Quan điểm toàn diện trong phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam - Pdf 26

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Mục lục
Mục lục.............................................................................................................................1
Mở đầu.............................................................................................................................2
Chơng 1: ..........................................................................................................................4
quan điểm toàn diện và nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thơng mại......................4
1.1 Nguyên lý mối liên hệ phổ biến ............................................................................4
1.1.1. Khái niệm mối liên hệ phổ biến ..................................................................................................4
1.1.2. Tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ...................................................................................5
1.2. Quan điểm toàn diện, quan điểm cơ bản trong nhận thức khoa học.................6
1.2.1.Quan điểm toàn diện quan điểm bổ sung cho quan niệm về tính phổ biến của các mối liên hệ.....6
1.2.2. Quan điểm toàn diện trong quản lý kinh tế............................................................................................6
1.3. Nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng thơng mại...................................................7
1.3.1.Khái niệm và phân loại nghiệp vụ bảo lãnh (Bank Guarantee)................................................................8
1.3.2. Các yếu tố ảnh hởng tới nghiệp vụ bảo lãnh.............................................................................................14
Chơng 2:.........................................................................................................................20
nghiệp vụ bảo lãnh .......................................................................................................20
tại ngân hàng ngoại thơng việt nam.............................................................................20
2.1. Khái quát về Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam .............................................20
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam ......................................20
2.1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam trong những năm gần đây....22
2.2.Thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (NHNT)
.....................................................................................................................................25
2.2.1.Quy trình tiến hành nghiệp vụ bảo lãnh tại NHNT ................................................................................25
2.2.2.Phân tích thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại nhnt....................................................................................29
2.3.Đánh giá nghiệp vụ bảo lãnh tại NHNT ............................................................32
2.3.1.Kết quả .....................................................................................................................................................32
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................................................................32
CHƯƠNG 3:..................................................................................................................36
Giải pháp PHáT TRIểN NGHIệP Vụ BảO LãNH tại NGÂN HàNG NGOạI

mang tính truyền thống của ngân hàng thì nghiệp vụ bảo lãnh là nghiệp vụ còn khá mới
mẻ, các cán bộ nghiệp vụ còn thiếu kinh nghiệm, quy trình tiến hành còn cha hoàn thiện,
việc ra những quyết định bảo lãnh còn mang tính kinh nghiệm. Sự phát triển của nghiệp
vụ này trong những năm qua cha đáp ứng hết những đòi hỏi bức bách của nền kinh tế.
Đôi lúc, Ngân hàng Ngoại thơng cũng phải gánh chịu những rủi ro phát sinh từ nghiệp
vụ này. Do vậy, một trong những mục tiêu, định hớng nghiệp vụ bảo lãnh của ngành
Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam nói riêng đó là rút kinh
nghiệm từ thực tế, không ngừng chấn chỉnh, ổn định, nâng cao chất lợng nghiệp vụ bảo
lãnh, từ đó có thể hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng lên ngang
tầm với yêu cầu của nền kinh tế đang không ngừng phát triển.
Trang 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Xuất phát từ những nhận thức trên và trên cơ sở lý thuyết quan điểm toàn diện về
việc nhìn nhận sự vật, hiện tợng và những vấn đề trong tính chỉnh thể và đặt sự vật hiện
tợng trong những mối liên hệ nội tại của sự vật và cả những mối quan hệ bên ngoài.
Trong suốt thời gian thực tập và làm việc cũng nh đi sâu nghiên cứu chất lợng nghiệp vụ
bảo lãnh tại Phòng bảo lãnh thuộc Sở giao dịch, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, em
đã mạnh dạn lựa chọn đề tài :
Quan điểm toàn diện trong phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Ngoại
Thơng Việt Nam.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung tiểu luận đợc
trình bày theo ba chơng.
Chơng 1: Quan điểm toàn diện và nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng thơng mại.
Chơng 2: Nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam .
Chơng 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam trên Quan điểm toàn diện.
Trang 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


