Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Sự cần thiết phải hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng trong
hoạt động của các ngân hàng thơng mại.
Song song với quá trình phát triển nền kinh tế đất nớc, hệ thống ngân hàng
Việt Nam ngày càng hoàn thiện và phát triển, đóng vai trò Trung ơng thần kinh
của toàn bộ nền kinh tế. Trong hơn 10 năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã
đợc đổi mới toàn diện, từ nội dung hoạt động, cơ cấu tổ chức cho đến hệ thống
pháp luật, đã và đang phục vụ đắc lực cho việc ổn định nền kinh tế vĩ mô và phát
triển đất nớc. Về cơ bản, một hệ thống ngân hàng hai cấp đã đợc thiết lập, các
nguyên tắc nền tảng về hoạt động ngân hàng tiền tệ trong nền kinh tế thị trờng
đã đợc quán triệt. Tuy nhiên, các hoạt động của một ngân hàng hiện đại ở nớc ta
vẫn là mới mẻ, đặc biệt là hoạt động bảo lãnh ngân hàng. Trong khi dó, xu hớng
toàn cầu hoá và mở cửa nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, môi trờng tài chính -
tiền tệ còn nhiều bất ổn, cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi ngân hàng phải
không ngừng phát triển và đổi mới theo hớng hoàn thiện các nghiệp vụ sẵn có, tiếp
cận và ứng dụng các dịch vụ mới. Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ đợc các
ngân hàng thơng mại Việt Nam thực hiện trong những năm gần đây, nó đã góp
phần đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng, thoả mãn nhu cầu của doanh nghiệp
phòng ngừa rủi ro trong giao dịch hợp đồng và tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở
rộng hoạt động quan hệ kinh tế thơng mại. Tuy nhiên, sự phát triển và khởi sắc
của nghiệp vụ bảo lãnh trong thời gian qua vẫn cha thực sự tơng xứng với vai trò
và tiềm năng của nó đối với hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Mặt khác, do đây
là nghiệp vụ còn mới mẻ nên trong quá trình thực hiện xuất hiện rất nhiều vớng
mắc và gây nhiều tổn thất cho ngân hàng.
Nhận thức đợc vấn đề trên, sau một thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Hà
Nội tôi quyết định lựa chọn đề tài :
Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại NHNo&PTNT Hà Nội .
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Các nghiệp vụ của một ngân hàng thơng mại đa dạng và phong phú, song do
thời gian và thể lợng kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên
Trong nền kinh tế hàng hoá hiện đại, hoạt động thơng mại phát triển mạnh mẽ với
xu hớng toàn cầu hoá sâu sắc. Điều này bắt nguồn từ nhu cầu ngày càng cao của xã hội
về các loại hàng hoá, dịch vụ nhằm phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng. Hơn nữa, các
quốc gia với mục tiêu phát huy những lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh của mình, đã và
đang thực hiện chính sách kinh tế mở, thúc đẩy hoạt động thơng mại quốc tế phát triển.
Song điều này cũng ẩn chứa nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp do những biến động bất
thờng về chính trị, kinh tế - xã hội trên toàn cầu đã tác động tiêu cực tới hoạt động kinh
doanh. Mặt khác, khi thơng mại mở rộng không biên giới thì rủi ro về thông tin không
cân xứng cho một doanh nghiệp là rất lớn, từ đó rủi ro về đạo đức do bạn hàng không
đáp ứng các hợp đồng đã ký kết là khó tránh khỏi. Hoặc nếu họ có thể tìm hiểu đợc
thông tin thì việc tranh thủ cơ hội kinh doanh và chi phí bỏ ra đã cản trở họ thực hiện,
gây ảnh hởng đến hoạt động thơng mại và giảm hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Để khắc phục điều này, đòi hỏi phải có một sự đảm bảo cho các giao dịch diễn ra an
toàn, tạo độ tin cậy giữa các đối tác kinh doanh.
Nh vậy, từ bản thân nền kinh tế xuất hiện nhu cầu có một sự đảm bảo trong các giao
dịch, dẫn tới một hình thức giao dịch đảm bảo ra đời với hình thức biểu hiện là sự đảm
bảo của một bên thứ ba, có đủ t cách và năng lực thực hiện nhằm điều hoà quan hệ, tạo
sự tín nhiệm cho đối tác. Đó chính là hoạt động bảo lãnh.
