TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN, PHÂN TÍCH KINH tế tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT và THƯƠNG mại DỊCH vụ vạn XUÂN - Pdf 26

Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới. Nằm trong xu
thế chung của thời đại, Việt Nam đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
ngành nghề để tạo ra tiềm lực kinh tế vững mạnh cho qua trình hội nhập. Trong
công cuộc xây dựng và đổi mới nền kinh tế những thách thức đặt ra trước doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế là hết dức nặng nề, đặc biệt là trước sự cạnh
tranh gay gắt ngày càng khốc liệt. Vì vậy doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình
và phải có kế hoạch tổ chức quản lý, sử dụng chế độ kế toán phù hợp với thực tế,
đặc điểm kinh doanh của mình, phải đảm bảo đúng chế dộ kế toán. Hòa đồng với
xu hướng chung, Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân-
một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ. từ khi
bước vào môi trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt này, công ty vẫn ổn định
phát triển, góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế đất nước.
Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Sản xuất Và Thương Mại Dịch
Vụ Vạn Xuân, với kiến thức tích lũy được tại nhà trường và được sự giúp đỡ của
cô giáo hướng dẫn T.S. Nguyễn Thị Thanh Phương, cùng sự giúp đỡ của các
phòng ban, đặc biệt là phòng tài vụ- kế toán của công ty em đã hoàn thành Báo
cáo thực tập tổng hợp của mình.
Báo cáo tổng họp gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn
Xuân
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kế toán tại Công ty Cổ phần
sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân.
PHẦN III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế của Công
ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân.
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận.
1
1
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

PRODUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VAN XUAN STAP.,JSC
Trụ sở: Số 9 tổ 31, phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại: 043 764 8113
Người đại diện: Ông Nguyễn Thanh Tùng – Giám Đốc Công ty
Mã số thuế: 0105281781
Vốn điều lệ: 6.000.000.000 VNĐ (sáu tỷ đồng)
Ngày thành lập: ngày 28 tháng 04 năm 2011 tại Sở kế hoạch đầu tư thành
phố Hà Nội.
Đăng ký thay đổi lần 1: ngày 07 tháng 11 năm 2012
Ngành nghề kinh doanh:
+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại.
+ Bán buôn nguyên vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Chi tiết:
Bán buôn xi măng, bán buôn gạch xây, ngói đá cát sỏi, bán buôn kính xây dựng,
sơn vecni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh.
+ Gia công cơ khi xử lý và tráng phủ kim loại.
+ Đại lý môi giới đấu giá. Chi tiết: Đại lý
+ Sản xuất sắt thép gang.
+ Bán lẻ thảm đệm, chăn màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa
hàng chuyên doanh.
+ Sản xuất các cấu kiện kim loại.
+ Sản xuất plastic và cao xu tổng hợp dạng nguyên sinh.
+ Bán lẻ loại ô tô con dạng 12 chỗ ngồi trở xuống.
+ Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng các
cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: Bán lẻ xi măng, gạch ngói, đá cát sỏi và vật liệu
xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh, bán lẻ gạch ốp lát thiết bị vệ
sinh trong các cửa hàng chuyên doanh, bán lẻ sơn màu vecni trong các cửa hàng
chuyên doanh.
+ Dịch vụ lưu trú ngày.
+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm haotj