những mối liên hệ mà phép biện chứng đề cập tới là mối liên hệ phổ biến-tức là những
mối liên hệ mang tính chất bao quát nhất, chẳng hạn mối liên hệ của các mặt đối lập,
mối liên hệ lợng-chất, mối liên hệ phát triển tuy nhiên, những mối liên hệ phổ biến đó
không tồn tại một cách trừu tợng mà trái lại những mối liên hệ phổ biến đợc thể hiện qua
Trang 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

các mối liên hệ đặc thù tức là những mối liên hệ tồn tại riêng biệt trong từng lĩnh vực
cụ thể, thậm chí trong mỗi sự vật hiện tợng. Điều này cũng nói lên tính thống nhất đa
dạng của các mối liên hệ của mọi sự vật hiện tợng. Điều đó cũng thể hiện tính đa dạng
trong tính thống nhất của toàn bộ thế giới.
Cũng vì vậy, trong nghiên cứu khoa học nói chung, các khoa học kinh tế nói riêng,
ngời ta không thể không vận dụng các nguyên tắc quy luật chung của phép biện chứng,
nhng đồng thời cũng không chỉ dừng lại ở các phơng pháp luận chung đó mà phải triển
khai phơng pháp luận chung trong những nghiên cứu cụ thể.
1.1.2. Tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ.
Phép biện chứng duy tâm cũng đề cập và xác nhận tính phổ biến của các mối liên hệ
các sự vật hiện tợng. Chẳng hạn Heghen cũng nói tới tính trung giới phổ biến của khái
niệm, rằng mọi khái niệm đều là trung giới cho nhau. Tuy nhiên, do đứng trên lập trờng
triếy học duy tâm khách quan, Heghen đã khảo cứu cơ sở của các mối liên hệ tồn tại của
tinh thần tuyệt đối ý niệm tuyệt đối. Trái lại, phép biện chứng duy vật khoa học của
C.Mác, Ph.Ănghen và V.I.Lênin, do đứng trên lập trờng của chủ nghĩa duy vật khoa học
đã khẳng định tính khách quan của các mối liên hệ; tức là tìm cơ sở vật chất của mọi mối
liên hệ của các sự vật hiện tợng. Theo quan điểm niệm này, cơ sở của mọi mối liên hệ
của giới tự nhiên, xã hội và tinh thần là vật chất là tính thống nhất vật chất. Các mối
liên hệ của đời sống tinh thần, của các khái niệm suy đến cùng chính là phản ánh các
mối liên hệ vật chất khách quan. Và phơng pháp luận quan trọng tất yếu đợc rút ra từ
quan niệm này trong nghiên cứu khoa học là phải đòi hỏi thái độ khách quan trong việc
phân tích và giải quyết các vấn.
Khái niệm về tính phổ biến của các mối liên hệ bao hàm quan niệm về tính cố hữu

