như những nguyên
nhân chính của chúng, xác định được mục tiêu cần đạt được của hệ thống mới và đề xuất
ra những yếu tố giải pháp cho phép đạt được mục tiêu trên. Để làm được điều này phân
tích viên phải có sự hiểu biết sâu sắc về môi trường trong đó hệ thống phát triển và hiểu
thấu đáo hoạt động của chính hệ thống. Giai đoạn phân tích chi tiờt chia thành 7 công
đoạn:
Lập kế hoạch phân tích chi tiết
Thành lập đội ngũ: Kết cấu của đội ngũ phân tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
quy mô của hệ thống, kích cỡ của tổ chức, cách thức quản lý dự án trong tổ chức, sự sẵn
sàng và kinh nghiệm của các thành viên tham gia. Người sử dụng hệ thống sẽ đóng vai
trò quan trọng trong dự án vì họ là người sử dụng hệ thống trong tương lai
Lựa chọn phương pháp và công cụ: Phân tích chi tiết bao gồm các công việc chủ
yếu là thu thập thông tin, chỉnh đốn thông tin, xây dựng nên các mô hình của hệ thống
được xác định và các nguyên nhân có thể bất kì ở lúc phỏng vấn hay trong khi nghiên
cứu các tài liệu và trong các buổi quan sát.
Xây dựng mô hình vật lý ngoài: Phân tích viên phải xây dựng mô hình vật lý ngoài
dựa vào nhưng dữ liệu mô tả dã thu thập được về hệ thống như những người sử dụng
nhìn thấy. Mô hình này tạo thành tư liệu về hệ thống như nó đang tồn tại. Xây dựng mô
hình hệ thống cần rất nhiều thông tin chi tiết. Trong quá trình thực hiện việc mô hình hóa
và mỗi khi mô hình được hợp thức hóa thì phân tích viên phải hoàn chỉnh tài liệu hệ
thống qua cỏc phớch tài liệu vấn đề.
Xây dựng mô hình logic: Nó được xây dựng từ mô hình vật lý ngoài và từ các dữ
liệu thu thập được từ trước. Sơ đồ luồng dữ liệu và từ điển dữ liệu là những tài liệu hệ
thống. Mô hình logic cũng sẽ được dùng khi đưa ra chuẩn đoán cho hệ thống thực tại và
xác định mục tiêu, các nhu cầu của hệ thống mới.
Chuẩn đoán và xây dựng các yếu tố giải pháp
Đưa ra chẩn đoán: Do nguyên nhân của vấn đề là hỗn hợp các phân tích viên hệ
thống không bắt buộc phải sửa chữa bằng những phương tiện chuyên môn hệ thống
những vấn đề mà nguyên nhân không nằm trong lĩnh vực chuyên môn của mình. Họ luôn
luôn phải ý thức và nhận định rõ về HTTT của mình sẽ hoạt động như thế nào trong
tương lai. Việc đưa ra chẩn đoán là một hoạt động phức tạp đòi hỏi một cách tiếp cận
chặt chẽ. Phân tớch viên phải sử dụng mọi công cụ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ này
một cách có hiệu quả. Phích tài liệu vấn đề là một trong những công cụ đó, nhưng nó
chưa đầy đủ.
Xác định mục tiêu của hệ thống mới: Khi mà các vấn đề của hệ thống cùng với các
nguyên nhân của nó đã được xác định rừ thỡ phân tích viên và người sử dụng chính xác
định mục tiêu của hệ thống mới hay hệ thống đã được sửa chữa. Những mục tiêu này có
hai mục đích là hướng dẫn cho việc thiết kế hệ thống mới và đánh giá hệ thống mới khi
nó được cài đặt. Việc xác định mục tiêu này phải được dẫn dắt từ kết quả của những phân
tích trước đây. Phân tích viên phải xem xét kỹ khi xác định giá trị cần đạt được bởi không
phải bất cứ mục tiêu nào đặt ra hệ thống thông tin mới cũng có thể đáp ứng.
Xác định các yếu tố của giải pháp: Các mục tiêu của hệ thống mới gắn chặt với
các vấn đề của hệ thống cũn cỏc yếu tố của giải pháp lại gắn chặt với nguyên nhân của
- Hỏi những người sử dụng xem họ cần những thông tin gì
- Suy diễn ngược từ những thông tin đầu ra
- Mô hình hóa ERD
Thiết kế CSDL logic từ những thông tin đầu ra:
Bước1: Xác định các đầu ra
- Liệt kê toàn bộ các thông tin đầu ra
- Nội dung, khối lượng, tần xuất và nơi nhận của chúng
Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra
- Liệt kê các phần tử trên thông tin đầu ra
- Xác định các định danh
- Xác định các thuộc tính lặp
- Xác định các thuộc tính thứ sinh
- Bỏ các thuộc tính lặp và ít ý nghĩa quản lý
- Thực hiện việc chuẩn hóa các mức 1NF, 2NF,3NF
- Vẽ sơ đồ
Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hóa
- Vẽ sơ đồ ERD
- Hạ bậc số chiều của những quan hệ có số chiều >=3
- Chuyển đổi từ ERD sang DSD
Thiết kế logic xử lý và tính khối lượng xử lý
Phân tích tra cứu:
- Xác định các tệp sử dụng khi lập báo cáo
- Xác định loại truy nhập và trình tự truy nhập
- Trình bày mô tả bằng lời logic xử lý để có báo cáo
- Ước tính khối lượng xử lý. Một số thao tác xử lý:
# R: tìm theo khóa : Khối lượng (#R)=2 đơn vị xử lý
?R: Tìm phi khóa: Khối lượng(?R) =NP(R)/R+1
NP(R)=(INT(N(R)*(L(R)+S+D))/LP)+0.5
??R: Khối lượng (??R)= NP(R)
Phân tích cập nhật:
công và phần tin học hóa của HTTT. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 và mức 1 là công
cụ tốt nhất cho việc phân chia biên giới. Việc xác định biên giới này phụ thuộc vào khả
năng đạt được các mục tiêu đề ra, chi phí cho HTTT tin học hóa và lợi ích thu được.
Đồng thời xác định các khối xử lý và kho dữ liệu phụ thuộc vào phần tin học hóa của
giải pháp
Xác định cách thức xử lý: Sau khi phân tích viên xác định được các phương án về
biên giới tin học hóa thì sẽ phải xác định cách thức xử lý. Có nghĩa là phải lựa chọn cách
thức quản lý theo lô, thời gian thực hay hỗn hợp. Đồng thời với việc lựa chọn ấy, phân
tích viên phải quyết định lựa chọn các thiết bị ngoại vi để nhập dữ liệu và đưa kết quả ra,
quyết định về mức tập trung của xử lý. Đương nhiên là các phương án khác nhau sẽ
tương ứng với chi phí khác nhau. Cán bộ phân tích thiết kế phải ước tính chi phí cho các
phương án đề xuất.
Kết hợp phương án theo biên giới và phương thức xử lý : Kết hợp phương án theo
biên giới với cách thức xử lý ta được một phương án cụ thể hơn. Tuy nhiên như vậy sẽ
làm cho số phương án tăng lên. Phân tích viên không thể cho người sử dụng lựa chọn
được vì vậy cần loại bỏ bớt những phương án không thực tế.
Đánh giá lại các phương án của giải pháp:
Phân tích chi phí /lợi ích: Có thể phân loại chi phớ/lợi ớch theo cỏc cỏch sau:
- Trực tiếp / gián tiếp
- Biến động / cố định
- Hữu hình / vô hình