GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN - Pdf 18

Mục lục
Mục lục.............................................................................................................................1
Mở đầu.............................................................................................................................2
Chơng 1: ..........................................................................................................................4
quan điểm toàn diện và nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thơng mại......................4
1.1 Nguyên lý mối liên hệ phổ biến ..............................................................................4
1.1.1. Khái niệm mối liên hệ phổ biến ..................................................................................................4
1.1.2. Tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ...................................................................................5
1.2. Quan điểm toàn diện, quan điểm cơ bản trong nhận thức khoa học.................6
1.2.1.Quan điểm toàn diện quan điểm bổ sung cho quan niệm về tính phổ biến của các mối liên hệ.....6
1.2.2. Quan điểm toàn diện trong quản lý kinh tế............................................................................................6
1.3. Nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng thơng mại.....................................................7
1.3.1.Khái niệm và phân loại nghiệp vụ bảo lãnh (Bank Guarantee)................................................................8
1.3.2. Các yếu tố ảnh hởng tới nghiệp vụ bảo lãnh.............................................................................................14
Chơng 2:.........................................................................................................................19
nghiệp vụ bảo lãnh .......................................................................................................19
tại ngân hàng ngoại thơng việt nam.............................................................................19
2.1. Khái quát về Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam ..............................................19
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam ......................................19
2.1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam trong những năm gần đây....21
2.2.Thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (NHNT)
.........................................................................................................................................24
2.2.1.Quy trình tiến hành nghiệp vụ bảo lãnh tại NHNT ................................................................................24
2.2.2.Phân tích thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại nhnt....................................................................................28
2.3.Đánh giá nghiệp vụ bảo lãnh tại NHNT ..............................................................31
2.3.1.Kết quả .....................................................................................................................................................31
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................................................................31
CHƯƠNG 3:..................................................................................................................35
Giải pháp PHáT TRIểN NGHIệP Vụ BảO LãNH tại NGÂN HàNG NGOạI
THƯƠNG VIệT NAM trên QUAN ĐIểM TOàN DIệN...............................................35
3.1.các giải pháp đối với nhân tố chủ quan................................................................35

Đôi lúc, Ngân hàng Ngoại thơng cũng phải gánh chịu những rủi ro phát sinh từ nghiệp
vụ này. Do vậy, một trong những mục tiêu, định hớng nghiệp vụ bảo lãnh của ngành
Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam nói riêng đó là rút kinh
nghiệm từ thực tế, không ngừng chấn chỉnh, ổn định, nâng cao chất lợng nghiệp vụ bảo
lãnh, từ đó có thể hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng lên ngang
tầm với yêu cầu của nền kinh tế đang không ngừng phát triển.
Trang 2
Xuất phát từ những nhận thức trên và trên cơ sở lý thuyết quan điểm toàn diện về
việc nhìn nhận sự vật, hiện tợng và những vấn đề trong tính chỉnh thể và đặt sự vật hiện
tợng trong những mối liên hệ nội tại của sự vật và cả những mối quan hệ bên ngoài.
Trong suốt thời gian thực tập và làm việc cũng nh đi sâu nghiên cứu chất lợng nghiệp vụ
bảo lãnh tại Phòng bảo lãnh thuộc Sở giao dịch, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, em
đã mạnh dạn lựa chọn đề tài :
Quan điểm toàn diện trong phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Ngoại
Thơng Việt Nam.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung tiểu luận đợc
trình bày theo ba chơng.
Chơng 1: Quan điểm toàn diện và nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng thơng mại.
Chơng 2: Nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam .
Chơng 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam trên Quan điểm toàn diện.
Trang 3
Chơng 1:
quan điểm toàn diện và nghiệp vụ
bảo lãnh của ngân hàng thơng mại
1.1 Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
1.1.1. Khái niệm mối liên hệ phổ biến
Khái niệm mối liên hệ (hay quan hệ) với t cách là khái niệm cơ bản của phép biện
chứng đợc sử dụng để chỉ sự ràng buộc lẫn nhau, quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác
động làm biến đổi lẫn nhau của các sự vật hiện tợng. Nh vậy, trong phép biện chứng