trên mọi mặt, mọi mối liên hệ có thể có và có thể đợc, tránh những phiến diện trong
phân tích một vấn đề cụ thể. Theo đó, sau những phân tích có giới hạn của những giả
định khoa học là những phân tích mở rộng nhằm đạt tới phản ánh đầy đủ hơn những biến
đổi trong tính chỉnh thể của một khách thể nghiên cứu.
Đơn cử một ví dụ trong kinh tế học hiện đại, áp dụng phơng pháp mô hình toán
ngời ta phân tích tìm ra điểm cân bằng của hai đờng cong cung cầu trong nền kinh tế
thị trờng. Trong những giới hạn nhất định, điểm cân bằng đó là có thể xác định. Trái lại,
nó lại thờng xuyên dịch chuyển dới sự tác động mở rộng của nhiều nhân tố khách quan
và chủ quan. Nh thế, những điểm cân bằng đã xác định hớng cho những tác nghiệp kinh
doanh.
1.2.2. Quan điểm toàn diện trong quản lý kinh tế.
Trong nền kinh tế không có một sự kiện nào tồn tại trong trạng thái cô lập tách
rời những sự kiện khác. Bất kỳ một sự kiện kinh tế nào cũng chỉ tồn tại với t cách là
trong mối liên hệ với những sự kiện kinh tế khác. Ví dụ: Giá cả thị trờng của mỗi loại
hàng hoá chỉ biểu hiện ra trong mối quan hệ với sự biến động cung cầu về loại hàng
hoá đó, trong mối quan hệ với giá cả các loại hàng hoá khác (tỷ giá với các loại hàng hoá
cạnh tranh cùng chủng loại, nhu cầu các loại hàng hoá bổ sung).
Các thị trờng hàng hoá dịch vụ cụ thể, thị trờng lao động không tồn tại trong trạng
thái cô lập tách biệt nhau mà trong sự liên hệ tác động qua lại chế ớc lẫn nhau. Mỗi sự
biến động về giá cả trên thị trờng vốn (lãi suất) kéo theo hàng loạt các sự biến động lan
truyền trên các thị trờng lao động, thị trờng hàng hoá. Khi lãi suất trên thị trờng vốn
giảm (giá của tiền) các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng đầu t phát triển sản xuất làm
Trang 6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

cho giá cả sức lao động, tiền công, tiền lơng tăng lên do đó giá cả trên thị trờng hàng hoá
cũng tăng lên
Bản thân nền kinh tế cũng không tồn tại trong trạng thái cô lập mà trong mối
quan hệ quy định lẫn nhau giữa các lĩnh vực kinh tế chính trị ngoại giao; kinh tế,
chính trị, đạo đức pháp quyền; kinh tế chính trị khoa học- nghệ thuật Nền

Trang 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

không gian và thời gian đã kéo theo cả những vấn đề từ sự khác biệt về thể chế chính trị,
hệ thống pháp lý, quy chế mậu dịch, điều kiện thanh toán, điều kiện thị trờng, tình hình
tài chính. Chính những sự khác biệt này kéo theo những rủi ro không lờng trớc đợc đã là
tiền đề ban đầu đòi hỏi sự xuất hiện nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng.
1.3.1.Khái niệm và phân loại nghiệp vụ bảo l nh (Bank ã
Guarantee)
* Khái niệm nghiệp vụ bảo lãnh (Bank Guarantee)
Theo khoản 12, Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng,
Theo Điều 1 trong Quyết định số 196 ra ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nớc về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh của các Ngân hàng.
Theo Quyết định số 263/QĐ- NHNN ngày 19/9/1995.
Và gần đây nhất theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN ngày 25/8/2000 khái niệm
nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng nh sau:
Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với
bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng (bên đợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả các tổ
chức tín dụng số tiền đã đợc trả thay .
Bên bảo lãnh là các tổ chức tín dụng quy định tại Điều 3 của Quy chế bảo lãnh ngân
hàng theo Quyết định 283/2000 của NHNN bao gồm:
+ Ngân hàng thơng mại Nhà nớc, ngân hàng thơng mại cổ phần, ngân hàng đầu t,
ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân
hàng nớc ngoài tại Việt Nam, ngân hàng hợp tác, các loại hình ngân hàng khác và các
tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng
(gọi chung là tổ chức tín dụng) đợc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng theo các
quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Quy chế này.
+ Các ngân hàng đợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc cho phép thực hiện thanh toán

