TuÇn 25
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
Trêng em
I. Mục tiêu
Kiến thức - HS đọc trơn cả bài, Đọc đúng các từ ngữ:cô giáo. dạy em, điều
hay, mái trường.
- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn hS
- Trả lời được câu hỏi 1,2 trong (SGK)
* HS khá giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hói đáp
theo mẫu về trường, lớp của mình
Kĩ năng:Luyện kĩ năng đọc trơn,bước đầubiết đọc diễn cảm
Thái độ: GD học sinh biết yêu quý mái trường,yêu thích môn học
I. Đồ dùng dạy học
- GV :Bài tập đọc viết sẵn ở bảng phụ.
Tranh vẽ cảnh Trường em
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho mỗi tổ viết một từ vào bảng con.
- GV nhận xét sửa sai.
- Gọi 2 em đọc từ vừa viết
- Gọi 1 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét cho điểm.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
- GV treo tranh và hỏi. Trong tranh vẽ cảnh
gì?
- GV ghi tên bài lên bảng
HS đọc tên bài
b. Luyện đọc
hợp giải nghĩa từ.
+ Ngôi nhà thứ hai :Trường học giống như
một ngôi nhà vì ở đây có nhiều người gần gũi,
thân yêu.
+ Thân thiết: Rất thân, rất gần gũi.
- Lượt đọc lần 2:
- GV cho HS đọc theo dãy bàn.
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Luyện đọc câu:
- GV hướng dẫn HS chia câu: Để chia câu.
Chữ đầu câu viết hoa và cuối mỗi câu có dấu
chấm. Và cô sẽ viết số ở mỗi đầu câu.
- Câu 1 :Trường học của em.
- GV viết kí hiệu số 1 và gọi HS nối tiếp nhau
đọc trơn câu 1.
- GV nhận xét sửa chữa.
- Vậy câu 2 được bắt đầu từ đâu đến đâu?
- GV đánh dấu và hướng dẫn HS đọc câu khó:
- Khi đọc câu gặp dấu phẩy em cần ngắt hơi.
- GV vạch nhịp, đọc mẫu, cho HS đọc lại.
- GV HD HS đọc: Ở câu này đọc chậm, nhấn
mạnh vào từ cô giáo ,thân thiết.
- GV tiếp tục chia các câu còn lại và HD HS
đọc tương tự câu 1,2.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu. HS đọc
câu đầu thì đọc cả tên bài theo cách:1 HS đầu
đọc, HS tiếp theo đứng lên đọc câu tiếp theo.
- GV theo dõi sửa sai.
+ Luyện đọc đoạn:
- GV hướng dẫn cách chia đoạn: Mỗi đoạn
- GV nhận xét chấm điểm.
- Cho HS đọc lại cả
- GV cho HS đọc lại bài.
* Ôn các vần ai. ay
- GV nêu yêu cầu 1 .
- GVgọi HS nối tiếp nhau phân tích , đánh vần
, đọc trơn từng tiếng.
- GV nhận xét ,sửa sai.
- GV gắn yêu cầu 2 lên cho HS đọc to.
- GV lần lượt gắn tranh lên bảng cho HS quan
sát và hỏi.
+ Trong tranh vẽ gì?
-GV nhận xét ghi bảng từ con nai ghi bảng và
gọi HS đọc.
- GV chỉ vào tranh bên và hỏi.
- Tranh vẽ gì?
GV nhận xét từ máy bay ghi bảng và gọi HS
đọc.
- GV giải thích từ máy bay.
+ Máy bay: Là phương tiện giao thông đi
nhanh nhất.
Bài tập 3 : GV đính tranh lên bảng và gọi HS
nêu yêu cầu.
- GV cho HS dựa vào các từ vừa tìm trong bài
2 và làm mẫu
+ GV cho HS quan sát tranh 1 và hỏi : Trong
tranh bạn nhỏ đang làm gì?
- GV rút ra câu mẫu ghi lên bảng và cho HS
đọc.
- GV nhận xét.
- GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài.
- HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn của gv:
Cá nhân, dãy bàn, cả lớp.
- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc.
- HS đọc đồng thanh cả lớp.
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi:
+ Trong bài trường học được gọi là gì?
- GV gọi HS nhận xét bổ sung và nhắc lại.
- GV cho HS đọc đoạn 3 và hỏi:
+ Trường học là ngôi nhà thứ 2 của em vì
sao?