trong tính thống nhất của toàn bộ thế giới.
Cũng vì vậy, trong nghiên cứu khoa học nói chung, các khoa học kinh tế nói riêng,
ngời ta không thể không vận dụng các nguyên tắc quy luật chung của phép biện chứng,
nhng đồng thời cũng không chỉ dừng lại ở các phơng pháp luận chung đó mà phải triển
khai phơng pháp luận chung trong những nghiên cứu cụ thể.
1.1.2. Tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ.
Phép biện chứng duy tâm cũng đề cập và xác nhận tính phổ biến của các mối liên hệ
các sự vật hiện tợng. Chẳng hạn Heghen cũng nói tới tính trung giới phổ biến của khái
niệm, rằng mọi khái niệm đều là trung giới cho nhau. Tuy nhiên, do đứng trên lập trờng
triếy học duy tâm khách quan, Heghen đã khảo cứu cơ sở của các mối liên hệ tồn tại của
tinh thần tuyệt đối ý niệm tuyệt đối. Trái lại, phép biện chứng duy vật khoa học của
C.Mác, Ph.Ănghen và V.I.Lênin, do đứng trên lập trờng của chủ nghĩa duy vật khoa học
đã khẳng định tính khách quan của các mối liên hệ; tức là tìm cơ sở vật chất của mọi mối
liên hệ của các sự vật hiện tợng. Theo quan điểm niệm này, cơ sở của mọi mối liên hệ
của giới tự nhiên, xã hội và tinh thần là vật chất là tính thống nhất vật chất. Các mối
liên hệ của đời sống tinh thần, của các khái niệm suy đến cùng chính là phản ánh các
mối liên hệ vật chất khách quan. Và phơng pháp luận quan trọng tất yếu đợc rút ra từ
quan niệm này trong nghiên cứu khoa học là phải đòi hỏi thái độ khách quan trong việc
phân tích và giải quyết các vấn.
Khái niệm về tính phổ biến của các mối liên hệ bao hàm quan niệm về tính cố hữu
của các mối liên hệ trong quá trình thống nhất vận động và phát triể.n không ngừng của
các sự vật hiện tợng. Nói cách khác, mọi sự vật hiện tợng đều có mối liên hệ. Xét trong
tính thống nhất của thế giới, trong quá trình vận động và phát triển không ngừng của mọi
sự vật hiện tợng thì không có giới hạn cuối cùng của các mối liên hệ. Quan niệm này tất
yếu đi tới quan niệm: sự vật hiện tợng không phải là đồng nhất, không phải là sự cô lập
tuyệt đối hay cố định ở những giới hạn tuyệt đối, mà trái lại chúng là một hệ thống mở,
luôn trong tơng quan tác động qua lại làm biến đổi lẫn nhau.
Tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ có vai trò trong việc xác lập cơ sở
lý luận của lý thuyết cấu trúc hệ thống. Lý thuyết cấu trúc hệ thống là một lý thuyết
khoa học hiện đại, đợc vận dụng phổ biến trong mọi nghiên cứu khoa học. Xét theo cơ

những sự kiện khác. Bất kỳ một sự kiện kinh tế nào cũng chỉ tồn tại với t cách là trong
mối liên hệ với những sự kiện kinh tế khác. Ví dụ: Giá cả thị trờng của mỗi loại hàng
hoá chỉ biểu hiện ra trong mối quan hệ với sự biến động cung cầu về loại hàng hoá
đó, trong mối quan hệ với giá cả các loại hàng hoá khác (tỷ giá với các loại hàng hoá
cạnh tranh cùng chủng loại, nhu cầu các loại hàng hoá bổ sung).
Các thị trờng hàng hoá dịch vụ cụ thể, thị trờng lao động không tồn tại trong trạng
thái cô lập tách biệt nhau mà trong sự liên hệ tác động qua lại chế ớc lẫn nhau. Mỗi sự
biến động về giá cả trên thị trờng vốn (lãi suất) kéo theo hàng loạt các sự biến động lan
truyền trên các thị trờng lao động, thị trờng hàng hoá. Khi lãi suất trên thị trờng vốn
giảm (giá của tiền) các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng đầu t phát triển sản xuất làm
Trang 6
cho giá cả sức lao động, tiền công, tiền lơng tăng lên do đó giá cả trên thị trờng hàng hoá
cũng tăng lên
Bản thân nền kinh tế cũng không tồn tại trong trạng thái cô lập mà trong mối
quan hệ quy định lẫn nhau giữa các lĩnh vực kinh tế chính trị ngoại giao; kinh tế,
chính trị, đạo đức pháp quyền; kinh tế chính trị khoa học- nghệ thuật Nền
kinh tế nớc ta khi chuyển từ cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc thì những sự thay đổi trong quan điểm kinh tế, cơ cấu kinh tế và cơ chế kinh
tế kéo theo sự thay đổi trong quan niệm về vai trò, vị trí, ngoại giao, đạo đức, pháp
quyền, khoa học và nghệ thuật
Vì mọi sự kiện kinh tế chỉ tồn tại, và chỉ biểu hiện với t cách là bản thân sự kiện
đó trong mối quan hệ với những sự kiện khác cho nên nguyên tắc toàn diện đòi hỏi:
- Khi nghiên cứu một sự kiện kinh tế nào đó, để có thể nhận thức đợc bản chất
của sự kiện cần phải xem xét trên tất cả các mặt, các mối liên hệ có thể có. Bản chất của
sự kiện sẽ là cái chung, đợc chứa đựng trong tất cả các mối quan hệ đó. Tính chân lý và
xác thực của tri thức khoa học đợc rút ra phụ thuộc vào độ lớn của tổng thể các mối quan
hệ có thể thu thập đợc. Tuy nhiên, vì số lợng các mối liên hệ có thể có là vô cùng, ngời
nghiên cứu không thể nào bao quát hết, cho nên sai lầm vẫn có thể xảy ra. Chính vì vậy
chân lý sai lầm là hai mặt cùng tồn tại trong một tri thức.
- Và để khắc phục tình trạng bỏ sót trên cơ sở ứng dụng quan điểm toàn diện

Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với
bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng (bên đợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả các tổ
chức tín dụng số tiền đã đợc trả thay .
Bên bảo lãnh là các tổ chức tín dụng quy định tại Điều 3 của Quy chế bảo lãnh ngân
hàng theo Quyết định 283/2000 của NHNN bao gồm:
+ Ngân hàng thơng mại Nhà nớc, ngân hàng thơng mại cổ phần, ngân hàng đầu t,
ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân
hàng nớc ngoài tại Việt Nam, ngân hàng hợp tác, các loại hình ngân hàng khác và các
tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng
(gọi chung là tổ chức tín dụng) đợc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng theo các
quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Quy chế này.
+ Các ngân hàng đợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc cho phép thực hiện thanh toán
quốc tế đợc thực hiện bảo lãnh vay, bảolãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh
khác mà bên nhận bảo lãnh là các tổ chức, cá nhân nớc ngoài.
+ Tổ chức, tín dụng thực hiện bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu theo quy định của pháp
luật về thơng phiếu.
Bên đợc bảo lãnh là các khách hàng đợc quy định tại điều 4 quy chế bao gồm:
+ Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam: doanh
nghiệp nhà nớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,
doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp t nhân,
hộ kinh doanh cá thể.
Trang 8
+ Các tổ chức tín dụng đợc thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng
+ Hợp tác xã
+ Các tổ chức kinh tế nớc ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh và tham
gia đấu thầu các dự án tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu t tại
Việt Nam.

lợi ích của ngân hàng thông qua biện pháp an toàn phù hợp. Mặt khác khi tiến hàng bảo
lãnh, ngân hàng đã nhận đợc sự tín nhiệm, đợc sự tin tởng của cả hai bên. Trong khi thực
Trang 9
chất, ngân hàng chỉ cho vay trừu tợng, nghĩa là ngân hàng không bỏ ra một khoản vốn
nào cả, mà chỉ lấy uy tín, danh dự của ngân hàng ra cho vay, làm cơ sở cho vay.
Có quan niệm cho rằng trong nền kinh tế phát sinh những quan hệ hợp đồng nào thì
có thể phát sinh tơng ứng những nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng. Quan niệm trên tuy
không hoàn toàn đúng nhng đã phản ánh đợc sự phong phú của các loại nghiệp vụ bảo
lãnh với rất nhiều những phơng pháp phân loại khác nhau.
* Phân loại nghiệp vụ bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng rất đa dạng, tuỳ theo cách thức phát hành, theo phạm vi, theo
mục đích và nội dung của bảo lãnh mà có những loại hình khác nhau. Ta có thể xem xét
những phơng pháp phân loại cơ bản sau:
+ Theo phơng thức phát hành bảo lãnh
-Bảo lãnh trực tiếp ( Direct Guarantee)
Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng phát hành bảo lãnh chịu
trách nhiệm bảo lãnh trực tiếp cho bên đợc bảo lãnh, ngời đợc bảo lãnh chịu trách nhiệm
bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh. Loại bảo lãnh này chịu sự chi phối
của luật trong nớc và khi hết hạn có thể trực tiếp tất toán với ngời bảo lãnh mà không cần
có sự hoàn trả th bảo lãnh. Ưu điểm của loại bảo lãnh này là ngời đợc bảo lãnh không
phải mất thêm phí cho ngân hàng đại lý nớc ngoài (ngân hàng trung gian).
Ngân hàng phục vụ ngời đợc bảo lãnh và trực tiếp phát hành bảo lãnh gọi là ngân
hàng phát hành bảo lãnh và ngân hàng có trụ sở tại nớc ngời thụ hởng gọi là ngân hàng
thông báo. Ngân hàng thông báo có vai trò là kiểm tra tính chính xác, tính chân thực của
bảo lãnh nh: chữ ký, test key, ... khi nhận đợc th bảo lãnh từ ngân hàng phát hành, sau đó
thông báo và chuyển nội dung th bảo lãnh cho ngời thụ hởng.
Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp:
(1): Ngời đợc bảo lãnh và ngời nhận bảo lãnh (ngời thụ hởng) ký kết hợp đồng cơ sở
trong đó quy định các điều khoản bảo lãnh.
(2): Ngời đợc bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành th bảo lãnh.