+ Hợp đồng giữa Ngân hàng phát hành và ngời nhận bảo lãnh (Th bảo
lãnh).
Các hợp đồng này ràng buộc trách nhiệm giữa các bên và để tiến hành nghiệp vụ bảo
lãnh không thể thiếu bất cứ hợp đồng nào. Ngân hàng sẽ tiếp nhận đơn xin phát hành bảo
lãnh từ phía ngời mua, xem xét các yếu tố bảo đảm thanh toán, khả năng tài chính cũng
nh khả năng thực hiện hợp đồng của khách hàng Khi các điều kiện thoả mãn, ngân
hàng sẽ ký hợp đồng bảo lãnh với ngời đợc bảo lãnh và phát hành bảo lãnh cho ngời thụ
hởng dới hình thức th bảo lãnh. Ngời thụ hởng có thể yêu cầu sửa đổi bảo lãnh trên cơ sở
thoả thuận của hợp đồng cơ sở. Khi đó ngân hàng phát hành sẽ xem xét lại để chấp nhận
sửa đổi. Nếu các giao dịch diễn biến thuận lợi, bảo lãnh sẽ đợc điều chỉnh để đảm bảo
quyền lợi và nghĩa vụ cho cả ba bên.
Đối với bên đợc bảo lãnh: đợc tạm thời sử dụng một phần vốn của bên nhận bảo
lãnh, mà chỉ phải trả một khoản phí cho ngời bảo lãnh. Và khoản phí đó chính là chi phí
cho việc ngời đợc bảo lãnh sẽ đợc đảm bảo quyền lợi cũng nh nghĩa vụ theo hợp đồng cơ
sở.
Đối với bên nhận bảo lãnh :hoàn toàn yên tâm về việc thực hiện hợp đồng của bên
đợc bảo lãnh và tin tởng những rủi ro phát sinh trong hợp đồng của họ sẽ đợc bù đắp.
Trang 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đối với ngân hàng bảo lãnh: ngân hàng thu đợc phí bảo lãnh mà vẫn đảm bảo đợc
lợi ích của ngân hàng thông qua biện pháp an toàn phù hợp. Mặt khác khi tiến hàng bảo
lãnh, ngân hàng đã nhận đợc sự tín nhiệm, đợc sự tin tởng của cả hai bên. Trong khi thực
chất, ngân hàng chỉ cho vay trừu tợng, nghĩa là ngân hàng không bỏ ra một khoản vốn
nào cả, mà chỉ lấy uy tín, danh dự của ngân hàng ra cho vay, làm cơ sở cho vay.
Có quan niệm cho rằng trong nền kinh tế phát sinh những quan hệ hợp đồng nào thì
có thể phát sinh tơng ứng những nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng. Quan niệm trên tuy
không hoàn toàn đúng nhng đã phản ánh đợc sự phong phú của các loại nghiệp vụ bảo
lãnh với rất nhiều những phơng pháp phân loại khác nhau.
* Phân loại nghiệp vụ bảo lãnh

(2)
(3)
(4)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

(3): Ngân hàng phục vụ ngời đợc bảo lãnh phát hành th bảo lãnh và đề nghị ngân hàng
có trụ sở tại nớc ngời thụ hởng thông báo và chuyển nội dung th bảo lãnh tới ngời
thụ hởng.
(4): Ngân hàng thông báo thực hiện việc thông báo và chuyển nội dung th bảo lãnh cho
ngời thụ hởng. Ngân hàng thông báo không đợc chỉ định là ngân hàng thanh toán, không
chịu trách nhiệm về nội dung th bảo lãnh và các tranh chấp (nếu có) phát sinh trong quá
trình bảo lãnh sau này.
Ngoài ra, ngân hàng phát hành bảo lãnh có thể phát hành bảo lãnh trực tiếp cho
ngời nhận bảo lãnh mà không cần thông qua ngân hàng thông báo bằng cách trực tiếp
thông báo và chuyển nội dung th bảo lãnh cho ngời nhận bảo lãnh.
- Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee)
Bảo lãnh gián tiếp hay còn gọi là bảo lãnh đối ứng (Counter Guarantee) là loại
bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh đã phát hành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân
hàng trung gian phục vụ cho ngời đợc bảo lãnh. Bảo lãnh gián tiếp đợc thực hiện thờng
do ngời thụ hởng mong muốn th bảo lãnh đợc một ngân hàng có trụ sở tại nớc mình phát
hành (Local Bank) để thuận lợi trong giao dịch hoặc đòi tiền sau này. Vì vậy, ngời đợc
bảo lãnh phải yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chỉ định một ngân hàng đóng trụ sở tại
nớc ngời thụ hởng phát hành bảo lãnh. Ngân hàng thứ nhất trong quan hệ trên gọi là
Ngân hàng chỉ dẫn (Instructing Bank), ngân hàng thứ hai gọi là Ngân hàng phát hành
(Issuing Bank). Mối quan hệ giữa hai ngân hàng này đợc thể hiện bằng văn bản của
Ngân hàng chỉ dẫn đề nghị Ngân hàng phát hành thực hiện việc phát hành bảo lãnh và
văn bản của Ngân hàng chỉ dẫn cam kết bồi hoàn cho Ngân hàng phát hành nếu Ngân
hàng phát hành thanh toán bảo lãnh - việc này đợc thể hiện bằng một văn bản đối ứng.
Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp:
(1): Ngời đợc bảo lãnh và ngời thụ hởng ký kết hợp đồng cơ sở trong đó có quy định các