- GV cho HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét
* Hướng dẫn HS luyện nói
- GV cho HS mở SGK và đọc tên chủ đề.
- GV gọi 2 HS đọc và làm mẫu.
- GV cho HS dựa vào các câu mẫu đó em hãy
hỏi nhau về trường lớp.
- GV nhận xét và mời 1 số nhóm lên bảng hỏi
trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương.
4. Củng cố dặn dò
+ Theo em bạn nhỏ có yêu mái trường
không? - Bạn HS rất yêu mái trường.
- GV cho HS nhìn SGK đọc lại cả bài
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau: Tặng cháu
-Luyên đọc câu:GV cho học sinh đọc từng
câu
Luyện đọc cả bài: Học sinh đọc cả bài
Lớp nhận xét
Trường học,bè bạn,thân thiết,những điều hay
Hsyếu đọc trơn,HSKG đọc diễn cảm
*Đặt câu: (Dành HSKG)có từ Trường
em,bạn bè
Bài tập 1:Điền dấu x vào
Trước câu trả lời đúngcâu hỏi:Vì sao bạn
nhỏ yêu mái trường của mình?
Vì ở đó có cô giáo hiền như mẹ,có ban
bè thân thiêt như anh em.
Vì ở nơi đó dạy bạn thành người
tốt,dạy bạn những điều hay
Cả hai ý trên
Bài 2(Dành HSKG)
Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B sao
cho thành câu rồi khoanh tròn vào các
tiếng có chứa vần ai,ay
A B
Bài 3 Luyên viết
GV đọc cho HS luyện viêt bài Trường em
Từ đầu đến thân thiết như anh em
GV chấm bài nhận xét
Dăn dò: về học bài
Chuẩn bị bài sau
Chú ý nhấn giọng ở một số từ:Trường
học,thân thiết,rất yêu,mái trường
Vì ở đó có cô giáo hiền như mẹ,có ban
bóng
Mới
Cô giáo dạy
bài học
* HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng quy định
trong vở tập viết 1, tập 2.
Kĩ năng: Rèn kĩ năng viêt đúng,đẹp cho HS
Thái độ: GD học sinh có thức trau dồi chữ viết
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Bảng phụ viết sẵn các chữ hoa, các vần
- HS: Vở , bảng con,
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các
từ sau vào bảng con: huỳnh huỵch, luýnh
quýnh.
- GV nhận xét sữa chữa.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài ghi bảng: Tô chữ hoa:
A, Ă, Â, B
b. Hướng dẫn HS tô chữ hoa.
- GV gắn chữ A mẫu lên bảng và hỏi:
+ Chữ a hoa gồm những nết nào?
+ Chữ a hoa cao mấy đơn vị? Ứng với mấy ô
li?
- GV nhận xét và vừa viết vừa nêu quy trình
viết: Từ điẻm đặt bút ở dòng dưới đường kẻ
ngang dưới viết nét móc hơi lượn sang phải 1
đơn vị chữ lên đường kẻ ngang trên. Từ đây
- Gồm nét móc dưới và 2 nét cong phải
có thắt ở giữa.
- Cao 5 ô li
- HS theo dõi
+ Độ cao cả chữ B hoa thế nào?
- GV nhận xét và nêu quy trình viết: Từ điểm
đặt bút nằm trên đường kẻ nang trên viết nét
móc dưới hơi lượn như chữ A hoa. Lia bút
lên phía dưới đương kẻ ngang trên 1 chút,
viết nét cong phải chạm vào nét móc độ rộng
bằng 1 đơn vị chữ. Viết nét thắt ở giữa rồi
viết nét cong phải phía dưới rộng bằng 1 đơn
vị chữ. Điểm dưng bút nằm trên đường kẻ
ngang dưới 1 chút.
- GV cho HS viết vào bảng con.
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS viết vần ai, ay, ao, au
- Vần ai, ay con chữ nào viết thấp nhất
- GV nhận xét viết mẫu.
- GV cho HS viết vào bảng con.
- GV nhận xét, sữa sai.
+ Từ mái trường
- GV viết mẫu và cho HS viết bảng con.
- GV nhận xét sữa chữa và nêu quy trình viết.
- GV hướng dẫn HS viết các từ còn lại theo
quy trình tương tự.
- GV nhận xét sữa chữa.
* Hướng dẫn HS tập viết vào vở.