1. 2. Quá trình phát triển của bảo lãnh ngân hàng.
Bảo lãnh ngân hàng là một dạng nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, xuất hiện vào giữa
những năm 60, trong thị trờng nội địa nớc Mỹ. Sau đó vào đầu những năm 70, bảo lãnh
bắt đầu đợc sử dụng trong các giao dịch thơng mại quốc tế. Vào thời gian này, các
quốc gia thịnh vợng mau chóng vì sản xuất dầu hoả ở Trung Đông liên tục kí kết những
hợp đồng kinh tế lớn với các nớc phơng Tây để thực hiện các dự án cải tạo cơ sở hạ
tầng, dự án canh tân công, nông nghiệp, quốc phòng. . . Giá trị rất lớn của các hợp
đồng và thế mạnh về tài chính của các quốc gia Trung Đông đã cho phép họ phải có
một sự bảo đảm chắc chắn về phía đối tác khi tham gia vào các thơng vụ giao dịch.
Những bảo lãnh độc lập do ngân hàng của các nớc phơng Tây phát hành đã thực sự đáp
ứng đợc yêu cầu về sự thuận lợi và an toàn cho các quốc gia nhập khẩu. Kể từ đó đến
nay, với khả năng ứng dụng rộng rãi trong các loại giao dịch, vị trí của bảo lãnh ngân
thay ".
3. Đặc điểm bảo lãnh ngân hàng :
Bảo lãnh ngân hàng là một mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau. Trong một
nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng không chỉ đơn thuần là quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh
và ngời hởng bảo lãnh, mà còn bao hàm những mối quan hệ khác. Đó là :
Quan hệ giữa ngời đợc bảo lãnh và ngời hởng bảo lãnh. Đây là quan hệ gốc, là cơ sở
phát sinh yêu cầu bảo lãnh.
Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và ngời đợc bảo lãnh. Đó là quan hệ giữa ngân
hàng cấp tín dụng và khách hàng hởng tín dụng.
Cả ba mối quan hệ này cùng tồn tại song song và cùng chấm dứt.
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng không dùng vốn của ngân hàng,
mà dùng đến uy tín của ngân hàng.
Một nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thờng có ít nhất ba thành phần sau :
Ngời bảo lãnh : là ngời phát hành bảo lãnh.
Ngời đợc bảo lãnh : là ngời yêu cầu bảo lãnh.
Ngời thụ hởng bảo lãnh : là ngời nhận cam kết bảo lãnh.
4. Chức năng chủ yếu của bảo lãnh ngân hàng :
Bảo lãnh ngân hànglà công cụ bảo đảm.
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh. Bằng việc cam kết chi trả bồi thờng
khi xảy ra các biến cố vi phạm hợp đồng của ngời đợc bảo lãnh, các ngân hàng phát
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hành bảo lãnh đã tạo ra một sự đảm bảo chắc chắn cho ngời thụ hởng. Chính sự tin t-
ởng này tạo điều kiện cho hợp đồng đợc ký kết một cách suôn sẻ thuận lợi. Đây cũng
chính là điểm khác biệt cơ bản giữa bảo lãnh ngân hàng và tín dụng th thơng mại ( tín
dụng chứng từ ). Do việc thanh toán dựa trên biến cố vi phạm nghĩa vụ hợp đồng của
ngời đợc bảo lãnh ( chẳng hạn nh : giao hàng không đúng kế hoạch, không đạt chất l-
ợng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, thanh toán tiền hàng không đúng hạn. . . ) nên
trong thực tế tỷ trọng các bảo lãnh đợc yêu cầu thanh toán không cao, thông thờng chỉ
khoảng dới 5% ( chẳng hạn tại Mỹ chỉ có khoảng 1% trong số các bảo lãnh ngân hàng
khi ngân hàng đã thực hiện thanh toán cho ngời thụ hởng.
Các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, chẳng hạn nh : bảng cân
đối tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ. . .
Soạn thảo
văn bản BL
Lập hồ sơ
và xét duyệt
Kết thúc
BL
Giám sát
và xử lý
Phát hành văn
bản BL
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các tài liệu liên quan đến giao dịch đợc yêu cầu bảo lãnh, chẳng hạn nh : phơng án
sản xuất kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá, hợp đồng thơng mại, dịch vụ.
. .
Các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc bảo lãnh, chẳng hạn nh : giấy tờ thế
chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba. . .