chịu trách nhiệm theo từng phần đóng góp của mình bằng những bảo lãnh đối ứng. Khi
ngân hàng bảo lãnh chính thanh toán cho ngời thụ hởng thì họ có quyền truy đòi các
ngân hàng thành viên số tiền mà họ đã cam kết bằng bảo lãnh đối ứng.
Sơ đồ đồng bảo lãnh:
(1): Hai bên ký kết hợp đồng cơ sở.
(2): Bên đợc bảo lãnh nộp đơn xin các ngân hàng bảo lãnh cho mình.
(3): Quan hệ thanh toán giữa các ngân hàng tham gia đồng bảo lãnh và bên nhận bảo
lãnh.
+ Theo mục đích bảo lãnh
- Bảo lãnh dự thầu(Tender Guarantee)
Trang 12
(1)
(2)
(3)
NH a
NH B
NH C
Ngân
Hàng
phát
hành
bảo
l nh ã
Người được
Bảo l nh ã
Người nhận
Bảo l nh ã
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bảo lãnh dự thầu là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết với chủ thầu

với tiến độ thực hiện hợp đồng và trị giá của mỗi bảo lãnh thanh toán (nếu có) thì tơng
ứng với giá trị thanh toán của từng khâu trong tiến độ thanh toán. Thời gian hiệu lực của
bảo lãnh do các bên thoả thuận.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng(Performance Guarantee)
Trang 13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là loại hình bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh cam
kết về việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu. Trong trờng hợp nhà thầu không thực hiện
hợp đồng, hoặc không nộp đủ tiền phạt cho chủ thầu thì ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu
trách nhiệm trả tiền thay trả thay cho nhà thầu. Mục đích của loại hình bảo lãnh này
chính là đảm bảo quyền lợi cho chủ thầu hay ngời thụ hởng tránh đợc rủi ro. Trị giá của
bảo lãnh thì tuỳ theo loại hình và qui mô hợp đồng, sẽ từ 10 - 15% tổng giá trị hợp đồng.
Trờng hợp đặc biệt, mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng có thể yêu cầu trên 15% nhng phải
đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chấp nhận. Tuy nhiên, số tiền bảo lãnh có thể
giảm dần theo tiến độ thực hiện hợp đồng. Về thời hạn hiệu lực: Th bảo lãnh có giá trị
đến ngày hoàn thành hợp đồng. Thời hạn hiệu lực đợc xác định cụ thể theo thoả thuận
giữa hai bên. Thời hạn bắt đầu từ ngày kết thúc đấu thầu, kéo dài đến khi hoàn thành hợp
đồng nh: hàng hoá đã giao xong, máy móc thiết bị đã đợc vận hành, công trình đã đa vào
sử dụng...
- Bảo lãnh đảm bảo chất l ợng sản phẩm (Guarantee of Quality): là loại hình bảo
lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách
hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lợng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết
với bên nhận bảo lãnh. Trong trờng hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện
đúng các thoả thuận trong hợp đồng về chất lợng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh mà
không nộp hoặc không nộp đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng
thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết. - Bảo lãnh hoàn thanh toán
(Repayment Guarantee) : là loại hình bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành
cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trớc của khách hàng
theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trờng hợp khách hàng vi phạm các cam