- GV cho hs mở vở tập viết và hướng dẫn HS
viết vào vở.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ và nam châm
III.Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở HS và hướng dẫn cách
trình bày.
2 Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài ghi bảng: Tập chép bài
trường em
b. Hướng dẫn HS viết bảng con.
- GV đính bảng phụ lên đọc lần 1 rồi cho 2
đọc lại .
+ Trong bài trường học còn được gọi là gì?
- GV cùng HS nhận xét.
- GV đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng
con.
- GV cùng HS phân tích, nhận xét và sữa
chữa.
- GV cho vài HS nối tiếp đọc lại các từ khó
viết.
c. Hướng dẫn hs chép bài.
- GV cho Hs mở vở chính tả và hướng dẫn
HS cách trình bày tên bài, kẻ lỗi vào vở.
- GV lưu ý HS chữ đầu đoạn văn viết lùi
vào1 ô. Sau mỗi dấu chấm phải viết hoa
chữ cái đầu câu.
- GV hướng dẫn các em tư thế ngồi viết
hợp vệ sinh
- GV tổ chức cho HS chép bài vào vở.
* Bài 2
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và
gọi 1 HS đọc yêu cầu 2
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Vậy ta điền vần ai hay ay vào chổ chấm
tranh 1?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- GV cho HS nhận xét sữa sai.
* Bài 3: GV hướng dẫn HS làm tương tự
bài 2.
- GV cùng HS nhận xét sữa sai.
4. Cũng cố dặn dò
- GV nhận xét đánh giá chung về sự chuẩn
bị , thái độ học tập của HS.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau: Tặng cháu.
* Bài 2: Điền vần ai hay ay?
- Vẽ con gà mái, máy ảnh
- HS nêu: Điền vần ai vào tranh 1, ay vào
tranh 2
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
bài tập.
gà mái máy ảnh
* Bài 3: Điền chữ c hay k?
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài
tập
cá vàng thước kẻ lá cọ
- HS nghe.
Luyện Tập viết
Từ “ngọc trai” được viết bằng những con
chữ nào?nêu độ cao của từng con chữ?
+ HS viết vào vở thực hành viết đúng,viết
đẹp
GV chấm bài,nhận xét
* Từ “máy cày”
Từ “máy cày” được viết bằng những con
chữ nào?nêu độ cao của từng con chữ?
HS luyện viết vào vở
C/Dặn dò:_Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
trong 2 dòng li,chữ g nằm trong 5 dòng li,t
nằm trong 3 dòng li
ngọc trai
Từ “máy cày” có các con chữ đều nằm
trong 2 dòng li,chữ y nằm trong 5 dòng li
máy cày
HS viết vào vở “Thực hành viết đúng,viết
đẹp”
Thứ 4 ngày 23 tháng 2 năm 2011
Kiểm tra hồ sơ –Cô châu dạy thay
Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
Cái nhãn vở
A/Mục tiêu: Kiến thức - Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: Quyển vở, nắn
nót, viết, ngay ngắn, khen.
- Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: Quyển vở, năn nót, viết, ngay ngắn,
khen.
- Biết được tác dụng của nhãn vở.
Trả lời được câu hỏi 1,2 trong SGK.
các tiếng còn lại.
- GV gạch chân dưới các từ khó sau đó hướng
dẫn và cho hs đọc trơn từ khó.
- GV giải nghĩa từ:
+ Trang trí: Vẽ thêm hoa, lá,…. Cho đẹp.
- GV cho HS đọc lại từ lần 2:
- GV nhận xét sữa sai.
- GV cho HS đọc theo dãy bàn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Luyện đọc câu:
- GV hướng dẫn HS chia câu: Để chia câu.
Chữ đầu câu viết hoa và cuối mỗi câu có dấu
chấm. Và cô sẽ viết số ở mỗi đầu câu.
- GV viết kí hiệu số 1 và gọi HS nối tiếp nhau
đọc trơn câu 1.
- GV nhận xét sửa chữa.
- Vậy câu 2 được bắt đầu từ đâu đến đâu?
- GV đánh dấu và hướng dẫn HS đọc câu khó:
- Khi đọc câu gặp dấu phẩy em cần ngắt hơi.
- GV vạch nhịp, đọc mẫu, cho HS đọc lại.
- GV HD HS đọc: Ở câu này đọc chậm rãi
,nhấn mạnh vào từ cô giáo ,thân thiết.
- GV tiếp tục chia các câu còn lại và HD HS
đọc tương tự câu 1,2.
