Họ và tên:……………………………………………
Lớp:……………. KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II.
Môn:Tiếng Việt 5
Thời gian :30 phút.
Điểm: Lời phê của cô giáo:
I-Đọc và trả lời câu hỏi:(5điểm)
RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người phải sống
chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sếu, táu cứng như sắt đã hiện ra. Ôâng
nghó bụng:”Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe
tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên
chạy lại hỏi:
Ôâng lão đến đây có việc gì ?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !
- Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra !
Ôâng lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp toả ra ngào ngạt
làm ông thích quá.Ôâng lấy hộp ra, đònh hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé
thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay
lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô
tiên lại căn dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới
được mở ra !
Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ.Ôâng mang hộp về theo đúng lời
tiên dặn …
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghó mãi, ông
chợt hiểu:” Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây về gieo trồng, giống như lúa ngô
vậy”.Ôâng liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre
nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lúp xúp như
xưa.
Truyện cổ Tày – Nùng.
a. Gian lều cỏ tranh/ ăn gian nói dối.
b. Cánh rừng gỗ quý/ cánh cửa hé mở.
c. Một giấc mơ đẹp/ rừng mơ sai quả.
9.Các vế trong câu”Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim,
sếu, táu cứng như sắt đã hiện ra”. Được nối với nhau bằng cách nào ?
a. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
b. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
c. Nối trực tiếp(không dùng từ nối).
10.Hai câu cuối bài(“Chẳng bao lâu, … như xưa”.) được liên kết với nhau bằng
cách nào ?
a. Lặp từ ngữ.
b. Dùng từ ngữ nối.
c. Thay thế từ ngữ.
*********************************
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II.
Môn:Tiếng Việt 5
A/KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm.
I-Đọc thành tiếng(5 điểm)
GV cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn, trả lời một câu hỏi về nội
dung đoạn đọc.
Các bài tập đọc sau:
1/ Lập làng giữ biển.
2/ Phong cảnh đền Hùng.
3/ Nghóa thầy trò.
II-Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
RỪNG GỖ QUÝ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM.
A/KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm.
I-Đọc thành tiếng(5 điểm)
*Đánh giá và cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
I- Chính tả (Nghe – viết) 5 điểm – 15 phút.
*Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn.(5 điểm)
-Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng quy đònh)trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn … bò trừ 1 điểm toàn bài.
II-Tập làm văn(5 điểm)- 35phút.
*Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
-Viết được bài văn tả người thân trong gia đình(bố, mẹ, anh, chò …) hoặc họ
hàng(cô, dì, chú, bác,…)có các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học;
độ dài bài viết từ khoảng 20 câu.
-Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
-Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
*Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5.
**********************************
Họ và tên:……………………………………………
Lớp:……………. KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II.
Môn:Tiếng Việt 4
Thời gian :30 phút.
Điểm: Lời phê của cô giáo:
I-Đọc và trả lời câu hỏi:(5điểm)
VỜI VI BA VÌ
Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa
trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tònh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm
mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương
mù toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vò thần bất tử ngự trên sóng. Những đám
mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo
ra một chân trời rực rỡ.
Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những Suối
không gian mùa thu xứ Đoài”. Là những từ ngữ nào ?
a. Khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
b. Mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
c. Như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.
6.Chủ ngữ trong câu”Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ
lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày”. Là những từ ngữ nào ?
a. Từ Tam Đảo nhìn về phía tây.
b. Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng.
c. Vẻ đẹp của Ba Vì.
7.Trong đoạn văn thứ nhất(“Từ Tam Đảo … đến chân trời rực rỡ”). Tác giả sử
dụng mấy hình ảnh so sánh để miêu tả Ba Vì ?
a. Một hình ảnh. Là:……………………………………………………………………………………………………………
b. Hai hình ảnh. Là:……………………………………………………………………………………………………………
c. Ba hình ảnh. Là:……………………………………………………………………………………………………………
8.Bài văn trên có mấy kiểu câu em đã học ?
a. Một kiểu câu. Là:……………………………………………………………………………………………………………
b. Hai kiểu câu. Là:……………………………………………………………………………………………………………
c. Ba kiểu câu. Là:……………………………………………………………………………………………………………
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II.
Môn:Tiếng Việt 4
A/KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm.
I-Đọc thành tiếng(5 điểm)
GV cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn, trả lời một câu hỏi về nội
dung đoạn đọc.
Các bài tập đọc sau:
1/ Hoa học trò.