Xét duyệt :
Dựa vào các tài liệu trên kết hợp với những thông tin bổ sung từ các nguồn khác nh :
phỏng vấn trực tiếp khách hàng ; sách báo, tạp chí ; trung tâm thông tin tín - CIC. . . ,
cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích khách hàng. Trong quá trình phân tích, tìm hiểu
về khả năng tài chính, khả năng thực hiện hợp đồng và uy tín của khách hàng, cán bộ
tín dụng chủ yếu nhằm định lợng rủi ro về phía khách hàng (ngời đợc bảo lãnh ) ; từ đó
xem xét có chấp nhận bảo lãnh hay không. Nếu mức độ rủi ro đợc đánh giá ở mức cho
phép thì chấp nhận bảo lãnh còn nếu mức độ rủi ro đợc đánh giá ở mức không cho
phép thì từ chối bảo lãnh.
1. 2. Soạn thảo văn bản bảo lãnh :
Tên của ngời đợc bảo lãnh, ngân hàng phát hành, ngân hàng chỉ thị, ngân hnàg
thông báo ( nếu có ) và đặc biệt là tên ngời hởng bảo lãnh cần phải đợc đề cập rõ ràng,
bởi vì bất cứ một sự mơ hồ hoặc một ẩn ý nào cũng đều có thể dẫn đến hậu quả rủi ro
sau này.
Mục đích của bảo lãnh.
Mỗi một loại bảo lãnh nhằm vào một mục đích khác nhau và do bản chất giao dịch
trong hợp đồng gốc quyết định. Thông thờng tên gọi của văn bản bảo lãnh luôn thống
nhất với mục đích của bảo lãnh. Hơn nữa, do bảo lãnh đợc thiết lập trong khuôn khổ
một hành vi hợp đồng cụ thể nên nội dung văn bản bảo lãnh phải có phần tham chiếu
đến số hiệu hợp đồng gốc.
Số tiền bảo lãnh.
Số tiền bảo lãnh giới hạn mức thanh toán của ngân hàng bảo lãnh đối với ngời thụ
hởng nên khi xảy ra biến cố vi phạm của ngời đợc bảo lãnh, ngời thụ hởng không có
quyền đòi bồi thờng nhiều hơn số tiền này cho dù giá trị thiệt hại thựctế lớn hơn. Số
tiền bảo lãnh thờng đợc qui định theo mức tối đa và xác định dựa trên bản chất của
giao dịch cũng nh giá trị hợp đồng gốc. Thông thờng số tiền bảo lãnh đợc ghi chính
xác theo giá trị tuyệt đối, tránh trờng hợp ghi theo tỉ lệ phần trăm so với giá trị hợp
đồng gốc ( để đề phòng hợp đồng gốc có thể thay đổi sau khi bảo lãnh đã đợc phát
hành ). Một điểm khác cũng cần lu ý là điều khoản giảm thiểu giá trị bảo lãnh ( nếu
có ) cũng phải đợc đa vào trong văn bản bảo lãnh để tránh sự lạm dụng từ phía ngời thụ
hởng. Chẳng hạn trong bảo lãnh hoàn thanh toán, giá trị bảo lãnh tối đa bằng số tiền
ứng trớc của của ngời đợc bảo lãnh. Nhng giá trị bảo lãnh này sẽ giảm tơng ứng theo
nghĩa vụ đã hoàn thành của ngời đợc bảo lãnh. Khi ngời đợc bảo lãnh hoàn thành toàn
bbọ nghĩa vụ của họ thì giá trị bảo lãnh chỉ còn bằng không.
Các điều kiện thanh toán.
Phần này qui định các chứng từ cần thiết phải xuất trình, làm cơ sở cho việc thực
hiện cam kết thanh toán của ngân hàng bảo lãnh. Khi các điều kiện này đợc thoả mãn
thì ngân hàng bảo lãnh có nghĩa vụ phải chi trả và ngời thụ hởng đợc quyền nhận bồi
thờng. Việc qui định các loại chứng từ xuất trình để thanh toán tuỳ thuộc vào việc lựa
chọn điều kiện thanh toán của bảo lãnh mà cơ sở của nó là sự thoả thuận giữa ngời thụ
Sau khi văn bản bảo lãnh đã đợc soạn thảo xong, bản chính sẽ đợc chuyển trực tiếp
cho ngời hởng bảo lãnh hoặc thông qua một ngân hàng khác làm nhiệm vụ thông báo.