- GV cho hs đọc nối tiếp từ câu.HS đọc câu
đàu thì đọc cả tên bài theo cách:1 HS đầu đọc,
HS tiếp theo đứng lên đọc câu tiếp theo.
- GV theo dõi sửa sai.
* Luyện đọc đoạn:
- GV hướng dẫn cách chia đoạn: Mỗi đoạn bao
- GV cho 2 HS thi nhau đọc cả bài
- GV nhận xét chấm điểm.
- Cho HS đọc lại cả bài.
- GV cho 1 HS đọc lại bài.
*) Ôn các vần ang,. ac
- GV nêu yêu cầu 1 .
- Tìm tiếng trong bài có vần ang,
- GV ghi bảng và cho HS đọc trơn, kết hợp
phân tích đánh vần.
- GV nhận xét sữa sai.
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần ang:
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK và hỏi.
+ Trong tranh vẽ gì?
- GV nhận xét ghi bảng từ cái bảng và gọi HS
đọc.
- GV hướng dẫn HS phân tích , đánh vần và
đọc trơn tiếng có mang vần ang
- GV nhận xét và hướng dẫn HS tìm tiếng có
vần ac quy trình tương tự.
- GV cho HS cả lớp đọc trơn lại cả bài
- 2 HS thi nhau đọc cả bài
- HS đọc đồng thanh
- 1 HS đọc trơn lại bài.
- HS tìm và nêu: gang, trang
- HS đọc trơn, kết hợp phân tích đánh
vần.
Trang: Tr + ang; Trờ ang trang / trang
- HS nêu;
- Vẽ cái bảng.
- 2 HS đọc nối tiếp: Cái bảng
nhãn vở.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- Nhãn vở cho ta biết quyển vở đó là vở
gì, quyển vở đó là của ai
- HS nối tiếp nhắc lại.
- GV nhận xét và nêu nội dung bài
- GV hướng dẫn HS tự làm và trang trí nhãn
vở.
- GV cho HS quan sát nhãn vở trong SGK và
hỏi:
+ Trong nhãn vở cần có gì?
+ Nhãn vở được trang trí gì?
- GV nhận xét và nêu yêu cầu bài: Em hãy tự
vẽ và trang trí làm 1 nhãn vở cho đẹp.
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
- GV cho 1 số em đính nhãn vở lên bảng .
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương chung.
4. Củng cố dặn dò
+ Dùng nhãn vở có ích lợi gì?
- GV cho HS nhìn SGK đọc lại cả bài.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau: Bàn tay mẹ.
-
- HS quan sát nhãn vở.
- Có ghi trường, lớp, vở, họ tên, năm
học.
- Trang trí hoa lá các hình ảnh.
- HS làm nhãn vở.
- HS đính và nhận xét.
HS làm bài vào bảng phụ
Vào trang vở
Vào nhãn vở
Vào trang bìa
Bài 2(Dành HSKG)
Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B sao
cho thành câu rồi khoanh tròn vào các
tiếng có chứa vần ai,ay
A B
Bài 3 Luyên viết
GV đọc cho HS luyện viết bài cá nhãn vở
Từ đầu đến vào nhãn vở
GV chấm bài nhận xét
Dăn dò: về học bài
Chuẩn bị bài sau
Vào trang bìa
Bài 2(Dành HSKG)HS làm bài
A B
HS luyện viết vào vở ô li
Thứ sáu ngày 25 tháng 2 năm 2011
Chính tả
Tặng cháu
A/ Mục tiêu
Kiến thức - Nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng 4 câu thơ bài Tặng cháu trong
khoảng 15 đến 17 phút.
- Điền đúng chữ l,n vào chỗ trống hoặc dấu hỏi, dấu ngã vào chữ in nghiêng.
Bài tập (2) a hoặc b.
Kĩ năng: Rèn kĩ năng viêt đúng,đẹp cho HS
HS nối tiếp đọc lại .
+ Trong bài Tặng cháu Bác Hồ mong các
cháu thiếu nhi điều gì?
- GV cùng HS nhận xét.
- GV đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng
con.
- GV cùng HS phân tích, nhận xét và sữa
chữa.
- GV cho vài hs nối tiếp đọc lại các từ khó
viết.
c. Hướng dẫn HS chép bài.
- GV cho hs mở vở chính tả và hướng dẫn
HS cách trình bày tên bài, kẻ lỗi vào vở.