định được chỗ đứng trên thị trường.
I.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị:
Công ty Cổ Phần Sản Xuất Và thương Mại Dịch Vụ Vạn Xuân là đơn vị
hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân. Địa bàn hoạt động chủ yếu ở trog thành
phố Hà Nội.
Công ty cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đa dạng nhằm hỗ trợ tối đa cho
hoạt động và phát triển của khách hàng. Khách hàng của công ty bao gồm cả cá
nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong nước và nước ngoài thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau.
I.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị.
- Đặc điểm phân cấp quản lý của đơn vị
5
5
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUÂT
PHÒNG QUẢN LÝ THI CÔNG
NVKD và phát triển thị trườngBộ phận bán hàng
Bộ phận vận chuyển và lắp đặt
Bộ phận kho, vật tư sản xuất
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân được tổ chức
và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nâm khóa X kỳ họp thứ V thông qua ngày 12/06/1999.
Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tổng hợp về doanh thu, chi phí
và kết quả lãi lỗ của các hoạt dộng khác nhau của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Qua báo cáo kết quả kinh daonh ta có thể đánh giá tình hình hoạt động của doanh
nghiệp là hiệu quả hay không, để từ đó có thể đưa ra quyết đinh quản lý theo
hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.
Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doah của công
ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân qua hai năm 2013 và 2014:
7
7
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
Bảng 1.1. kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Năm 2013 và 2014
Đơn vị tính: VNĐ
STT CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 SO SÁNH
SỐ TIỀN TỶ LỆ
A B (1) (2) (3)=(2)-(1) (4)=
(3)/(1)
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
68,204,651,522 89,994,851,671 21,790,200,149 31.99
2 Giá vốn hàng bán 48,532,607,368 54,072,607,433 5,540,000,065 11.42
3 Lợi nhận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
19,672,044,154 35,810,044,238 16,138,000,084 82.04
4 Doanh thu hoạt động tài
chính
12,180,000 12,180,000 0 0
5 Chi phí tài chính 144,000,000 144,000,000 0 0
6 Chi phí quản lý kinh doanh 3,643,259,961 3,755,459,961 112,200,000 3,18
7 Tổng lợi nhuận trước thuế 15,896,964,193 32,034,964,277 16,138,000,084 101.52
8 Thuế thu nhập doanh nghiệp

với năm trước, đồng thời làm lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp tăng từ
11,922,723,145 đồng năm 2013 lên 24,026,223,208 đồng năm 2014. Việc lợi
nhuận chưa phân phối tăng sẽ ảnh hưởng đến việc phân chia lợi nhuận, trả lương
hay đầu tư thêm… của các năm sau. Nhìn chung doanh nghiệp đã cố gắng đạt
được mức lợi nhuận cao nhất, giảm chi phí của doanh nghiệp nhằm đạt được mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN
II.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
II.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Căn cứ yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất, bộ máy kế toán của công ty
được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn công ty có một phòng kế toán để làm
nhiệm vụ công tác hạch toán kế toán chi tiết ở công ty được tập trung ở phòng
Tài vụ và lập báo cáo cuối tháng, cuôi kỳ, cuối năm của công ty. Bộ máy kế toán
của công ty được sắp xếp gọn nhẹ, hợp lý và hiệu quả đáp ứng được yêu cầu
cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, chính xác và đầy đủ.
Phòng kế toán có 3 nhân viên: Kế toán trưởng, kế toán thanh toán và kế
toán vật tư, thành phẩm.
+ Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định là người
trợ giúp giám đốc về mặt chuyên môn, điều hành công việc chung của phòng
thực hiện đồng thời tổ chức phân tích kinh kết quả kinh doanh của công ty, lập
báo cáo tài chính.
9
9
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
+ Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm thanh toán
với khách hàng về các khoản công nợ cua công ty, tạm ứng và các khoản phải
thu và phải trả.
+ Kế toán vật tư, thành phẩm: Ghi chép phản ánh kịp thời số liệu và tình

Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
Hiện nay, công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo
quyết định 48/2006QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính. Các chứng từ được sử dụng tại công ty:
Bảng 2.1: Bảng hệ thống chứng từ tại công ty.
ST
T
TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU TÍNH CHẤT
Bắt
buộ
c
Hướng
dẫn
I- Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL x
2 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL x
3 Phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành
05-LĐTL x
4 Bảng thanh toán tiền thuê
ngoài
07-LĐTL x
5 Bảng kê trích nộp các khoản
theo lương
10-LĐTL x
6 Bảng phân bổ tiền lương và
bảo hiểm xã hội
11-LĐTL x
II- Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01-VT x