Về phía ngân hàng phát hành phải làm các công việc sau đây :
Thu phí phát hành bảo lãnh từ ngời đợc bảo lãnh. Trờng hợp bảo lãnh thờng xuyên và
kéo dài, phí sẽ đợc thu theo định kỳ thoả thuận với khách hàng.
Quản lý tiền ký quĩ vào tài khoản riêng. Mức ký quĩ thờng tính tỷ lệ % trên số tiền
bảo lãnh, nhằm bảo đảm khả năng bồi hoàn của khách hàng sau khi ngân hàng thực
hiện cam kết thanh toán cho ngời hởng. Tuỳ theo uy tín của khách hàng, tỷ lệ ký quĩ có
thể dao động từ 10% - 100% số tiền bảo lãnh.
Tiến hành thủ tục nhận bảo đảm ( thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh. . . ).
Ghi giá trị bảo lãnh vào sổ theo dõi ( ngoại bảng ).
1. 4. Giám sát và xử lý :
Tuỳ từng loại bảo lãnh cụ thể khác nhau mà cán bộ thực hiện bảo lãnh có thể thực
hiện một số công việc sau :
Theo dõi việc phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh
Theo dõi giải ngân, thực hiện nhận nợ
Hạch toán số d bảo lãnh
Theo dõi thực hiện hợp đồng bảo lãnh :
+ Theo dõi tình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng.
+ Thu phí bảo lãnh.
+ Kiểm tra tài sản bảo đảm cho bảo lãnh.
+ Đôn đốc thực hiện nghĩa vụ đợc bảo lãnh.
+ Xử lý khi phải trả nợ thay.
+ Xử lý các vớng mắc khác ( nếu có ).
1. 5. Kết thúc bảo lãnh.
Tất toán bảo lãnh
Giải toả tài sản đảm bảo bảo lãnh
Đánh giá kết quả, rút kinh nghiệp
Lu trữ hồ sơ
2. Các hình thức bảo lãnh ngân hàng :
Loại bảo lãnh này nhằm chống đỡ rủi ro cho ngời thụ hởng ( bên đặt hàng ) trong
trờng hợp ngời cung cấp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng, chẳng hạn nh :
giao hàng chậm trễ, không đúng chất lợng, số lợng. . . Bảo lãnh thực hiện hợp đồng đợc
sử dụng thay thế cho yêu cầu ký quĩ mà ngời đặt hàng đề nghị đối với ngời cung ứng
để bảo đảm bồi thờng vi phạm hợp đồng. Do vậy, giá trị tối đa của bảo lãnh tơng đơng
với mức bồi thờng. Thông thờng hiệu lực của loại bảo lãnh này chấm dứt khi ngời đợc
bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ cung ứng hàng hoá của họ.
Bảo lãnh hoàn thanh toán.
Loại bảo lãnh này đợc sử dụng trong các hợp đồng thơng mại, dịch vụ. . . mà ngời
mua hàng hay ngời hởng dịch vụ đã ứng trớc tiền hàng cho ngời bán hay ngời cung cấp
dịch vụ. Bằng việc cam kết sẽ trả lại số tiền đã ứng trớc cho ngời mua ( khi ngời bán
không thực hiện hợp đồng ), ngân hàng phát hành bảo lãnh đã tạo ra sự tin tởng cho ng-
ời mua hàng và đồng thời cũng giúp ngời cung ứng thoát khỏi những khó khăn tạm thời
về ngân quĩ. Giá trị của bảo lãnh hoàn thanh toán thờng tơng đơng toàn bộ số tiền đã
ứng trớc ( kể cả tiền lãi và phạt nếu có ). Tuy nhiên, cần lu ý để tránh sự lạm dụng của
ngời thụ hởng, văn bản bảo lãnh hoàn thanh toán phải qui định rằng bảo lãnh chỉ có
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiệu lực khi điều kiện tiền đề ( có liên quan đến hành vi ứng trớc tiền của ngời thụ h-
ởng ) đã đợc thoả mãn. Bảo lãnh vay nợ là một dạng bảo lãnh hoàn thanh toán đợc sử
dụng khá phổ biến trong và ngoài nớc.
Bảo lãnh trả chậm.