2/ Vẽ về cuộc sống an toàn.
3/ Khuất phục tên cướp biển.
II-Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
VỜI VI BA VÌ
II-Tập làm văn(5 điểm)- 35phút.
Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả) mà em biết.
*********************************
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM.
B/KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm.
I- Chính tả (Nghe – viết) 5 điểm – 15 phút.
*Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn.(5 điểm)
-Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng quy đònh)trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn … bò trừ 1 điểm toàn bài.
II-Tập làm văn(5 điểm)- 35phút.
*Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
-Viết được bài văn miêu tả cây cối đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu
cầu đã học; độ dài bài viết từ khoảng 12 câu trở lên.
-Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
-Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
*Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5.
**********************************
Trường Tiểu học Nam Yang. KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II.
Họ và tên:…………………………………………… Môn: Toán 5 Lớp:
……………. Thời gian: 40 phút.
Điểm: Lời phê của cô giáo:
ĐỀ BÀI:
PHẦN 1 Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A, B,C,D (là
đáp số, kết quả tính, ) 3 điểm.
Hãy khoanh vào chữ đặt trứơc câu trả lời đúng.
1/Chữ số 7 trong số thập phân 181,075 có giá trò là:
A.7 B.
6/Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm
học sinh tham gia các nhóm sinh hoạt ngoại
khoá của lớp 5A.
Bao nhiêu phần trăm học sinh lớp 5A tham
gia vào nhóm học Nhạc ?
Học Hoc
vẽ nhạc
37%
Chơi thể
Thao 43%
2 giờ 43 phút + 3 giờ 26 phút 2 giờ 16 phút
3 giờ 32 phút – 1 giờ 16 phút
2,8 giờ x 4
34,5 giờ : 5
6,9 giờ
6 giờ 9 phút
11,2 giờ
A.37% B.43%
C.20% D.30%
PHẦN 2 : Làm các bài tập sau: 7 điểm
Bài 1:Điền dấu( < ; > ; = ) thích hợp vào chỗ chấm::(1 điểm)
a) 30,001……30,01 b) 10,75…………10,750
c) 26,1…….26,009 d) 0,89………0,91
Bài 2:Đặt tính rồi tính:(3 điểm)
a) 5,668 + 31,3 + 2,07 b) 205,71 – 68,56
………………………………… …………………………………
…………………………………… ……………………………………
…………………………………… ………………………………………
c)31,3 x 2,7 d)125,76 : 1,6
c)84,51 d)78,6
Bài 3:(1 điểm) Bài giải:
12% giá của chiếc cặp là:
65000 x 12 : 100 = 7800 (đồng) 0,5 đồng
Sau khi giảm giá 12%, giá của chiếc cặp là:
65000 – 7800 = 57200 (đồng) 0,5 đồng
Đáp số: 57200 đồng.
Bài 4:(2 điểm)
Bài giải:
Diện tích trần nhà là:
8 x 6 = 48 (m
2
)
Diện tích bốn mặt tường xung quanh(chưa trừ các cửa)là:
(8 + 6) x 2 x 3,5 = 98 m
2
)
Diện tích tường và trần phòng học cần sơn là:
48 + 98 - 15 = 131 (m
2
)
Đáp số: 131 m
2
***********************
Trường Tiểu học Nam Yang. KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II.
Họ và tên:…………………………………………… Môn: Toán 4
Lớp:……………. Thời gian: 40 phút.
Điểm: Lời phê của cô giáo:
ĐỀ BÀI:
PHẦN 1 Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A, B,C,D (là
6
+
14
5
là:
A.
21
11
B.
14
11
C.
14
17
D.
7
11
5)Số thích hợp điền vào chỗ chấm để
21
15
=
7 A.15 B.21 C.7 D.5
6)Diện tích hình bình hành có độ dài đáy 3dm, chiều cao 23cm là:
A.690cm B. 690cm
2
C. 69dm
4
5
-
14
5
= ………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Bài 3:Cho các số 45;39; 172; 270: (1 điểm)
a)Các số chia hết cho 5 là:
b)Các số chia hết cho 2 là:
c)Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là:
d)Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
Bài 4:Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng
6
5
chiều
dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó? (2 điểm)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
PHẦN 1: (3 điểm) Mỗi bài đúng được 0,5 điểm.