khuyếch trơng và đơng nhiên định hớng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh nói chung cũng
phải tuân theo chiến lợc chung đó.
* Chính sách tín dụng của ngân hàng thơng mại.
Chính sách tín dụng là một hệ thống các chỉ tiêu tín dụng mà ngân hàng đặt ra và
các biện pháp cụ thể để thực hiện các chỉ tiêu đó. Chính sách tín dụng ảnh hởng trực tiếp
đến quy mô, tính chất của các khoản bảo lãnh cũng nh phơng thức hoạt động bảo lãnh
của ngân hàng. Nghiệp vụ bảo lãnh xét về mặt bản chất mang nhiều nét của nghiệp vụ
tín dụng, nhất là khi phát sinh nghĩa vụ và th bảo lãnh đã đợc thanh toán xong thì hợp
đồng bảo lãnh giống với hợp đồng tín dụng. Hơn thế nữa, ngay quy trình bảo lãnh cũng
có nhiều điểm tơng đồng. Đó cũng là lý do tại sao chính sách tín dụng lại có tác động
không nhỏ tới nghiệp vụ bảo lãnh. Chính sách tín dụng bao hàm các vần đề về lãi suất,
quy mô, khách hàng và thị trờng mục tiêu. Và nh ta đã trình bày ở trên, khi nghĩa vụ bảo
lãnh phát sinh, ngân hàng đã tiến hành thanh toán xong theo th bảo lãnh lúc này nghiệp
vụ bảo lãnh chịu ảnh hởng điển hình của chính sách tín dụng. Từ đó có thể khẳng định
một chính sách tín dụng hợp lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả cũng nh chất lợng nghiệp vụ
bảo lãnh của ngân hàng.
* Công tác tổ chức ngân hàng.
Tổ chức ngân hàng đợc sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt
chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu
của khách hàng, giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản bảo lãnh, các khoản
cho vay, huy động vốn. Đây là cơ sở để tiến hành các hoạt động bảo lãnh an toàn và
Trang 15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

quản lý hiệu quả các khoản bảo lãnh. Để tiến hành một quy trình nghiệp vụ bảo lãnh
thông thờng đòi hỏi sự kết hợp của một hệ thống các phòng ban đơn giản nhất là bắt đầu
phải qua phòng thẩm định khách hàng rồi đến phòng bảo lãnh và đòi hỏi cả sự liên quan
của phòng hạch toán kế toán khi kiểm tra hay xem xét tài khoản của khách hàng nhằm
đảm bảo những yêu cầu trớc khi phát hành bảo lãnh. Trong quan niệm về khách hàng
trong ngân hàng hiện đại bao hàm khách hàng giao dịch bên ngoài ngân hàng và khách