nớc ngời thụ hởng phát hành bảo lãnh. Ngân hàng thứ nhất trong quan hệ trên gọi là
Ngân hàng chỉ dẫn (Instructing Bank), ngân hàng thứ hai gọi là Ngân hàng phát hành
(Issuing Bank). Mối quan hệ giữa hai ngân hàng này đợc thể hiện bằng văn bản của
Ngân hàng chỉ dẫn đề nghị Ngân hàng phát hành thực hiện việc phát hành bảo lãnh và
văn bản của Ngân hàng chỉ dẫn cam kết bồi hoàn cho Ngân hàng phát hành nếu Ngân
hàng phát hành thanh toán bảo lãnh - việc này đợc thể hiện bằng một văn bản đối ứng.
Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp:
(1): Ngời đợc bảo lãnh và ngời thụ hởng ký kết hợp đồng cơ sở trong đó có quy định các
điều khoản, điều kiện về bảo lãnh.
(2): Ngời đợc bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chỉ định một ngân hàng đóng
trụ sở tại nớc ngời thụ hởng phát hành bảo lãnh.
(3): Ngân hàng phục vụ ngời đợc bảo lãnh yêu cầu ngân hàng đóng trụ sở tại nớc ngời
thụ hởng phát hành th bảo lãnh kèm theo th bảo lãnh đối ứng hoặc th tín dụng dự
phòng.
Trang 11
(2) (4)
(3)
(1)
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng
Chỉ dẫn
Người được
Bảo l nh ã
Người nhận
Bảo l nh ã
(4): Ngân hàng đóng trụ sở tại nớc ngời thụ hởng phát hành th bảo lãnh, thông báo và
chuyển nội dung th bảo lãnh cho ngời thụ hởng.
- Đồng bảo lãnh (Syndicate Guarantee, Co-Guarantee)
Trong trờng hợp những thơng vụ lớn, khả năng rủi ro cao, một ngân hàng riêng lẻ

Ngân
Hàng
phát
hành
bảo
l nh ã
Người được
Bảo l nh ã
Người nhận
Bảo l nh ã
chi phí đấu thầu, thiệt hại do chậm trễ tiến độ thi công hay chi phí để tổ chức laị một
cuộc đấu thầu khác. Trị giá của bảo lãnh thông thờng từ 1- 5% giá trị hợp đồng đấu thầu.
Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh sẽ chấm dứt khi bên đợc bảo lãnh (Ngời tham gia dự thầu
) không trúng thầu hoặc sau khi ký kết hợp đồng hoặc chấp nhận ký kết hợp đồng nếu
bên bảo lãnh trúng thầu.
- Bảo lãnh vay vốn (Credit Guarantee, Loan Guarantee), hay có thể gọi là bảo
lãnh tín dụng là cam kết của ngân hàng bảo lãnh với bên cho vay về việc sẽ chịu trách
nhiệm trả thay cho bên vay trong trờng hợp bên vay không thanh toán đầy đủ, đúng hạn
nợ gốc và lãi nh đã ký kết ngay khi bên thụ hởng bảo lãnh có yêu cầu mà không cần có
sự kiểm tra nào.
Việc thực hiện bảo lãnh tín dụng rất phức tạp và đòi hỏi phía ngân hàng phải có
sự xem xét kỹ lỡng về tính khả thi của dự án vay vốn, các điều kiện về tài sản cầm cố -
thế chấp, ... vì khối lợng tiền bảo lãnh lớn sẽ dẫn đến rủi ro cao trong trờng hợp ngời đi
vay không trả đợc nợ. Số tiền và thời hạn bảo lãnh đợc xác định theo thoả thuận giữa các
bên.
- Bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee)
Bảo lãnh thanh toán là loại hình bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh cam kết với nhà
thầu về việc thanh toán tiền đúng hợp đồng của chủ thầu. Trong trờng hợp chủ thầu
không thanh toán đủ số tiền theo hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm
thay cho chủ thầu. Mục đích: Cung cấp sự bảo đảm cho nhà thầu (Ngời thụ hởng) có thể

cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trớc của khách hàng
theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trờng hợp khách hàng vi phạm các cam
kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả tiền ứng trớc những không hoàn trả hoặc hoàn
trả không đủ số tiền ứng trớc cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ hoàn trả số
tiền ứng trớc cho bên nhận bảo lãnh.
- Bảo lãnh bảo hành(Guarantee for Warranty Obligation): là bảo lãnh ngân hàng
do tổ chức tín dụng phát hành về việc cam kết sẽ bồi thờng giá trị bảo lãnh khi bên có
trách nhiệm bảo hành (ngời đợc bảo lãnh) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ bảo hành nh quy định.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hởng tới nghiệp vụ bảo l nh.ã

Những nhân tố chủ quan
Các nhân tổ chủ quan ảnh hởng tới hoạt động bảo lãnh là các nhân tố ảnh hởng trực
tiếp tới tất cả các khía cạnh khác nhau của chất lợng bảo lãnh. Chất lợng bảo lãnh của
ngân hàng thơng mại bị ảnh hởng bởi một số nhân tố chủ quan sau:
* Chiến lợc kinh doanh của ngân hàng
Chiến lợc kinh doanh là nhân tổ ảnh hởng đầu tiên đến chất lợng bảo lãnh, nếu
không có chiến lợc kinh doanh các ngân hàng sẽ luôn bị động. Một chiến lợc kinh doanh
hiệu quả sẽ giúp ngân hàng có một phơng hớng phát triển nhất quán, giúp cho ngân hàng
khai thác tốt nhất năng lực hiện có của ngân hàng và đồng thời nó cũng giúp cho ngân
hàng có thể thích ứng một cách nhanh chóng với những biến đổi của môi trờng kinh
doanh. Trên cơ sở có chiến lợc kinh doanh đúng đắn, ngân hàng thơng mại mới có thể có
những kế hoạch bộ phận đúng đắn cho từng thời kỳ để đảm bảo thực hiện mục tiêu đề ra.
Trang 14
Đối với nghiệp vụ bảo lãnh, chiến lợc kinh doanh của ngân hàng phải đợc cụ thể hóa
thành các mục tiêu và nhiệm vụ, định hớng khách hàng, thị trờng mục tiêu và các loại
hình bảo lãnh tơng ứng, góp phần cân đối nghiệp vụ bảo lãnh trong các loại hình nghiệp
vụ khác. Trong chiến lợc kinh doanh có bao hàm các chiến lợc Marketing, chiến lợc cơ
cấu tổ chức và phát triển nguồn nhân lực Ngay với chiến l ợc Marketing lại là hệ thống
các chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối, chiến lợc giao tiếp