Loại bảo lãnh này đợc sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trả
chậm và còn gọi là bảo lãnh thanh toán. Quan hệ giữa ngời bán và ngời mua ở đây thực
chất là quan hệ tín dụng thơng mại, theo đó ngời mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo
kỳ hạn nợ cụ thể. Để bảo vệ mình trớc rủi ro không thanh toán đầy đủ và đúng hạn của
ngời mua, ngời bán có thể yêu cầu một bảo lãnh trả chậm của ngân hàng.
Đây một trong những loại bảo lãnh rất phổ biến ở các nớc đang phát triển.
Bảo lãnh dự thầu.
Mục đích của bảo lãnh ngân hàng loại này nhằm bù đắp những thiệt hại về thời
lãnh nhng có sự tham gia của các ngân hàng đồng minh khác. Nếu phải chi trả cho ng-
ời thụ hởng theo bảo lãnh đã lập, ngân hàng chính có thể đòi bồi hoàn từ các ngân hàng
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đồng minh theo tỷ lệ tham gia của họ, dựa trên các bảo lãnh đối ứng do các ngân hàng
này phát hành. Đến lợt mình, các ngân hàng này lại tiến hành truy đòi từ ngời đợc bảo
lãnh.
Căn cứ vào điều kiện thanh toán của bảo lãnh, bảo lãnh ngân hàng bao gồm :
Bảo lãnh theo yêu cầu.
Bảo lãnh theo yêu cầu hay còn gọi là bảo lãnh theo yêu cầu đầu tiên là loại bảo
lãnh mà điều kiện thanh toán cuả nó là ngời thụ hởng bảo lãnh chỉ cần xuất trình yêu
cầu thanh toán cho ngân hàng phát hành. Yêu cầu thanh toán có thể là một trong hai
dạng sau :
+ Văn bản yêu cầu thanh toán.
+ Văn bản yêu cầu thanh toán kèm với tờ trình về sự vi phạm hợp đồng của ngời đợc
bảo lãnh.
Các văn bản trên đều do ngời thụ hởng đơn phơng lập, không cần có sự xác nhận
của ngời đợc bảo lãnh hoặc của bên thứ ba nào khác.
Có thể nói bảo lãnh theo yêu cầu thể hiện tính độc lập rất cao, theo đó ngân hàng
phát hành không có quyền viện dẫn bất cứ lý do nào liên quan đến hợp đồng gốc ddể
trì hoãn việc thanh toán. Loại bảo lãnh này tạo cho ngời hởng thụ những thuận lợi rất
lớn bởi khả năng bảo đảm chắc chắn và tính thanh khoản kịp thời. Về phía ngân hàng
phát hành, việc kiểm tra chứng từ trớc khi thanh toán khá đơn giản, không đòi hỏi
những thủ tục và thao nghiệp vụ phức tạp. Tuy nhiên, do việc lập yêu cầu thanh toán
hoàn toàn dựa trên nhận định chủ quan của ngời thụ hởng nên có thể gây ra những bất
lợi đối với ngời đợc bảo lãnh.
Bảo lãnh kèm chứng từ.
Đây là loại bảo lãnh mà điều kiện phải có chứng từ xác nhận của bên thứ ba ( th-
ờng là một bên độc lập có đủ t cách chuyên môn để xác nhận ). Chứng từ có thể đợc
xuất trình theo một trong hai cách sau đây :
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng : là một bảo lãnh ngân hàng do TCTD phát hành cho
bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết. Trong trờng hợp khách hàng không thực
hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, TCTD thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
đã cam kết.
+ Bảo lãnh bảo đảm chất lợng sản phẩm : là một bảo lãnh ngân hàng do TCTD phát
hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về
chất lợng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trong trờng
hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng về
chất lợng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt
cho bên nhận bảo lãnh, TCTD thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
+ Bảo lãnh hoàn thanh toán : là một bảo lãnh ngân hàng do TCTD phát hành cho bên
nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trớc của khách hàng theo
hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trong trờng hợp khách hàng vi phạm các
cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả số tiền đã ứng trớc nhng không hoàn
trả hoặc hoàn trả không đủ số tiền ứng trớc cho bên nhận bảo lãnh thì TCTD sẽ hoàn
trả số tiền ứng trớc cho bên nhận bảo lãnh.
+ Bảo lãnh đối ứng : là một bảo lãnh ngân hàng do TCTD phát hành cho một TCTD
khác về việc đề nghị bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh cho các nghĩa vụ của khách hàng
của bên phát hành bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh. Trờng hợp, khách hàng vi
phạm các cam kết với bêb nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh thì bên phát hành bảo lãnh đối ứng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho
bên bảo lãnh.