1 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL x
2 Hoá đơn bán hàng thông
thường
02GTGT-3LL x
3 Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ
03 PXK-3LL x
4 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài
chính
05 TTC-LL x
3 Phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành
05-LĐTL x
4 Bảng thanh toán tiền thuê
ngoài
07-LĐTL x
(Nguồn: phòng kế toán)
Trình tự luân chuyển một số chứng từ trong Công ty:
• Phiếu nhập kho:
- Bước 1: Bộ phận vật tư viết phiếu nhập kho. Người lập phiếu, người giao hàng,
phụ trách bộ phận vật tư ký vào phiếu.
- Bước 2: Chuyển phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhập
hàng và ghi sổ, ký phiếu nhập kho.
- Bước 3: Phiếu nhập kho được chuyển đến kế toán vật tư để ghi sổ kế toán.
- Bước 4: Kế toán vật tư tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập kho.
• Phiếu xuất kho:Khi có nhu cầu về vật tư, sản phẩm, hàng hóa bộ phận sản xuất
lập giấy xin xuất vật tư gửi đến Giám đốc ký duyệt.
- Bước 1: Kế toán vật tư căn cứ vào lệnh xuất tiến hành lập phiếu xuất kho.
- Bước 2: Phiếu xuất kho chuyển đến cho thủ kho tiến hành vật tư, hàng hóa. Sau
đó thủ kho ký vào phiếu xuất kho gửi lại cho kế toán vật tư.

Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ,thẻ kế toán chi -ết
Bảng tổng hợp chi -ết
Báo cáo tài chính
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
Sơ đồ 3: quy trình ghi vào sổ
Ghi chú:
: Ghi cuối ngày
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi cuối tháng, cuối năm, quý
 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Căn cứ váo luật kế toán, chuẩn mực kế toán số 21 – “trình bày báo cáo tài
chính” và theo quyêt định số 48/2006/QĐ-BTC hệ thống báo cáo kế toán của
công ty bao gồm 4 báo cáo cơ bản sau:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01- DNN
- Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN
- Báo Cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số 09 - DNN
14
14
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số F01 - DNN
Theo đó Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh được tổng hợp
lập theo từng quý, tháng, còn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo
cáo tài chính được lập vào thời điểm cuối năm.
15
15
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

(%)
- - -12.35 -
5.Tốc độ tăng giảm
TSCP (T
F
= )(%)
- - - -17,31
6.Mưc độ tiết kiệm, lãng
phí chi phí(U
F
= ∆F′ x
M
1
)
- 11,143,641,800 - -
(Nguồn: Báo Cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 và năm 2014)
Nhận xét: Tổng doanh thu của Công ty tăng 21,790,200,149đồng, tỷ lệ tăng
31.94% trong khi tổng chi phí kinh doanh tăng 5,540,000,070 đồng, tỷ lệ tăng
11.38%. Điều này cho thấy trong năm 2014 công ty đã có tỷ lệ tăng doanh thu
lớn hơn tỷ lệ tăng chi phí. Đây là một kết quả tốt, cho thấy công ty đã hoạt động
hiệu quả. Tỷ suất chi phí giảm 12.35 % tỷ lệ giảm 17.34% .Đây là tỷ lệ giảm
16
16
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
không cao, làm tiết kiệm một khoản chi phí 11,143,641,800 đồng. Qua đó cho
thấy công ty đã tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu.
 Các chỉ tiêu phân tích doah thu:
Tấc độ phát triển liên hoàn=
Tấc độ phát triển định gốc=
Bảng 2.3: Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu qua hai năm 2013 và

*Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ: Dựa trên 2 chỉ tiêu
+ Hệ số doanh thu trên VLĐ
:
H
VLĐ
=
VLĐ
M
17
17
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
+Hệ số lợi nhuận trên VLĐ:
P
VLĐ
=
VLĐ
P
*Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ: Dựa vào 2 chỉ tiêu:
+ Hệ số doanh thu trên VCĐ
H
VCĐ
=
VCĐ
M
+Hệ số lợi nhuận trên VCĐ:
P
VCĐ
=
VCĐ
P

đồng 2,318,750,000 2,054,480,834 -264,269,166 -11.40
6.(
H
VKD
)
lần 1.813 1.619 -0.194 -10.70
7.(
P
VKD
)
lần 0.238 0.323 0.085 35.71
8.(
H
VLĐ
)
lần 1.932 1.711 -0.221 -11.44
9.(
P
VLĐ
)
lần 0.323 0.342 0.019 5.88
10.(
H
VCĐ
)
lần 29.42 43.85 24.43 83.04
11.(
P
VCĐ
)