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Quan hệ bảo lãnh kết thúc khi thời hạn bảo lãnh hết hiệu lực. Ngân hàng sẽ tiến
hành thực hiện thu phí hoặc thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đợc bảo lãnh nh qui định
trong hợp đồng bảo lãnh. Trờng hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, làm ăn yếu
kém không có cách cứu vãn, ngân hàng áp dụng phơng án thanh lý, tức là sử dụng các
biện pháp có thể đợc để thu hồi khoản nợ, bao gồm phong toả và bán các tài sản thế
chấp, phong toả các khoản tiền kí quỹ, hoặc áp dụng các biện pháp khác
Mỗi bớc trong qui trình bảo lãnh đều có ảnh hởng tới chất lợng bảo lãnh. Do vậy,
trong quá trình thực hiện mỗi bớc, ngân hàng phải có sự quản lý chặt chẽ và phân chia
trách nhiệm rõ ràng cho mỗi cá nhân.
*Định phí bảo lãnh.
Đúng với ý nghĩa của một ngân hàng thơng mại, khi tiến hành bất ký nghiệp vụ nào,
mục tiêu của ngân hàng là hiệu quả kinh doanh và đạt đến lợi nhuận kỳ vọng của ngân
hàng mà vẫn đảm bảo tính cạnh tranh cho dịch vụ của ngân hàng mình với ngân hàng
khác. Nhng để làm đợc điều đó, ngân hàng phải định ra mức phí phù hợp dung hoà lợi
ích của cả ngân hàng và khách hàng. Vì vậy xác định biểu phí phù hợp là nhân tố quan
trọng đánh giá chất lợng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.
* Phẩm chất và trình độ cán bộ tín dụng.
Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng cũng nh việc đảm bảo chất lợng bảo lãnh. Chất lợng nhân sự ngày càng đợc
đòi hỏi cao để có thể đáp ứng kịp thời có hiệu quả, thích ứng với sự thay đổi nhanh
chóng của môi trờng kinh doanh từ đó tác động đến sự thay đổi của hoạt động bảo lãnh.
Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi chuyên môn (có khả năng
phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án xin bảo lãnh, đánh giá tài sản đảm bảo,
giám sát quản lý hoạt động bảo lãnh,..) sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa đợc
những sai phạm có thể xảy ra trong hoạt động bảo lãnh.

Những nhân tố khách quan
Từ phía khách hàng

Từ phía môi trờng kinh tế xã hội
Hoạt động của ngân hàng thơng mại chịu ảnh hởng rất lớn của môi trờng kinh tế xã hội.
Một ngân hàng dù có cố gắng trong hoạt động kinh doanh của mình song nếu môi trờng
kinh tế- xã hội không ổn định thì ảnh hởng lớn đến thành công của ngân hàng. Chính vì
vậy, việc nghiên cứu môi trờng kinh doanh là hoạt động thờng xuyên của mỗi ngân hàng
thơng mại. Chất lợng bảo lãnh của ngân hàng thơng mại bị ảnh hởng bởi một số yếu tố
của môi trờng kinh tế- xã hội nh:
* Môi trờng kinh tế.
Nghiệp vụ bảo lãnh ra đời xuất phát trớc hết từ những đòi hỏi trong chính nền kinh
tế, sự phát triển không ngừng của những giao dịch trong nền kinh tế của những rủi ro
không ngừng gia tăng trong những giao dịch đó, vậy thì những biến đổi trong môi trờng
kinh tế đơng nhiên có ảnh hởng đến chất lợng nghiệp vụ bảo lãnh. Môi trờng kinh tế
phát triển có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bảo lãnh. Một môi trờng kinh tế
lành mạnh, các chủ thể tham gia nền kinh tế hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng
quy mô bảo lãnh, chất lợng hoạt động bảo lãnh cũng sẽ đợc nâng lên. Mặt khác môi tr-
Trang 18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

ờng kinh tế cũng có thể có những thay đổi bất ngờ nh sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá,
những biến động thị trờng khác. Nh vậy chất lợng bảo lãnh của ngân hàng thơng mại
chịu ảnh hởng rất lớn bởi môi trờng kinh tế là vấn đề tất yếu. Nhng vấn đề đặt ra đối với
mỗi ngân hàng là phải làm tốt công tác dự báo và khả năng thích nghi nhanh khi có biến
động nhằm đảm bảo chất lợng hoạt động bảo lãnh.
* Môi trờng pháp lý.
Ngân hàng thơng mại khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về pháp luật của
Nhà nớc. Một hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ giúp ngân hàng thơng
mại có điều kiện xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt và tiến hành trôi chảy các nghiệp vụ
chức năng. Nghiệp vụ bảo lãnh cũng khồng phải là ngoại lệ. Ban đầu khi mới ra đời,
nghiệp vụ bảo lãnh hầu nh không có văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu và quy trình
tiến hành nghiệp vụ chủ yếu theo những quy định, tiền lệ trớc đây của ngân hàng cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status