III - Những rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh của NHTM.
1. Rủi ro đối với ngời thụ hởng bảo lãnh.
Trên lý thuyết, ngân hàng đợc chọn làm ngân hàng bảo lãnh phải là một ngân hàng
mạnh về tài chính, có chính sách tài trợ mạnh mẽ, trình độ nghiệp vụ của cán bộ cao,
năng lực quản lý điều hành của ban lãnh đạo tốt, có uy tín lớn trên thị trờng. . . Đáp
ứng đợc điều này cũng có nghĩa là bên đợc bảo lãnh tìm đợc cho mình chỗ dựa vững
chắc, đồng thời ngời thụ hởng bảo lãnh sẽ có sự bảo đảm lớn về khả năng nhận đợc bồi
hoàn nếu bên đợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng đã ký kết.
cũng sẽ là rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng.
Bên cạnh nguyên nhân từ khách hàngthì từ bản thân ngân hàng cũng chứa đựng
khá nhiều rủi ro nh :
+ Chất lợng cán bộ ngân hàng không có trình độ sẽ dẫn đến những đánh giá không
chính xác tình hình và khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng, không lờng trớc đ-
ợc rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành bảo lãnh, làm giảm chất lợng bảo lãnh và tăng
những rủi ro tiềm ẩn trong nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng.
+ Công tác quản trị điều hành trên cơ sở qui chế chính sách của nhà nớc và cơ quan
chủ quản lỏng lẻo, không thực hiện tốt thì sẽ không phát hiện và ngăn chặn đợc những
thiếu sót trong quá trình thực hiện, không nắm bắt đợc tình hình thực tế gây những hậu
quả không nhỏ trong hoạt động kinh doanh, đồng thời có thể cản trở sự phát triển của
các nghiệp vụ ngân hàng trong đó có nghiệp vụ bảo lãnh.
+ Việc tuân thủ qui trình bảo lãnh, nh ta đã biết : các bớc trong một qui trình bảo lãnh
có liên quan mật thiết, tác động, ảnh hởng lẫn nhau. Do đó, một quyết định hay một
hành động sai trong bớc này sẽ dẫn đến quyết định hay hành động sai trong bớc tiếp
theo.
Do vậy, trong thời gian th bảo lãnh còn hiệu lực ngân hàng cần phải theo dõi, kiểm
tra tình hình thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết của khách hàng. Nếu không ngân hàng
sẽ không có những biện pháp thích hợp để can thiệp và xử lý khi cần thiết. Công nghệ
ngân hàng và thông tin cũng là một yếu tố hết sức quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Nếu thiếu thông tin, cán bộ ngân hàng không đủ cơ sở để đánh
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giá tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại cũng nh tơng lai của doanh nghiệp, khả năng
thực hiện đã cam kết với ngân hàng, không dự đoán đợc những biến động có thể xảy
ra. Do đó, có thể đa ra những quyết định và kế hoạch chính xác, kịp thời nhằm hạn chế
rủi ro trong hoạt động bảo lãnh.
IV - ý nghĩa của bảo lãnh ngân hàng.
1. Đối với ngân hàng.
Mặc dù mới xuất hiện ở Việt Nam song nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng từ khi ra
+ Đối với bên đợc bảo lãnh.
Một cái lợi trớc mắt mà bên đợc bảo lãnh đợc hởng là họ có khoản vay có chi phí
nhỏ hơn so với việc vay của các NHTM khác. Xa hơn nữa, họ còn đợc ngân hàng giúp
phân tích, đánh giá hiệu quả vay vốn để họ làm ăn có hiệu quả. Sở dĩ nh vậy là vì
quyền lợi của ngân hàng gắn liền với quyền lợi của ngời mua.
Bảo lãnh tạo điều kiện cho nhà doanh nghiệp có đủ phơng tiện và khả năng thực
hiện hợp đồng nhng lại cha có đủ uy tín đối với bên đối tác, có đủ khả năng để tham
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gia đấu thầu, tham gia giao dịch và ký kết hợp đồng. Bảo lãnh thúc đẩy các doanh
nghiệp làm ăn nghiêm túc hơn và hoàn thành hợp đồng theo đúng qui định.
3. Đối với nền kinh tế.