Trang 15
hàng. Chính vì vậy mà sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng trong cùng hệ
thống ngân hàng sẽ là nhân tố không nhỏ ảnh hởng tới chất lợng nghiệp vụ bảo lãnh.
* Quy trình bảo lãnh.
Quy trình bảo lãnh là nhân tố quan trọng quy định các bớc tiến hành một nghiệp vụ
bảo lãnh, nên chất lợng nghiệp vụ bảo lãnh sẽ chịu ảnh hởng trực tiếp của quy trình này.
Quy trình bảo lãnh bao gồm:
Bớc 1: Thẩm định khả năng tài chính cũng nh khả năng thực hiện hợp đồng của
khách hàng trớc khi cấp bảo lãnh. Đây là bớc đầu tiên cũng là quan trọng nhất trong quy
trình bảo lãnh. Nó ảnh hởng trực tiếp đến quyết định của ngân hàng trong việc cấp hay
không cấp bảo lãnh cho khách hàng. Việc thẩm định trớc khi cấp bảo lãnh có hiệu quả
bao nhiêu thì chất lợng bảo lãnh có hiệu quả bấy nhiêu. Thẩm định trớc khi cấp bảo lãnh
giúp ngân hàng xem xét một cách toàn diện về cả khách hàng và dự án trình thẩm định.
Công tác thẩm định trớc khi cấp bảo lãnh phụ thuộc rất lớn vào trình độ cũng nh trách
nhiệm của cán bộ thẩm định bảo lãnh.
Bớc 2: Xây dựng và ký kết hợp đồng bảo lãnh. Hợp đồng bảo lãnh là văn bản viết
ghi lại thoả thuận giữa ngời xin bảo lãnh (khách hàng) và ngân hàng, với nội dụng chủ
yếu là ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hàng khi có vi phạm đ-
ợc qui định trong hợp đồng trong một khoảng thời gian nhất định. Hợp đồng bảo lãnh có
ảnh hởng tới chất lợng bảo lãnh. Một hợp đồng chặt chẽ, đầy đủ là điều kiện để ngân
hàng tránh đợc và hạn chế những tổn thất có thể xảy ra. Và việc thể thức hoá các điều
khoản trong hợp đồng với từng loại bảo lãnh sẽ có ý nghĩa không nhỏ đối với chất lợng
nghiệp vụ bảo lãnh.
Bớc 3: Thực hiện và xử lý sau bảo lãnh
Sau khi hợp đồng bảo lãnh đã đợc ký kết, ngân hàng phải có trách nhiệm với ngời
đợc bảo lãnh nh thoả thuận. Cũng nh phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với bên thụ hởng
sau khi đã phát hành th bảo lãnh.
Quan hệ bảo lãnh kết thúc khi thời hạn bảo lãnh hết hiệu lực. Ngân hàng sẽ tiến
hành thực hiện thu phí hoặc thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đợc bảo lãnh nh qui định
trong hợp đồng bảo lãnh. Trờng hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, làm ăn yếu

trình xin bảo lãnh, đảm bảo tính chất an toàn và hiệu quả cho ngân hàng. Khả năng đáp
ứng các điều kiện bảo lãnh thể hiện ở những mặt sau:
* Năng lực thị trờng của doanh nghiệp.
Năng lực thị trờng của doanh nghiệp biểu hiện ở khối lợng sản phẩm tiêu thụ, chất
lợng sản phẩm có đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng không? Vị trí của doanh nghiệp trên thị
trờng. Hệ thống mạng lới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mối quan hệ với các bạn
hàng đối tác. Năng lực thị trờng của doanh nghiệp còn đợc lợng hoá qua tiêu thức cơ bản
là sự gia tăng của doanh số tiêu thụ sản phẩm.
Năng lực thị trờng của doanh nghiệp càng cao, nhu cầu đầu t càng lớn, rủi ro thị tr-
ờng của doanh nghiệp càng nhỏ là nhân tố nâng cao chất lợng bảo lãnh.
* Năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối lợng vốn tự có, tỷ trọng vốn tự
có trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đang sử dụng, khả năng thanh toán của
doanh nghiệp và tính lỏng của tài sản. Năng lực tài chính của doanh nghiệp càng cao,
Trang 17
khả năng đáp ứng các điều kiện bảo lãnh càng lớn càng góp phần vào việc nâng cao chất
lợng bảo lãnh.
* Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biện pháp bảo đảm.
Quan hệ bảo lãnh thờng đa ra đòi hỏi phải có tài sản kí quỹ, tài sản bảo đảm dới
các hình thức nh thế chấp, cầm cố, hoặc xác nhận bảo lãnh của bên thứ ba. Đây là biện
pháp an toàn có tính tất yếu đảm bảo nguyên tắc cẩn trọng cần thiết trong ngân hàng.
Một ví dụ điển hình về hạn mức bảo lãnh ngân hàng tính theo tỷ lệ % giá trị của tài sản
bảo đảm . Và khả năng đáp ứng những đòi hỏi này của ngời yêu cầu bảo lãnh sẽ tác
động không nhỏ đến chất lợng nghiệp vụ bảo lãnh.
Từ phía môi trờng kinh tế xã hội
Hoạt động của ngân hàng thơng mại chịu ảnh hởng rất lớn của môi trờng kinh tế xã hội.
Một ngân hàng dù có cố gắng trong hoạt động kinh doanh của mình song nếu môi trờng
kinh tế- xã hội không ổn định thì ảnh hởng lớn đến thành công của ngân hàng. Chính vì
vậy, việc nghiên cứu môi trờng kinh doanh là hoạt động thờng xuyên của mỗi ngân hàng
thơng mại. Chất lợng bảo lãnh của ngân hàng thơng mại bị ảnh hởng bởi một số yếu tố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status