- GV lưu ý HS chữ đầu câu phải viết
hoa,xong mỗi câu phải xuống dòng- GV
hướng dẫn các em tư thế ngồi viết hợp vệ
sinh
- GV tổ chức cho HS chép bài vào vở.
- GV bao quát lớp nhắc nhở giúp đỡ HS.
*GV hướng dẫn HS soát lỗi
- GV lưu ý cho các em : Cầm bút chì trong
tay, chuẩn bị chữa bài. GV đọc thong thả chỉ
vào từng chữ trên bảng để HS soát lại GV
dừng lại ở những chữ khó viết đánh vần lại
tiếng đó. Sau mỗi câu hỏi HS có viết sai chữ
nào không, hướng dẫn các em gạch châm
chữ viết sai, sửa bên lề vở.
- GV thu vở chấm sữa lỗi chính trên bảng.
d. HD HS làm bài tập
* Bài 2(a)
- HS nêu: Điền âm n vào tranh 1, l tranh 2
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài
tập.
Nụ hoa Con cò bay lả bay
Bài 2(b)Dành HS khá giỏi
Điền dấu? Hay ngã trên những chữ in
nghiêng
4. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét đánh giá chung về sự chuẩn
bị , thái đôï học tập của HS.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau: Bàn tay mẹ
HS điền và nêu miệng
Quyển vở,chõ xôi,tổ chim
Kể chuyện
Rùa và Thỏ
A/Mục tiêu
Kiến thức - Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới
tranh.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: chớ chủ quan kiêu ngạo.
* HS khá, giỏi kể được 2 – 3 đoạn của câu chuyện.
Kĩ năng: Luyện cho HS biết kể câu chuyện và kể được cho mọi người nghe;Tự
nhân thức được bản thân,biết lắng nghe và phản hồi tích cực
Thái độ: GD yêu thích môn học,cố ý thức học tốt
B/ Đồ dùng dạy học
- GV : Tranh minh hoạ truyện kể trong, bộ tranh trong Kể chuyên lớp 1
- HS : SGK
C/Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
HS kể chuyện:Truyện kể mãi không hết
+ Chậm như rùa mà cứ đòi tập chạy .
Lời vào chuyện khoan thai
Lời của Thỏ đầy kiêu căng ngạo mạn
Lời Rùa chậm rãi, khiên tốn nhưng đầy tự
tin
- GV bao quát giúp đỡ các nhóm còn lúng
túng.
- GV mời đại diện nhóm lên kể từng tranh
- GV cùng lớp nhận xét.
- Rùa trả lời thỏ ra sao?
- Rùa cố chạy còn thỏ thì làm gì?
- Ai đã tới đích trước?
- GV cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương.
- GV cho 3 HS đóng vai người dẫn chuyện,
thỏ, rùa và kể lại câu chuyện.
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương.
+ Vì sao thỏ lại thua rùa?
+ Câu chuyện trên khuyên ta điều gì?
- GV cho vài HS nhắc lại
4. Củng cố dặn dò
- Em cần học tập gì ở rùa?
+ Câu chuện trên khuyên ta điều gì?
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về kể lại
chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Cô bé trùm khăn đỏ.
* Tranh 1
Rùa tập chạy, thỏ vẻ mỉa mai, coi thường
nhìn theo rùa và nói “chậm như rùa mà
Kiến thức : Rèn luyện cho HS viết đúng,viết đẹp,đúng mẫu,đúng tốc độ các chữ
trong bài Trường em( Từ Trường học dạy em hết bài);làm được các bài tập
chính tả
Kĩ năng: Rèn kĩ năng viêt đúng,đẹp cho HS
Thái độ: GD học sinh có thức trau dồi chữ viết
II/Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ
III/Hoạt động dạy học
A/Bi c: HS vit bng con:Trng
em,vit ch A
B/ Bi luyn
H1: Luyn chớnh t
GV cho HS c bi Trng em
H? Vỡ sao bn nh li yờu mỏi trng ca
mỡnh?
H? Trong on t Trng hc dy em
thnh ngi tt ca em cú nhng t
no khú vit?
HS luyờn viờt vo bng con
GV nhn xột,sa sai
+ Hng dn hc sinh vit
GV treo bng ph cú on bi ó chộp
+ HS vit vo v ụ li
GV theo dừi,nhc nh cỏc em c bit l
hc sinh yu
GV chm bi nhn xột
*Bi tp
Bi 1 in ai hay ay
Ln ngn l chờ chch d
Thn bn mộo ming chờ tr lch mm
a- Nền nếp: Tất cả hs đều thực hiện tốt quy định đi học đầy đủ, đúng giờ.Ra vào
lớp xếp hàng ngay ngắn.