Bảo lãnh ngân hàng có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế. Nó thực sự là chất xúc
tác giúp cho các hợp đồng thơng mại, xây dựng, các giao dịch hàng hoá, dịch vụ trong
nớc và quốc tế đợc ký kết một cách thuận lợi. Nó tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, là
công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và ngành kinh tế phát triển thông qua
các chính sách của ngân hàng nh : mở rộng bảo lãnh vay vốn nớc ngoài, hạn mức bảo
lãnh. . . để khuyến khích các ngành này phát triển. Ngợc lại, với những ngành cần hạn
chế, ngân hàng có những chính sách bảo lãnh khắt khe, từ đó góp phần cân đối nền
kinh tế. Hoạt động bảo lãnh còn giúp mở rộng thơng mại, thúc đẩy cạnh tranh và phát
triển kinh tế.
Đặc biệt riêng đối với nền kinh tế Việt Nam, với đặc điểm vừa chuyển từ cơ chế
bao cấp sang cơ chế thị trờng, nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng đã góp phần tích cực
trong việc phát triển kinh tế sản xuất hàng hoá ở nớc ta. Bảo lãnh hỗ trợ cho các doanh
nghiệp trong nớc có khả năng đứng vững trong cơ chế thị trờng, hoạt động có hiệu quả
và vơn lên sánh vai với các doanh nghiệp khác trên Thế giới.
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển, nó đã chứng minh
sự cần thiết cũng nh vai trò và tác dụng hữu hiệu không chỉ với từng doanh nghiệp mà
còn với cả nền kinh tế của một nớc và nền kinh tế thế giới. bảo lãnh đã trở thành một
trợ thủ đắc lực của nhà kinh doanh. Để phục vụ một cách tốt nhất và đáp ứng nhu cầu
+ Năm 2002, NHNo Hà Nội thành lập thêm 2 chi nhánh : NHNo Tràng Tiền và
NHNo Chơng Dơng.
Đến nay, NHNo&PTNT Hà Nội có 10 chi nhánh, 25 phòng giao dịch và 10 quĩ tiết
kiệm. Dự kiến đến cuối năm 2003, NHNo&PTNT Hà Nội có 13 chi nhánh và khoảng
35 ữ 40 phòng giao dịch. Với qui mô hoạt động nh trên, NHNo&PTNT Hà Nội đợc
xếp là chi nhánh NHNo&PTNT cấp I loại I.
1. 2. Các nghiệp vụ chủ yếu Ngân hàng N
o
& PTNT Hà Nội đang thực hiện là :
Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của tất cả các tổ chức kinh tế, tài
chính và tiền gửi của dân c với các hình thức :
+ Không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng. . .
+ Phát hành kỳ phiếu với nhiều thời hạn khác nhau sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu
về mở tài khoản cho mọi cá nhân, thành phần và tổ chức kinh tế. . .
Cho vay vốn bằng đồng Việt nam, ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế, doanh
nghiệp và dân c để sản xuất, kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực : công nghiệp, nông
nghiệp, thơng nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và dịch vụ. . .
+ Thực hiện cho vay vốn với các dự án lớn của Chính phủ, Tổng công ty 90, 91. . .
và cho vay ủy thác thông qua các công ty tài chính.
+ Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu ( và mở L/C thanh toán xuất nhập khẩu)
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Cho vay đời sống tiêu dùng : mua nhà mới, sửa chữa cải tạo nâng cấp nhà cửa,
phơng tiện sinh hoạt, ôtô, xe máy, tivi, máy giặt. . .
+ Cho vay cầm cố các chứng chỉ có giá.
+ Cho vay tất cả các đối tợng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đa ngành nghề mà luật
pháp không cấm kinh doanh.
Dịch vụ ngân hàng :
+ Thực hiện thanh toán, chuyển tiền nhanh trong nớc qua mạng điện tử và thanh
toán quốc tế trực tiếp trên mạng SWIFT.
TG của các TCKT 622 18, 6 761 17, 9 898 14, 7
TG kho bạc 322 9, 6 161 3. 9 156 2, 5
TG, TVcủa các TCTD
1112 33, 3 1552 36. 4 2057 33, 6
Tổng nguồn vốn 3344 100 4257 100 6125 100
(Nguồn vốn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh )
Biểu đồ 1: Mức tăng trởng nguồn vốn của NHNo&PTNT Hà Nội
17