1) Khoanh vào C
2) Khoanh vào D
3) Khoanh vào B
4) Khoanh vào C
5)Khoanh vào D
6)Khoanh vào B
PHẦN 2: (7 điểm)
Bài 1:(1điểm), mỗi bài đúng được 0,25 điểm
a) DC
b) BC
c) DC
Hãy khoanh vào chữ đặt trứơc câu trả lời đúng.
1. Phân số
7
5
bằng phân số nào dưới đây ?
A.
14
15
B.
21
15
C.
21
10
D.
28
15
2. Phép trừ
18
4
18
9
−
có kết quả là:
A.
18
5
B.5 C.
18
13
7
5
x
3
8
= ……………………………………………………………………………………………………………………………………………
b)
5
4
:
7
8
= …………………………………………………………………………………………………………………………………………….
c)
10
11
-
5
2
:
3
2
= ………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Bài 3:Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ơ trống: (1 điểm)
a)8 dm
2
7 cm
2
= 87 cm
Bài 2: (3 điểm)Đặt tính và thực hiện phép tính đúng mỗi câu được 1 điểm.
Bài 3:(1điểm) Làm đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
Đúng ghi Đ câu b,c, sai ghi S vào câu a,d
Bài 4(2 điểm)
Bài giải:
Chiều rộng của mảnh vườn là:
200 x
5
3
= 120 (m) (0,5điểm)
Chu vi của mảnh vườn là:
(200 + 120) x 2 = 640 (m) (0,5điểm)
Diện tích của mảnh vườn là:
200 x 120 = 24 000(m
2
) (0,5điểm)
Đáp số: 440m ;24 000m
2
(0,5điểm)
Trường Tiểu học Nam Yang. KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II.
Họ và tên:…………………………………………… Môn: Toán 5
Lớp:……………. Thời gian: 40 phút.
Điểm: Lời phê của cô giáo:
ĐỀ BÀI:
PHẦN 1 Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A, B,C,D (là
đáp số, kết quả tính, ) 3 điểm.
Hãy khoanh vào chữ đặt trứơc câu trả lời đúng.
1/Chữ số 5 trong số thập phân 14,205 có giá trò là:
A.5 B.
100
D 8dm C
5. Nối phép tính với kết quả đúng:
2 giờ 43 phút + 3 giờ 26 phút 2 giờ 16 phút
3 giờ 32 phút – 1 giờ 16 phút
2,8 giờ x 4
34,5 giờ : 5
6,9 giờ
6 giờ 9 phút
11,2 giờ
6/Viết vào chỗ trống cho thích hợp:
Kết quả khảo sát sở thích màu sắc của 100em
Học sinh của một trường tiểu học cho trên
Biểu đồ hình quạt bên.
a) Số học sinh thích màu xanh là:…………….
b) Số học sinh thích màu đỏ là:…………….
c) Số học sinh thích màu tím là:…………….
d) Số học sinh thích màu trắng là:…………….
PHẦN 2 : Làm các bài tập sau: 7 điểm
Bài 1:Điền dấu( < ; > ; = ) thích hợp vào chỗ chấm::(1 điểm)
a) 50,001 … 50,01 b) 29,53 … 29,530
c) 17,183 … 17,09 d) 7 … 6,99
Bài 2:Đặt tính rồi tính:(3 điểm)
b) 5,668 + 31,3 + 2,07 b) 205,71 – 68,56
………………………………… …………………………………
…………………………………… ……………………………………
…………………………………… ………………………………………
c)2,41 x 3,5 d)125,76 : 1,6
………………………………… …………………………………
…………………………………… ……………………………………
Bài 2:(3 điểm)Làm đúng mỗi phép tính a,b được 0,5 điểm, mỗi phép tính c,d làm
đúng được 1 điểm.
Kết quả: a) 39,038 b)173,15
c)84,51 d)78,6
Bài 3:(1 điểm) Bài giải:
12% giá của chiếc cặp là:
65000 x 12 : 100 = 7800 (đồng) 0,5 đồng
Sau khi giảm giá 12%, giá của chiếc cặp là:
65000 – 7800 = 57200 (đồng) 0,5 đồng
Đáp số: 57200 đồng.
Bài 4:(2 điểm)
Bài giải:
Diện tích trần nhà là:
8 x 6 = 48 (m
2
)
Diện tích bốn mặt tường xung quanh(chưa trừ các cửa)là:
(8 + 6) x 2 x 3,5 = 98 m
2
)
Diện tích tường và trần phòng học cần sơn là:
48 + 98 - 15 = 131 (m
2
)
Đáp số: 131 m
2