Tồn tại: Một số bạn còn nói chuyện riêng trong giờ học: Quân, Hải
b- Học tập: Thực hiện tốt nền nếp học tập, có nhiều bạn học rất tiến bộ,đọc,viết
khá hơn. :Nữ,Lơng
Tồn tại : Một số bạn cha chịu khó , viết còn chậm: Hải,
Hiền B,Đô
c- Vệ sinh: Tham gia vệ sinh đầy đủ, sạch sẽ. Vệ sinh cá nhân gọn gàng.
d-Các hoạt động Sao Nhi đồng:Tham gia tốt các hoạt động do đội tổ chức.
Nh ca múa hát tập thể, thi tìm hiểu về ngày Quốc tế phụ nữ 8/3
HĐ2:Phần đánh giá, xếp loại.
a- Tổ:+Thứ nhất là tổ 3 +Thứ hai là tổ 1 +Thứ ba:Tổ 2
b- Cá nhân: +Khen: Hoài ;Ngọc Nhiên ;Hải vy;Huyền Vi,Thảo
+Nhắc nhở: Thái,Hải, HiềnB,
c-Dán hoa cho các bạn đợc khen.
HĐ3:Phổ biến Kế hoạch tuần tới:
Tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch nhà trờng đề ra.
Tiếp tục hởng ứng tốt phong trào chào mừng ngày 8/3
Thực hiện chơng trình Tuần 26
Chuẩn bị ôn thi định kì giữa kì II đạt kết quả cao hơn.
Phát huy tốt các mặt mạnh,khắc phục các thiếu sót
Tiếp tục nạp các loại quỹ.
Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 + 2
Môn: Tập đọc
tiếng khó đọc: vở, tặng, nước non,
- Tiếng tặng được phân tích như thế nào?
- GV nhận xét và HD tiếng hai tương tự.
- GV tiếp tục cho HS nối tiếp phân tích
và đọc các tiếng còn lại.
- Lượt 2 GV cho HS đứng tại chỗ đọc
lại các từ khó đọc: Vở này, tặng cháu,
nước non
- GV giải nghĩa từ:
- Ngôi nhà thứ 2 của em.
- Vì nó gần gũi với em và có cô giáo
như mẹ hiền.
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tên bài.
- 1 em đọc lại bài.
- Âm t đứng trước vần ăng đứng sau,
dấu nặng đặt dưới ă.
- Tờ – ăng - tăng – nặng– tặng.
- Cá nhân nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp.
+ Nước non: Chỉ đất nước
* Luyện đọc câu, đoạn, cả bài:
- GV hỏi:
+ Bài này có mấy dòng thơ?
- GV cho mỗi HS nối tiếp nhau đọc 1
dòng thơ ( 2 lần).
- GV nhận xét sửa chữa.
- GV chia bài thơ làm 2 đoạn và gọi HS
nối tiếp đọc đoạn 1( GV kết hợp hướng
dẫn HS ngắt hơi )
- GV gọi HS nối tiếp đọc đoạn 2
HS đọc trơn cả câu kết hợp tìm tiếng có
chứa vần ao .
- HS nghe.
- Có 4 dòng thơ.
- HS đọc cá nhân.
- HS nối tiếp đọc đoạn 1.
- HS nối tiếp đọc đoạn 2
- Mỗi dãy bàn đọc 1 lần.
- HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ.
- HS đọc đồng thanh toàn bài.
- HS tìm và nêu: Cháu, sau
- HS phân tích đánh vần và đọc trơn
theo cá nhân, cả lớp.
- Ch + au + dấu sắc
- s + au
- HS tìm và nêu
- Chim chào mào.
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, cả
lớp.
- HS đọc và nêu: Nói câu có tiếng
chứa vần ao, au
+ Tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang ngắm sao
trên trời
- HS đọc các nhân, cả lớp.
- HS nêu: Sao sáng trên bầu trời.
- GV nhận xét sữa sai
- GV hướng dẫn HS nói tiếng có chứa
vần au, ao
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
TIẾT 2
- GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài hát về
Bác Hồ.