Công ty sử dụng các chứng từ trên là hoàn toàn phù hợp với công ty và tuân
thủ theo hướng dẫn ghi chép ban đầu của chế độ kế toán daonh nghiệp hiện hành,
trình tự lập chứng từ và luân chuyển chứng từ có hệ thống khẳng định được sự
liên kết giữa các phòng ban trong công ty, nó được thực hiện một cách đơn giản,
gọn nhẹ nhưng lại hợp lý nhằm thể hiện sự chặt chẽ trong công tác kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty vận dụng phù hợp với chế độ kế toán
hiện ành. Hệ thống tài khoản kế toán Công ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện
cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu.
Cùng với đó việc vận dụng và mở tài khoản chi tiết của công ty phù hợp với
sự hướng dẫn của Nhà nước và phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin của nhà
quản trị doanh nghiệp.
III.1.2. Hạn chế
Nhiều khi việc luân chuyển chứng từ còn chậm dẫn tới việc tập hợp chi phí
và xác định doanh thu của các dịch vụ còn chậm do không có kế toán riêng từng
loại dịch vụ.
Một số nghiệp vụ kinh tế chưa được phản ánh đúng quy định hiện hành về
hạch toán kế toán
20
20
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
Công ty cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau, nên doanh thu từ cá dịch vụ vẫn
chưa kiểm soát chặt chẽ, đôi lúc có thể xảy ra nhằm lẫn doanh thu của các sản
phẩm, dịch vụ khác.
III.2. Đáng giá khái quát về công tác phân tích kinh tế tại công ty
III.2.1. Ưu điểm
Công ty đã chủ động và chú trọng công tác phân tích nhằm phân tích tình
hình hoạt động và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu tương đối rõ ràng và phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động của
doanh nghiệp như: Hiệu quả hoạt động, tình hình sử dụng vốn, tốc độ phát triển

hoạt động kinh doanh của công ty, em xin đề xuất hai hướng đề tài như sau:
- Hướng dề tài thứ nhất: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân” thuộc học phần
Kế toán tài chính.
Lý do: việc tính toán chi phí, doanh thu để xác định kết quả kinh daonh của
công ty hàng năm còn nhiều vấn đề tồn tại và chưa hợp do đó em xin đưa ra
hướng đề tài thứ nhất này.
- Hướng đề tài thứ hai: “Phân tích doanh thu và các biện pháp làm tăng doanh
thu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân”. Thuộc
học phần Phân tích kinh tế.
Lý do lựa chọn đề tài: Như hạn chế đã đưa ra ở mục 3.2.2 việc phân tích
kinh tế nói chung tại công ty chưa hiệu quả đặc biệt là công tác phân tích doanh
thu kinh doanh còn nhiều hạn chế và dựa trên tầm quan trọng và ảnh hưởng của
doanh thu đến các hoạt động của công ty. Mà hiện tại công ty Cổ phần sản xuất
và thương mại dịch vụ Vạn Xuân chưa có bộ phận riêng về công tác phân tích
kinh tế nên em muốn đi sâu vào mảng kiến thức này để tìm hiểu cũng như đánh
giá hoạt động của công ty, nguyên nhân cũng như giải pháp cho những tồn tại
của công ty, do đó em đưa ra đề xuất trên.
22
22
Đại học thương mại GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương
KẾT LUẬN
Qua quá trình thực tập ở công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ
Vạn Xuân, được tiếp xúc thực tế với công tác kế toán của công ty em đã học hỏi
được rất nhiều bài học và kinh nghiệm quý báu. Từ lý luận tới thực tiễn đã cho
em thấy lý luận có ứng dụng rất quan trọng vào thực tiễn, là cái cốt lõi vững chắc
để suy luận, áp dụng vào thực tiễn sao cho có hiệu quả và phù hợp với đặc điểm
của công ty. Bằng những kiến thức đã được học trong nhà trường, em đã đưa ra
những ý kiến, phân tích đề xuất của cá nhân mình. Dưới góc nhìn của cá nhân,
em mới bước đầu tiếp cận với thực tế nên trong khuôn khổ bài Báo cáo tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status