4. Củng cố dăn dò
- GV cho 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về học thuộc lòng bài thơ
và chuẩn bị bài sau: Cái nhãn vở.
- Các bạn HS rủ nhau đi học.
- HS đọc đồng thanh cả lớp.
- HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn của
GV: Cá nhân, dãy bàn, cả lớp.
- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc.
- HS đọc đồng thanh cả lớp
- 2 HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ đầu, cả
lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Cho bạn HS
+ Bác mong các bạn nhỏ ra công học
tập để sau này giúp ích nước nhà.
+ Bài thơ nói lên tình cảm quan tâm,
yêu mến của Bác Hồ với các bạn nhỏ
- HS đọc theo nhóm đôi
- HS đọc đồng thanh cả lớp, nhóm, cá
nhân.
- HS thi đọc cá nhân, dãy bàn.
- HS hát.
- HS hát đồng thanh cả lớp.
- HS nối tiếp đọc.
- HS nghe.
Thứ năm ngày 3 tháng 3 năm 2011
Tiết : 1 - 2
tiếng khó trên bảng rồi gọi HS nối tiếp
nhau đọc kết hợp phân tích , đánh vần và
đọc trơn.
- GV tiếp tục cho HS nối tiếp phân tích và
đọc các tiếng còn lại.
- GV gạch chân dưới các từ khó sau đó
hướng dẫn và cho hs đọc trơn từ khó.
- GV giải nghĩa từ:
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Bác Hồ tặng vở cho các cháu thiếu
niên nhi đồng.
- Bác mong các cháu ra công mà học
tập, để mai sau giúp nước non nhà.
- 4->5 em nối tiếp đọc tên bài: Tặng
cháu
- 1 em đọc lại bài.
- HS nối tiếp đọc các tiếng khó: vở,
trang, nắn, khen kết hợp phân tích
+ Khen = kh + en
- HS nối tiếp đọc các từ khó: Nhãn
vở, trang trí, nắn nót, ngay ngắn.
- HS nghe.
+ Trang trí: Vẽ thêm hoa, lá,…. Cho đẹp.
- GV cho HS đọc lại từ lần 2:
- GV nhận xét sữa sai.
- GV cho HS đọc theo dãy bàn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Luyện đọc câu:
- GV hướng dẫn HS chia câu: Để chia
câu. Chữ đầu câu viết hoa và cuối mỗi câu
- GV vạch 2 vạch trong câu của đoạn 2.
- GV HD cách đọc và gọi HS đọc.
- GV nhận xét sữa sai.
* luyện đọc cả bài.
- GV cho 2 HS thi nhau đọc cả bài
- GV nhận xét chấm điểm.
- Cho HS đọc lại cả bài.
- Cá nhân nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc theo dãy bàn.
- mỗi dãy bàn đọc 2 từ.
- HS nối tiếp đọc câu 1
- Câu 2: Ở trường … Như anh em
- HS nối tiếp đọc câu 2
- HS nối tiếp đọc các nhân .
- HS nối tiếp đọc từng câu theo HD
của GV.
- HS theo dõi và dùng bút chì đánh
dấu từng đoạn.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- 2 HS thi nhau đọc cả bài
- HS đọc đồng thanh
- 1 HS đọc trơn lại bài.
- HS tìm và nêu: gang, trang
- HS đọc trơn, kết hợp phân tích
NGHỈ 5
PHÚT
- GV cho 1 HS đọc lại bài.
*) Ôn các vần ang,. ac
- GV nêu yêu cầu 1 .
- GV theo dõi và nhận xét sữa sai.
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài.
NGHỈ 5 PHÚT
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi:
+ Bạn Giang viết những gì lên nhãn vở?
- GV nhận xét và cho HS nhắc lại nhiều
lần
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2 và hỏi:
+ Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
- GV gọi HS nhận xét và nhắc lại.
+ Dùng nhãn vở có ích lợi gì?
- GV gọi HS nhận xét bổ sung và nhắc lại.
- GV nhận xét và nêu nội dung bài
- GV hướng dẫn HS tự làm và trang trí
- HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn
của GV: Cá nhân, dãy bàn, cả lớp.
- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc.
- HS đọc đồng thanh cả lớp.
- HS đọc và nêu:
- Bạn viết tên trường, tên lớp, họ và
tên của em lên nhãn vở
- HS đọc thầm
- Bố khen bạn ấy đã tự làm được cái
nhãn vở.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- Nhãn vở cho ta biết quyển vở đó là